kiểm tra ngữ văn 7 học kì II - Pdf 28

Phòng GD&ĐT MC Bắc KIỂM TRA HỌC KÌ II
Trường THCS Thạnh Ngãi Môn: Ngữ văn, Khối 7
Thời gian 90 phút
I.Mục đích yêu cầu:
Thu thập thông tin để đánh giá mức độ đạt chuẩn kiến thức, kĩ năng trong chương
trình học kì II môn ngữ văn lớp 7 theo 3 nội dung :Văn học, Tiếng Việt, tập làm văn,
với mục đích đánh giá năng lực đọc- hiểu và tạo lập văn bản của học sinh thông qua
hình thức bài kiểm tra trắc nghiệm và tự luận.
II. Hình thức kiểm tra:
-Hình thức: trắc nghiệm khách quan, tự luận. ( TN: 30%, TL: 70% )
-Cách tổ chức kiểm tra:học sinh làm bài trắc nghiệm 15’, thu bài , sau đó làm bài tự
luận 75’
III. Ma trận :
Mức độ
nhận thức
Tên chủ đề
Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
TN
T
L
TN
T
L
T
N
TL
T
N

câu
-Khái niệm
câu rút gọn,
đặc biệt,câu
chủ động
,câu bị động.
-Hiểu được
cách dùng câu
rút gọn .đặc
biệt ,cách
chuyển đổi câu
Số câu:4
Số điểm:1
Tỉ lệ: 10 %
Số câu:2
Số điểm:0,5
Tỉ lệ:5%
Số câu:2
Số điểm:0,5
Tỉ lệ:5%
Số câu:4
Số điểm:1
Tỉ lệ:10 %
3. Tập làm
văn
-Văn nghị
luận chứng
minh và giải
thích
Tạo lập được

Số câu:4
Số điểm:1
Tỉ lệ: 10%
Số câu:8
Số điểm:2
Tỉ lệ:20%
Số câu:1
Số điểm:2
Tỉ lệ: 20%
Số câu:1
Số điểm:7
Tỉ lệ: 70%
Tổng số câu:14
Tổng số điểm:
10
Tỉ lệ: 100%
IV.Đề:
A Trắc nghiệm:3đ (12 câu, mỗi câu 0.25đ )
Đọc kĩ đoạn văn sau, rồi trả lời câu hỏi 1,2, 3, 4 bằng cách khoanh tròn chữ cái
có câu trả lời đúng nhất
“ Người Việt Nam ngày nay có lý do đầy đủ và vững chắc để tự hào với
tiếng nói của mình. Và để tin tưởng hơn nữa vào tương lai của nó.
Tiếng Việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay. Nói thế
có nghĩa là nói rằng: tiếng Việt là một thứ tiếng hài hòa về mặt âm hưởng,
thanh điệu mà cũng rất tế nhị, uyển chuyển trong cách đặt câu. Nói thế cũng có
nghĩa là nói rằng: tiếng Việt có đầy đủ khả năng để diễn đạt tư tưởng, tình cảm
của người Việt nam và để thỏa mãn cho yêu cầu của đời sống văn hóa nước nhà
qua các thời kì lịch sử ”
Câu 1 - Đoạn văn trên được trích trong văn bản nào ?
A. Tinh thần yêu nước của nhân dân ta B.Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

C.Đặc biệt. D.Rút gọn.
Câu 9: Trong các câu sau câu nào là câu đặc biệt?
A.Trời ơi !
B.Cô giáo tái mặt và nước mắt giàn giụa.
C.Lũ nhỏ cũng khóc một lúc một to hơn.
D.Thuỷ khóc thút thít.
Câu 10: Tác giả đã chứng minh sự giàu đẹp của tiếng việt qua những phương diện nào ?
A.Ngữ âm, từ vựng B.Từ vựng, ngữ pháp
C.Ngữ âm, ngữ pháp, từ vựng D.Ngữ âm, ngữ pháp.
Câu 11: Trong câu “nguồn gốc cốt yếu của văn chương là lòng thương người và rộng ra
thương cả muôn vật, muôn loài”, Hoài Thanh dùng “cốt yếu” với ý nghĩa gì khi nói về
nguồn gốc văn chương?
A.Tất cả. B.Cái chính, cái quan trọng.
C.Một phần. D.Đa số.
Câu12: Trong Tiếng Việt, từ một câu chủ động có thể chuyển thành mấy câu bị động ?
A.Ba câu bị động trở lên
B.Một câu bị động tương ứng
C.Hai câu bị động tương ứng
D.Một hoặc hai câu bị động tương ứng
B Tự luận:7 đ
Câu 1: Qua văn bản “ Ý nghĩa văn chương”, em hãy viết đoạn văn ngắn từ năm câu trở lên
để giải thích văn chương gây cho ta tình cảm chưa có, luyện cho ta tình cảm sẵn có.
Câu 2: Bằng kiến thức đã học em hãy chứng minh lối sống giản dị thanh bạch của Bác Hồ.
HẾT
V.Đáp án:
A.Trắc nghiệm:3đ
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
A x x x
B X x b x
C x x x


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status