SỐ PHỨC VÀ MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA NÓ TRONG GIẢI TOÁN Ở BẬC THPT - Pdf 28

S PHC V MT S NG DNG CA Nể
TRONG GII TON BC THPT
A. T VN
I. LI NểI U
Khởi đầu từ nhu cầu giải quyết các phơng trình đại số, số phức bắt đầu
xuất hiện từ thế kỷ thứ XVI và phát triển mạnh đến nay. Trong chng trỡnh
i mi ni dung Sỏch giỏo khoa, s phc c a vo chng trỡnh toỏn
hc ph thụng v c ging dy cui lp 12.
K t khi xut hin khỏi nim s phc, cỏc nghiờn cu ó khng nh
ú l mt cụng c quý giỏ ca toỏn hc, c ng dng trong nhiu ngnh
khoa hc khỏc nhau nh: Toỏn hc, Vt lý, Khoa hc v k thut Trong
Toỏn hc, s phc c dựng gii nhiu bi toỏn t s cp n cao cp.S
phc l cu ni hon ho gia cỏc phõn mụn i s, Lng giỏc, Hỡnh hc v
Gii tớch.
S phc c a vo ging dy bc ph thụng ca nhiu nc trờn
th gii, nhng li l ni dung mi vi hc sinh trung hc ph thụng Vit
Nam, v thc s gõy khụng ớt khú khn bi ngun ti liu tham kho hn ch.
Bờn cnh ú cỏc bi toỏn v s phc trong nhng nm gn õy khụng th
thiu trong cỏc thi tt nghip trung hc ph thụng v i hc, Cao ng.
Chớnh vỡ vy m tụi chn ti S phc v mt s ng dng ca nú trong
gii toỏn bc THPT vit sỏng kin kinh nghim.
ti gm hai phn:
- Phn th nht: Mt s dng toỏn thng gp v s phc bc THPT
- Phn th hai: Mt s ng dng ca s phc trong gii toỏn bc
THPT
II. THC TRNG CA VN NGHIấN CU
1. Thc trng:
S phc l vn hon ton mi v khú i vi hc sinh bc trung hc
ph thụng hin nay. Vỡ mi a vo chng trỡnh Sỏch giỏo khoa nờn cú rt ớt
ti liu v s phc hc sinh v giỏo viờn tham kho. Bờn cnh ú, lng
bi tp cng nh cỏc dng bi tp v s phc trong Sỏch giỏo khoa cũn nhiu


− + =


=


(Đề thi tuyển sinh dại học khối B năm 2009)
b. z có phần thực và phần ảo là số nguyên thõa mãn:
3
117 44z i= − −
Lời giải
a. Gọi z=x+yi (
, )x y ∈¡
khi đó.Yêu cầu bài toán tương đương với hệ:

2 2
2 2
2 2
5
0
2 ( 1) 10
( 2) ( 1) 10
3
25
25
4
x
y
x y i

=



Vậy có 2 số phức cần tìm là z=3+4i và z=5
b. Gọi z=x+yi (
, )x y ∈¢
.Ta có :
z x yi= −
. Khi đó :
3 3
3 2 2 3
3 2 3 2
3 2 2 2
2 3 2 3
117 44 ( ) 117 44
( 3 ) (3 ) 117 44
3 117 (1) 44 132 117.44
44 351 132 117 0
3 44 351 117 44.117
z i x yi i
x xy xy y i i
x xy x xy
x x y xy y
x y y x y y
= − − ⇔ − = − −
⇔ − − − = − −
 
− = − − = −
 

thay vào (1) ta suy ra x=3 nên y=4
Vậy số phức cần tìm là z=3+4i
Ví dụ 2 : Trong các số phức z thõa mãn điều kiên
2 4 5z i− − =
.Tìm số
phức z có modun lớn nhất, nhỏ nhất.
Lời giải
Giả sử điểm M(x;y) biểu diễn số phức z=x+yi. Khi đó:
2 2
2 2
2 4 5 ( 2) ( 4) 5 ( 2) ( 4) 5
( 2) ( 4) 5 (1)
z i x y i x y
x y
− − = ⇔ − + − = ⇔ − + − =
⇔ − + − =
Suy ra tập hợp điểm M(x;y) biểu diễn số phức z là đường tròn tâm I(2;4),
bán kính
5R =
[ ]
2
2 2 2 2 2
( 2) ( 4) 4 8 20 4 8 15 4 ( 2) 2( 4) 25 (2)z OM x y x y x y x y x y= = + = − + − + + − = + − = − + − +
Áp dụng Bất đẳng thức Bu-nhi-a-cốp-xki ta có:
2 2 2 2
( 2) 2( 4) (1 2 ) ( 2) ( 4) 5 5 ( 2) 4( 4) 5x y x y x y
 
− + − ≤ + − + − = ⇒ − ≤ − + − ≤
 
(3)

- Véc tơ
( ; )u x y
r
biểu diễn số phức z=x+yi.
- Điểm M(x;y) biểu diễn số phức z=x+yi tức là
OM
uuuur
biểu diễn số phức
đó.
- Tìm tập hợp điểm thường dùng kiến thức hình học phẳng.
- Phương pháp cơ bản là dựa vào phép đặt z=x+yi
Ví dụ 1: Gọi M, M’ theo thứ tự là các điểm của mặt phẳng phức biểu
diễn số phức
0z


1
'
2
i
z z
+
=
. Chứng minh rằng tam giác OMM’ vuông cân
với O là gốc tọa độ.
4
Lời giải
Vì M, M’ lần lượt là các điểm biểu diễn số phức z và z’ nên
, 'OM OM
uuuur uuuuur

2 2 2
2
' '
2
' '
OM MM z
OM MM OM

= =



+ =

nên tam giác OMM’ vuông cân tại M’
Ví dụ 2: Trong mặt phẳng Oxy, tìm tập hợp các điểm biểu diễn số phức
z thõa mãn điều kiện:
a.
(1 )z i i z− = +
(Đề thi TSĐH khối B năm 2010) b.
1 1 4z z+ + − =
c.
5 5 8z z− − + =
d.
2 Re 2z z− = +
Lời giải
a.Giả sử điểm M(x;y) biểu diễn số phức z=x+yi (
;x y ∈¡
)
Ta có: z - i=x+(y-1)i và (1+i)z=(1+i)(x+yi)=x-y+(x+y)i

1 2
4MF MF⇔ + =

1 2
2F F =
Vậy tập hợp các điểm M là Elip có trục lớn bằng 4 và trục bé bằng
2 3
Phương trình Elip trong mặt phẳng tọa độ Oxy là:
2 2
1
4 3
x y
+ =
c.Tương tự câu b giả sử các điểm M,
1 2
,F F
lần lượt biểu số phức z, -5, 5.
Với
1 2
,F F
nằm trên trục thực Ox
Tương tự câu b ta có:
2 1
5 5 8 8z z MF MF− − + = ⇔ − =

1 2
10F F =
Tập hợp các điểm thỏa mãn
2 1
8MF MF− =

8x
2 2
z z x y x
x
x
y
y
x y x
− = + ⇔ − + = +
≥ −

≥ −


⇔ ⇔ ⇒ =
 
=
− + = +



Vậy tập hợp những điểm M là Parabol (P):
2
8xy =
có đỉnh O(0;0) và tiêu điểm
F(2;0)
Ví dụ 3: Tìm tập hợp các điểm biểu diễn trong mặt phẳng phức số phức
(1 3) 2i z
ω
= + +

x a b
y a b

= − +



= +


6
3 1 3
3 3( 1)
x a b
y a b

− = − −



− = − +


Từ đó
2 2 2 2 2 2
( 3) ( 3) 4 ( 1) 4 ( 1) 32x y a b a b
   
− + − ≤ − + + − + ≤
   
do

x y z x y z
+ + = + + = + + = + + = + + = + +
Ví dụ 2 : Chứng minh rằng nếu
1z ≤
thì
2
1
2
z i
iz


+
Lời giải
Giả sử
z a bi
= +

( , )a b R∈
thì
2 2
1z a b= + ≤


2 2
1a b+ ≤
.
Ta có
2 1
2


− +


2 2 2 2
4 (2 1) (2 )a b b a+ − ≤ − +

2 2
1a b+ ≤
luôn đúng

đpcm
Dạng 4. Giải phương trình, hệ phương trình trên tập số phức
- Việc giải các phương trình có bậc lớn hơn 2 thường sử dụng phương
pháp phân tích thành nhân tử, đặt ẩn phụ… để chuyển về dạng bậc hai
- Việc giải các,phương trình, hệ phương trình trên tập số phức tương tự
trên tập số thực.
- Các dạng hệ thường gặp là hệ phương trình bậc nhất, hệ đối xứng, …
7
Ví dụ 1. Giải các phương trình sau trên tập số phức
a.
4 4
( 1) ( 3) 128 0z z− + + + =
b.
( 1)( 2)( 4)( 7) 0z z z z− + + + =

c.
4 3 2
2 2 4 0 0z z z z− + − + = =
Lời giải

20t = −
ta có
2 2
20t i=

2 5t i⇒ =
;
2 5t i= −
Vậy phương trình có 4 nghiệm:
1
1 2z i= − +
;
2
1 2z i= − −
;
3
1 2 5z i= − +
;
3
1 2 5z i= − −
b. PT
( ) ( ) ( ) ( )
1 7 2 4 34z z z z⇔ − + + + =
( ) ( )
( )
2 2
6 7 6 8 34 1z z z z⇔ + − + + =
Đặt
2 2
6 7 6 8 15t z z z z t= + − ⇒ + + = +

, chia cả hai vế của (2) cho
2
z
ta được
( )
2 2
2 2
2 4 4 2
2 0 2 0 3z z z z
z z z z
 
− + − + = ⇔ + − + + =
 ÷
 
Đặt
2 2 2 2
2 2
2 2 4 4
2 4t z t z z z t
z z z z
= + ⇒ = + + ⇒ + = −
nên phương trình (3) trở
thành
2 2
4 2 0 2 0 1; 2t t t t t t− − + = ⇔ − − = ⇒ = − =
8
-Với t=-1 ta có
2 2
1 2
2 1 7 1 7

ix i y i

+ + = − +


− − = − +


b.
2 2
2 3
3 3 4 0
x y
x y xy x
+ =


+ + − + =

c.
( )
( )
3 3
3 1
9 1
x y i
x y i

+ = +




− − = − +


Ta có
( ) ( )
( ) ( ) ( ) ( )
3 1
3 1 2 1 4 7
' ' 1 2
2 14 1
2 14 1 2 4 9 2 14 2 29
' ' 4 9 1 2
x
a b i
D i i i i
a b i i
c b i i
D i i i i i i
c b i i
+
+ = = = − − + = −

− + +
+ = = = − + − − − + − − + = +
− + −
( ) ( )
3 2 14
3 4 9 2 14 2 29


= +

 −

 
= − +
+


= =



b.Xét hệ phương trình
( )
( )
2 2
2 3 1
3 3 4 0 2
x y
x y xy x

+ =


+ + − + =


Từ (1) ta có y=3-2x, thế vào phương trình (2) ta có:

3 3
3
3 1 3
3 9 1 27 1 9 1 9 1
3 1
3 1
3 1 1
5
1
x y i x y i i
x y xy x y i i xy i i
x y i
x y i
i i
xy i
xy
i
 
+ = + + = +
 

 
+ − + = − + + − + = − +
 
 

+ = +

+ = +


z i
i i
z i

+ + −
= = +



+ − +
= = +


Vậy các nghiệm cần tìm là
( ) ( )
2 ;1 2 , 1 2 ;2i i i i+ + + +
d. Hệ phương trình
( ) ( )
( ) ( )
2
2
5 2 1
5 2 2
x y x
y x y

+ = − +


+ = − +

+ = − +

+ = − +



− =
 

− + + =




+ + =


10
- Nếu y=x thì từ (3) ta có
2 2
10 5 6 10 0x x x x x+ = − − ⇔ + + =
Giải ra ta được nghiệm
3 3
3 3
x i y i
x i y i
= − + ⇒ = − +


= − − ⇒ = − −

- Tìm
ϕ
thỏa mãn đồng thời
cos ,sin
a b
r r
ϕ ϕ
= =
Khi đó dạng lượng giác cần tìm của z là
(cos sin )z r i
ϕ ϕ
= +
Ví du 1:Viết các số phức sau dưới dạng lượng giác:
a.
(1 3 )(1 )z i i= − +
b.
1 cos sin
1 cos sin
i
z
i
ϕ ϕ
ϕ ϕ
− −
=
+ +
Lời giải
a. Ta có:
1 3
1 3 2( ) 2 cos( ) sin( )

1 cos sin
2 2 2 2 2 2 2
tan tan
1 cos sin 2 2
cos (cos sin ) cos sin
2 2 2 2 2
i i
i
z i
i
i i
ϕ ϕ ϕ ϕ π ϕ π
ϕ ϕ ϕ ϕ
ϕ ϕ ϕ ϕ ϕ
ϕ ϕ
− − + −
− −
= = = = −
+ +
+ +

*) Nếu
tan 0
2
ϕ
=
thì
0 0z r z= ⇒ = =

( )

 
− +
 
 
Dạng 6: Vận dụng dạng lượng giác để giải toán:
Dạng lượng giác được ứng dụng nhiều trong giải toán.Trong phần này
ta chỉ xét các ứng dụng trong bài toán tính toán(tìm phần thực, phần ảo, rút
gọn…), tìm số phức,chứng minh hệ thức lượng giác đơn giản…
Ví dụ1: Tìm phần thực, phần ảo của các số phức sau:
16 10
(1 3 ) (1 )i i− +
Lời giải
Ta có:
1 3 2 cos( ) sin( ) ,1 2 cos sin
3 3 4 4
i i i i
π π π π
   
− = − + − + = +
   
   
Dođó:
16 16 10 5
16 16 5 5
(1 3 ) 2 cos( ) sin( ) ,(1 ) 2 cos sin
3 3 2 2
i i i i
π π π π
   
− = − + − + = +

, phần ảo là:
20
2
Ví dụ 2: Tìm các số nguyên dương n để số phức sau là số thực? số ảo?
z=
3 11
( )
4 7
n
i
i
+

12
Lời giải
Ta có
3 11 3 3
1 2(cos sin )
4 7 4 4
i
i i
i
π π
+
= − + = +

nên z=
3 11 3 3 3 3
( ) ( 2) (cos sin ) ( 2) (cos sin )
4 7 4 4 4 4

k k n k k m n m m
π π π
π
+ +
= ⇔ = + ∈ ⇒ = = + ⇒ = − ⇒ = − ∈¢ ¥
II. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA SỐ PHỨC TRONG GIẢI TOÁN Ở
BẬC THPT
Trong Toán học, số phức được dùng để giải nhiều bài toán từ sơ cấp đến
cao cấp.Trong phạm vi sang kiến kinh nghiệm tôi chỉ đề cập đến một số ứng
dụng của số phức trong bài toán:
- Lượng giác và tổ hợp.
- Giải hệ phương trình.
- Hình học phẳng.
1- Ứng dụng của số phức trong lượng giác và tổ hợp
Số phức có nhiều ứng dụng trong bài toán liên quan đến lượng giác, tổ
hợp. Có khá nhiều bài toán khó khăn(thậm chí rất khó khăn) trong việc tìm tòi
lời giải, đặc biệt là lời giải một cách tự nhiên nhất lại được giải quyết một
cách đơn giản bằng ứng dụng của số phức.Muốn làm tốt các bài tập, cần chú ý
đến dạng lượng giác của số phức,công thức Moa-vrơ và khai triển nhị thức
Newtơn.
Ví dụ 1: Cho a; b; c là các số thực thoả mãn
sin sin sin 0a b c+ + =

cos cos cos 0a b c+ + =
.Chứng minh rằng:
sin 2 sin 2 sin 2 0a b c+ + =

cos2 cos2 cos 2 0a b c+ + =
Lời giải
Đặt

1 2 3 1 2 3
1 1 1
0 2 2
2 0
z z z z z z z z z
z z z
z z z z z z
 
= − + + = − + +
 ÷
 
= − + + =
Nên
( )
cos 2 cos2 cos 2 sin 2 sin 2 sin 2 0a b c i a b c+ + + + + =
Từ đó suy ra điều phải chứng minh
Ví dụ 2. Tính tổng với
n
+
∈Ζ

( )
( )
0 1 2 1
0 1 2 1
cos cos2 cos3 cos cos 1
sin sin 2 sin3 sin sin 1
n n
n n n n n
n n


+ = + + + + +
+ + + + + + +
( )
( )
0 1 2 2 3 3
1
n
n n
n n n n n
z C C z C z C z C z z z= + + + + + = +

1 1 cos sin 2cos cos sin
2 2 2
a a a
z a i a i
 
+ = + + = +
 ÷
 
nên:

( )
( )
cos sin 2cos cos sin
2 2 2
2 cos cos sin cos sin
2 2 2
2 2
2 cos cos sin

n n n n
a n a n
A a B a
+ +
= =
Ví dụ 3: Tính tổng:
14

0 2 4 6 8 2010
1 2011 2011 2011 2011 2011 2011
1 3 5 7 9 2011
2 2011 2011 2011 2011 2011 2011S C C C C C C
S C C C C C C
= − + − + − −
= − + − + − −
Lời giải
Xét khai triển nhị thức Newton:
( )
2011
0 1 2 2 3 3 4 4 2010 2010 2011 2011
2011 2011 2011 2011 2011 2011 2011
1 i C iC i C i C i C i C i C+ = + + + + + + +

( )
( )
( )
( )

2011
0 2 4 2010 1 3 5 2011
2011 2011 2011 2011 2011 2011 2011 2011
1 ( ) 1i C C C C i C C C C+ = − + − − + − + − −
Mặt khác, theo công thức Moa-vrơ ta có:
( )
( ) ( )
( )
2011
2011 2011
2011
1005 1005
2011 2011
1 2 cos sin 2 cos sin 2 .2 2
4 4 4 4
i i i i
π π π π
   
+ = + = + = − +
 ÷  ÷
   
Từ (1) và (2) ta suy ra:
1005 1005
1 2
2 , 2S S= − =
2- Ứng dụng của số phức trong giải hệ phương trình Đại số
Qua phần ứng dụng của số phức trong các bài toán lượng giác và tổ
hợp, chúng ta đã thấy sức mạnh của công cụ số phức. Ở đây chúng ta sử dụng
công cụ số phức để giải quyết các bài toán về giải hệ phương trình mà giải
bằng phương pháp thông thường sẽ gặp những khó khăn.



+

=








+
+
1
5
3
1
3
5
3
110
yx
y
yx
x
Lời giải
a. Đây là hệ phương trình đẳng cấp bậc ba. Tuy nhiên,nếu giải bằng
phương pháp thông thường ta sẽ đi đến giải phương trình bậc ba:

Từ đó suy ra hệ đã cho có 3 nghiệm là:







=
=







=
=







=
=
9
14

y
x
y
x
y
x
b.Từ hệ suy ra x >0, y >0
Đặt
yvxu == ,5
với u,v >0.Hệ đã cho trở thành:







−=






+

=




*06)223(2
2
2233
2
3
2
33
1
3
1
2
22
2222
=+−−⇔

=+⇔−=
+

++⇔
−=






+
−+



=−=
.
Vì u,v > 0 nên
,
2
22 i
z
+
=
do đó
1,
10
1
1,
2
2
==⇒== yxvu
Vậy nghiệm cần tìm là
( )






= 1;
10
1
; yx
3- Ứng dụng của số phức trong bài toán hình học phẳng

Lời giải
Xét mặt phẳng phức có M là gốc tọa độ. Gọi tọa độ của các điểm A, B,
C là x, y, z. Ta có
, ,MA x MB y MC z= = =

, ,c AB x y a BC y z b CA z x= = − = = − = = −
.
Bất đẳng thức cần chứng minh tương đương với:
. . . . . . . .y z y z z x z x x y x y y z z x x y− + − + − ≥ − − −
.Ta có:
( ) ( ) ( )
( ) ( ) ( )
. . . . . . x
x
y z y z z x z x x y x y y z yz z x z x y xy
y z yz z x z x y xy
− + − + − = − + − + −
≥ − + − + −
Theo *1) thì
( ) ( ) ( ) ( ) ( ) ( )
xy z yz z x z x y xy x y y z z x− + − + − = − − −
nên bài
toán được chứng minh
Ví dụ 2. Cho tam giác ABC và một điểm M bất kì trong mặt phẳng.
Chứng minh rằng
2 2 2
. . .a MA b MB c MC abc+ + ≥
với
, ,a BC b AC c AB= = =
Lời giải

4 4 4
2 2 2
a b c
MA MB MC
a b c
+ + ≥
+ +
với
, ,a BC b AC c AB= = =
Lời giải
Theo bất đẳng thức Bu-nhi-a -cốp-xki, ta có:
( ) ( ) ( )
2
2 2 2 2 2 2 4 4 4
. . .a MA b MB c MC a b c MA MB MC+ + ≤ + + + +
Suy ra
( )
2
2 2 2
4 4 4
2 2 2
. . .a MA b MB c MC
MA MB MC
a b c
+ +
+ + ≥
+ +
Mà theo ví dụ 2 ta có
2 2 2
. . .a MA b MB c MC abc+ + ≥

mà tôi nghiên cứu vẫn còn hạn chế,chắc chắn không tránh khỏi những sai sót,
rất mong được độc giả góp ý kiến để đề tài được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cám ơn!

Lam Sơn, ngày 7 tháng 5 năm 2011
Người viết đề tài Bùi Thị Thanh

20


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status