Tin học 11
Chương I MỘT SỐ KN VỀ LT VÀ NNLT
Tiết 1 Khái niệm lập trình và ngôn ngữ lập trình
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hiểu khả năng của ngôn ngữ lập trình bậc cao, phân biệt được ngôn ngữ máy và
hợp ngữ.
- Hiểu ý nghĩa và nhiệm vụ của chương trình dịch. Phân biệt được biên dịch và
thông dịch.
2. Kỹ năng:
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. Giáo viên: SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở ghi.
III. Nội dung:
. Ổn định lớp:
Kiểm diện:
11C1: 11C2: 11C3: 11C4:
11C5: 11C6: 11C7:
. Kiểm tra bài cũ:
. Bài giảng:
Nội dung Hoạt động của GV và HS
Tin học 11
- Ngôn ngữ máy
- Hợp ngữ
- Ngôn ngữ lập trình bậc cao
Lập trình: là sử dụng cấu trúc dữ liệu và
các câu lệnh của ngôn ngữ lập trình cụ thể
để mô tả dữ liệu và diễn đạt các thao tác
của thuật toán.
HS: Trả lời câu hỏi. HS khác bổ xung.
Chương trình viết bằng ngôn ngữ bậc
cao nói chung không phụ thuộc vào loại
máy (chương trình có thể chạy trên nhiều
loại máy tính khác nhau).
Chương trình dịch được chia thành hai
loại: Thông dịch và biên dịch.
(Lấy ví dụ minh họa để HS phân biệt được
hai loại ctd này).
HS: Nghe giảng, ghi chép.
Trong thông dịch không có chương trình
đích để lưu trữ, trong biên dịch cả chương
trình nguồn và chương trình đích có thể
lưu trữ lại để sử dụng về sau.
IV. Củng cố: Kể tên một số ngôn ngữ lập trình mà em biết?
(Một HS trả lời, HS khác bổ sung).
V. Dặn dò: Đọc trước bài 2.
Input
CTD
Output
Tin học 11
Tiết 2 Các thành phần của ngôn ngữ lập trình
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết ngôn ngữ lập trình có ba thành phần cơ bản là: bảng chữ cái, cú pháp, ngữ
nghĩa. Hiểu và phân biệt được ba thành phần này.
- Biết một số khái niệm: tên, tên chuẩn, tên dành riêng (từ khóa), hằng và biến.
2. Kỹ năng:
Vd: (SGK)
Tóm lại: Cú pháp cho biết cách viết một
Mỗi ngôn ngữ lập trình thường có ba
thành phần cơ bản là bảng chữ cái, cú pháp
và ngữ nghĩa.
Các kí tự trong bảng chữ cái và cú pháp
của ngôn ngữ lập trình có thể tạo thành các
câu lệnh và chương trình tương tự như từ
bảng chữ cái và ngữ pháp của ngôn ngữ tự
nhiên có thể diễn đạt thành câu và văn bản.
HS: nghe giảng, ghi chép.
Bảng chữ cái của các ngôn ngữ lập trình
nói chung không khác nhau nhiều.
Dựa vào chúng, người lập trình và
chương trình dịch biết được tổ hợp nào của
các kí tự trong bảng chữ cái là hợp lệ và tổ
hợp nào là không hợp lệ.
Tin học 11
chương trình hợp lệ, còn ngữ nghĩa xác
định ý nghĩa của các tổ hợp kí tự trong
chương trình.
2. Một số khái niệm.
a) Tên
Trong TP, tên là một dãy liên tiếp không
quá 127 kí tự bao gồm chữ cái, chữ số
hoặc dấu gạch dưới.
Vd:
Tên đúng: (lấy 3 vd)
Tên sai: (lấy 3 vd)
Mọi đối tượng trong chương trình đều
phải được đặt tên theo quy tắc của ngôn
ngữ lập trình và từng chương trình dịch cụ
thể.
HS: Lấy ví dụ về tên đúng và sai.
Người lập trình không được dùng với ý
nghĩa khác.
Có thể khai báo và dùng chúng với ý
nghĩa và mục đích khác.
Trong ngôn ngữ lập trình thường có các
hằng số học, hằng logic, hằng xâu.
HS: Nghe giảng, ghi chép.
IV. Củng cố: Lấy ví dụ về tên đúng, tên sai trong TP?
V. Dặn dò: Trả lời các câu hỏi cuối bài. Làm bài tập trong SBT.
Tin học 11
Tiết 3 Bài tập
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết được đặc điểm của ngôn ngữ lập trình bậc cao, chức năng của chương
trình dịch.
- Biết các thành phần của ngôn ngữ lập trình.
2. Kỹ năng:
- Phân biệt được trình thông dịch và biên dịch.
- Đặt được tên đúng và nhận biệt tên sai quy định.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. Giáo viên: SBT, giáo án.
2. Học sinh: SBT, vở bài tập.
III. Nội dung:
1. Kiến thức:
- Hiểu chương trình là sự mô tả của thuật toán bằng một ngôn ngữ lập trình.
- Biết cấu trúc của một chương trình đơn giản: cấu trúc chung và các thành
phần.
2. Kỹ năng:
- Nhận biết được các thành phần của một chương trình đơn giản.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, vở ghi.
III. Nội dung:
. Ổn định lớp:
Kiểm diện:
11C1: 11C2: 11C3: 11C4:
11C5: 11C6: 11C7:
. Kiểm tra bài cũ: Chữa bài tập số 6 (tr 13-SGK)?
. Bài giảng:
Nội dung Hoạt động của GV và HS
1. Cấu trúc chung
Các diễn giải bằng ngôn ngữ tự nhiên
được đặt trong cặp dấu < và >. Các thành
phần của chương trình có thể có hoặc
không được đặt trong cặp dấu [ và ].
Cấu trúc của một chương trình có thể mô
tả như sau:
[<phần khai báo>]
<phần thân>
2. Các thành phần của chương trình
a)Phần khai báo
* Khai báo tên chương trình
Program <tên chương trình>
End.
3. Ví dụ chương trình đơn giản
Ví dụ SGK.
chương trình.
(Trình bày chi tiết ở bài 5)
Dãy lệnh trong phạm vi được xác định
bởi cặp dấu hiệu mở đầu và kết thúc tạo
thành thân chương trình.
Viết ví dụ, phân tích để HS hiểu rõ cấu
trúc của một chương trình Pascal đơn giản.
IV. Củng cố:
V. Dặn dò:
Tiết 5 Một số kiểu dữ liệu chuẩn. Khai báo biến
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết một số kiểu dữ liệu chuẩn: nguyên, thực, kí tự, logic;
- Hiểu cách khai báo biến;
2. Kỹ năng:
Tin học 11
- Xác định được kiểu cần khai báo của dữ liệu đơn giản;
- Biết khái báo biến đúng.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. Giáo viên: SGK, giáo án, bảng phụ.
2. Học sinh: SGK, vở ghi.
III. Nội dung:
. Ổn định lớp:
Kiểm diện:
11C1: 11C2: 11C3: 11C4:
4932
3. Kiểu kí tự
Char: 256 kí tự trong bộ mã ASCII
Dữ liệu là thông tin đã mã hóa trong máy
tính. Dữ liệu trong mỗi ngôn ngữ lập trình
chỉ có một số kiểu chuẩn nhất định mặc dù
thông tin rất đa dạng. Mỗi kiểu được đặc
trưng bởi tên kiểu, miền giá trị, kích thước
trong bộ nhớ, các phép toán, các hàm và
thủ tục sử dụng chúng.
Các số nguyên được lưu trữ và kết quả
tính toán là số đúng, nhưng có hạn chế về
miền giá trị.
Các kiểu thực được lưu trữ và kết quả
tính toán chỉ là gần đúng với sai số không
đáng kể (so với yêu cầu tính toán trong các
bài toán thông thường), nhưng miền giá trị
được mở rộng hơn so với kiểu nguyên.
Phép toán chứa các toán hạng gồm cả kiểu
nguyên và kiểu thực sẽ cho kết quả kiểu
thực.
Kiểu kí tự có tập giá trị là các kí tự trong
bộ mã ASCII, được dùng khi thông tin là
các kí tự, xâu. Vì vậy hầu hết các ngôn
ngữ lập trình đều có kiểu kí tự để làm việc
với văn bản. Việc so sánh các kí tự được
thực hiện bằng cách so sánh các mã ASCII
của chúng.
biến.
Khi khai báo biến cần đặc biệt lưu ý đến
phạm vi của nó.
IV. Củng cố:
Đưa ra câu hỏi: Trong Pascal, nếu một biến chỉ nhận giá trị nguyên trong phạm vi
từ 10 đến 25532 thì biến đó có thể được khai báo bằng các kiểu dữ liệu nào?
Gọi một HS đứng tại chỗ trả lời. HS khác nhận xét, bổ xung.
V. Dặn dò: Đọc trước bài 6. Làm bài tập trong sách bài tập.
Tiết 6 Phép toán, biểu thức, câu lênh gán
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Biết các khái niệm: phép toán, biểu thức số học, hàm số học chuẩn, biểu
thức quan hệ;
- Hiểu lệnh gán;
2. Kỹ năng:
- Viết được lệnh gán;
- Viết được các biểu thức số học và logic với các phép toán thông dụng.
Tin học 11
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. Giáo viên: SGK, giáo án.
2. Học sinh: SGK, vở ghi.
III. Nội dung:
. Ổn định lớp:
Kiểm diện:
11C1: 11C2: 11C3: 11C4:
11C5: 11C6: 11C7:
. Kiểm tra bài cũ: Hãy cho biết một số kiểu dự liệu chuẩn được dùng trong TP? Cách khai
báo biến?
Chú ý (SGK)
GV: Để mô tả các thao tác trong thuật
toán, mỗi ngôn ngữ lập trình đều xác định
và sử dụng một số khái niệm cơ bản: phép
toán, biểu thức, gán giá trị cho biến.
GV: Trong lập trình, biểu thức số học là
một biến số hoặc một hằng số hoặc các
biến kiểu số và các hằng kiểu số liên kết
với nhau bởi một số hữu hạn các phép toán
số học, các dấu ngoặc tròn tạo thành một
biểu thức có dạng tương tự như cách viết
trong toán học.
GV: Lấy ví dụ trong SGK để giải thích cho
HS. Có thể đưa ra một biểu thức trong toán
học, HS viết lại biểu thức đó trong Pascal.
Tin học 11
3. Hàm số học chuẩn
Bảng một số hàm số học chuẩn thường
dùng: SGK
Kết quả của hàm có thể là nguyên hay
hoặc thực hay phụ thuộc vào kiểu của đối
số.
Ví dụ: SGK
4. Biểu thức quan hệ
Biểu thức quan hệ có dạng:
<biểu thức 1><phép toán quan hệ><biểu
thức 2>
trong đó, biểu thức 1 và biểu thức 2 cùng
là xâu hoặc cùng là biểu thức số học.
học chuẩn.
GV: Hai biểu thức cùng liên kết với nhau
bởi phép toán quan hệ cho ta một biểu thức
quan hệ.
GV: Biểu thức logic là các biểu thức logic
đơn giản, các biểu thức quan hệ liên kết
nhau bởi phép toán logic.
GV: Lệnh gán là một trong những lệnh cơ
bản nhất của các ngôn ngữ lập trình.
HS: nghe giảng, ghi chép.
IV. Củng cố:
Hãy viết biểu thức toán học dưới đây trong Pascal:
Tin học 11
( )
2
1
1
1
y
x
x
x
z
x
+
+
+
+
V. Dặn dò: Làm bài tập trong SBT. Đọc trước bài 7 và 8.
1
y
x
x
z x
+
+
÷
+
+
. Bài giảng:
Nội dung Hoạt động của GV và HS
A. Các thủ tục chuẩn vào/ra đơn giản
Trong ngôn ngữ Pascal các thủ tục vào/ra
chuẩn viết như sau:
1. Nhập dữ liệu vào từ bàn phím
Ta dùng thủ tục chuẩn READ hoặc
READLN có cấu trúc như sau:
READ/READLN(<danh sách biến vào>);
Ví dụ: Read(N);
Read(a,b,c);
Chú ý: Khi nhập dữ liệu từ bàn phím
READ và READLN có ý nghĩa như nhau.
Việc nhập dữ liệu cho nhiều biến thì giá trị
mỗi biến phải cách nhau ít nhất một dấu
cách hoặc dâu Enter, máy sẽ gán giá trị
trong đó các giá trị có thể là tên biến,
tên hằng, giá trị cụ thể, biểu thức hoặc tên
hàm.
Ví dụ: Write(a, b, c);
Writeln(‘ Giá trị của N là:’,N);
Thủ tục Writeln sau khi đưa kết quả ra
sẽ chuyển con trỏ màn hình xuống dòng
tiếp theo.
Ngoài ra TP còn có quy cách đưa thông
tin ra như sau:
Kết quả thực: <độ rộng>:<số chữ số thập
phân>
Kết quả khác: <độ rộng>
Ví dụ: Write(N:8);
Write(‘X=’,X:8:2);
Ví dụ 1: Để nhập giá trị từ bàn phím, ta
thường dùng:
{1.}Write(‘ Nhập giá trị của N:’);
{2.}Readln(N);
Trong đó: {1} đưa ra thông báo: nhập giá
trị của N
{2} dùng để đọc giá trị và gán cho biến N.
Cấu trúc {1}, {2} được gọi là giao tiếp
người – máy.
B. Soạn thảo, dịch, thực hiện và hiệu
chỉnh chương trình
Để thực hiện được các ví dụ và bài thực
hành trong máy tính bằng Turbo Pascal
cần có các tệp: turbo.exe, turbo.tpl,
graph.tpu, egavga.bgi.
HS: Quan sát hình vẽ trong SGK.
GV: Giới thiệu một số thao tác thường
dùng khi soạn thảo chương trình trong môi
trường soạn thảo TP.
GV: Viết một chương trình ví dụ, thực
hiện các thao tác sửa lỗi
Tin học 11
- Xem lại màn hình kết quả: Alt + F5
- Thoát khỏi TP: Alt + X
IV. Củng cố: Giải thích từng dòng lệnh của đoạn chương trình sau:
Program VD;
Var N: Integer;
Begin
Write(‘ Lop ban co bao nhieu nguoi: ’);
Readln(N);
Writeln(‘ Vay la lop ban co ‘,N-1,’ nguoi ban trong lop’);
Readln;
End.
V. Dặn dò:
- Nhắc lại sự hoạt động của Write/Writeln, Read/Readln.
- Ra bài tập về nhà.
Tiết 8 Bài tập
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Củng cố những nội dung chính trong chương II qua các bài tập
2. Kỹ năng:
- Biết sử dụng các thủ tục chuẩn vào/ra;
- Biết xác định input và output.
‘,a*a*pi/2:15:3);
readln
end.
Câu 10 (SGK)
GV: Chữa các bài tập từ 6 đến 10.
GV: Các bài tập 9 và 10 yêu cầu viết
chương trình nhập các giá trị của các biến
từ bàn phím, sau đó tính giá trị một biểu
thức chứa các biến này và hiện kết quả ra
màn hình.
GV: Yêu cầu HS phân tích tìm ra input và
output của bài toán.
GV: Hướng dẫn HS phân biệt cách viết
công thức trong toán học với trong Pascal
(chú ý chỉ dùng một loại dấu ngoặc tròn)
HS: Lên bảng viết các biểu thức.
GV: Hướng dẫn HS phát hiện những đặc
điểm của tọa độ (x,y) của điểm thuộc vùng
gạch trong các hình 2a và 2b.
GV: Gợi ý đề HS nhận xét bài toán
GV: Hướng dẫn HS viết chương trình đầy
đủ.
GV: Viết sẵn chương trình giải bài 10 trên
giấy khổ lớn dạng đồ dùng học tập, nhưng
chương trình còn sai một vài chỗ để học
sinh tìm lỗi và sửa.
IV. Củng cố: Hoàn thiện bài tập số 10 vào vở.
V. Dặn dò: Làm các bài tập trong sách bài tập. Chuẩn bị bài để giờ sau thực hành tại
phòng máy.
Begin
clrscr;
write(‘ a, b, c: ‘);
readln(a,b,c);
D:=b*b – 4*a*c;
x1:= (-b – sqrt(D))/(2*a);
x2:= - b/a – x1;
write(‘ x1=’,x1:8:3,’ x2 = ‘,x2:8:3);
readln;
End.
b) Nhấn phím F2 và lưu chương trình với
tên là PTB2.PAS lên đĩa.
c) Nhấn tổ hợp phím Alt + F9 để dịch và
sửa lỗi cú pháp (nếu có).
d) Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9 để thực
hiện chương trình.
e) Nhấn tổ hợp phím Ctrl + F9 rồi nhập
các giá trị 1; 0; -2.
f) Sửa lại chương trình trên sao cho không
dùng biến trung gian D. Thực hiện chương
trình đã sửa với bộ dữ liệu trên.
g) Sửa lại chương trình nhận được ở câu c)
bằng cách thay đổi công thức tính x2.
h) Thực hiện chương trình đã sửa với bộ
dữ liệu 1; -5; 6.
g) Thực hiện chương trình với bộ dữ liệu
GV: Hướng dẫn lại cho HS biết cách khởi
động máy, kích hoạt phần mềm Pascal, làm
quen với một chương trình đơn giản (giải
phương trình bậc hai một ẩn) theo từng
readln(a);
s:=pi*sqr(a)/2;
writeln(‘ dien tich phan gach cheo la: ‘,
s:4:2);
readln
end.
GV: Sau khi học sinh hoàn thành bài thực
hành 1, có thể hướng dẫn HS làm các bài
tập 9 và 10 trong SGK.
HS: Làm bài tập dưới sự hướng dẫn của
GV.
IV. Củng cố:
V. Dặn dò: Làm bài tập 9, 10 (t36 – SGK). Giờ thực hành sau cho chạy thử trên máy.
Tiết 11 Cấu trúc rẽ nhánh
Ngày soạn: / ; Ngày giảng: /
I. Mục tiêu
1. Kiến thức:
- Hiểu nhu cầu cấu trúc rẽ nhánh trong biểu diễn thuật toán;
- Hiểu câu lệnh rẽ nhánh (dạng thiếu và dạng đủ);
- Hiểu câu lệnh ghép.
2. Kỹ năng:
- Sử dụng cấu trúc rẽ nhánh trong mô tả thuật toán của một số bài toán đơn
giản;
- Viết được các lệnh rẽ nhánh dạng thiếu, rẽ nhánh dạng đầy đủ và áp dụng
để thể hiện được thuật toán của một số bài toán đơn giản.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ, phiếu học tập.
2. Học sinh: Vỏ ghi, SGK.
III. Nội dung:
. Ổn định lớp:
- Khi đề cập đến phần nào
trong bài thì yêu cầu 1 HS
hãy trình bày nội dung
phần đó.
- Viết nội dung lên bảng và
yêu cầu các HS khác nhận
xét.
- Sau khi hoàn thành các ý
trong phiếu thì yêu cầu HS
hoàn thiện phiếu của mình.
- Nhận phiếu học tập.
- Điền các thông tin cá
nhân.
- Xem và nghe GV hớng
dẫn cách thức để trả lời các
yêu cầu trong phiếu học
tập.
- Hỏi luôn GV những ý mà
mình cha hiểu.
- Trong 15 phút tự nghiên
cứu SGK và hoàn thành
phiếu HS phải đọc thật kỹ
các yêu cầu trong Phiếu
học tập. Sử dụng hiệu quả
SGK nh tài liệu nghiên
cứu.
- HS có thể trao đổi và thảo
luận với các thành viên
xung quanh để có đợc câu
trả lời đúng ý, ngắn gọn.
Nếu
0 thì
hoặc
Nếu
< 0 thì
ngợc lại thì
mệnh đề:2. Câu lệnh if then
Quan sát cấu trúc câu lệnh và sơ đồ
khối. Chỉ ra ý nghĩa các câu lệnh?
Ví dụ: Đọc ví dụ 3 (SGK t40)
Điền vào chỗ trống?
Cách nào nhanh hơn, tiện hơn?
ý nghĩa các câu lệnh:
Dạng thiếu:
Dạng đủ:
Thực hiện bằng hai cách:
C1: max := a; if then
- Viết được thuật toán của một số bài toán đơn giản.
II. Chuẩn bị của GV và HS:
1. Giáo viên: Giáo án, SGK, bảng phụ.
2. Học sinh: Vở ghi, SGK.
III. Nội dung:
. Ổn định lớp:
Kiểm diện:
11C1: 11C2: 11C3: 11C4:
11C5: 11C6: 11C7:
. Kiểm tra bài cũ: Viết cấu trúc câu lệnh sẽ nhánh dạng thiếu và dạng đủ? Lấy ví dụ?
. Bài giảng:
Hoạt động của Giáo viên và Học sinh Nội dung
GV : Đưa ra bài toán, yêu cầu học sinh tìm
cách để lập trình giải các bài toán này .
HS : Đưa ra cách giải của mình, học sinh
có thể đưa ra những cách giải khác nhau .
GV : Đưa ra cách giải cho bài toán .
Giải theo các lệnh tuần tự
S1:=0;
If (1/a>0.0001) then S1:=S1+ 1/a;
If (1/(a+1)>0.0001) then S1:=S1+ 1 /(a+1);
If (1/(a+2)>0.0001) then S1:=S1+ 1 /(a+2);
If (1/(a+3)>0.0001) then S1:=S1+ 1 /(a+3);
…
HS : Nhận xét với việc giải bài toán theo
cách đó ?
Với N = 100 thì lặp 100 lần như thế nhưng
1. Khái niệm lặp
- Xét 2 bài toán như sau với a > 2 là số
nguyên cho trước :
+
+
Naaaa
Với điều kệin
0001.0
1
<
+ Na
Cách giải :
Tin học 11
theo việc kiểm tra điều kiện thì không biết
phải làm theo cách nào? Theo cả hai trường
hợp thì đều quá dài.
Để học sinh hiểu được khái niệm lặp, giáo
viên đưa ra một số ví dụ trong thực tế được
tính toán lặp đi lặp lại nhiều lần.
VD1 : Bài toán gửi tiền vào ngân hàng.
Hằng tháng phải tính lãi và cộng thêm vào
gốc đang gửi hay nói cách khác gốc của
tháng sau = gốc + lãi tháng trước.
VD 2: Tính tổng của một đoạn số nguyên
mà không được dùng công thức.
GV : Đưa ra ví dụ:
So sánh hai thuật toán sau:
Thuật toán
Tong_1a
B1: S:=1/a;
N:=0;
B2: N:=N+1;
1/(a+N) với N = 1, 2, 3, …
- Với bài toán 1, việc cộng thêm dừng
khi 1/(a+N) < 0.0001, => số lần lặp
chưa biết.
- Với bài toán 2, việc cộng thêm dừng
khi N = 100, => số lần lặp đã biết
trước.
Trong lập trình, có những thao tác phải
lặp lại nhiều lần, khi đó ta gọi là cấu trúc
lặp.
Lặp thường có 2 loại :
Lặp với số lần biết trước .
Lặp với số lần không biết trước .
NNLT nào cũng cung cấp một số câu lệnh
để mô tả các cấu trúc lặp như trên.
Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu các câu lệnh
trong ngôn ngữ Pascal.
2. Lặp có số lần biết trước và câu lệnh for
– do
Trong Pascal, có 2 lọai câu lệnh lặp có số
lần biết trước :
- Lặp dạng tiến:
For <biến đếm> := <giá trị đầu> to <giá
trị cuối> do <câu lệnh>;
- Lặp dạng lùi
For <biến đếm> := <giá trị cuối> downto
<giá trị đầui> do <câu lệnh>;
Trong đó:
Biến đếm thường là biến kiểu số
nguyên.
Yêu cầu học sinh đưa ra cách giải cho
bài toán này .
GV : Phân tích phương án trả lời của học
sinh sau đó đưa ra lời giải cho bài toán.
GV : Đưa ra cấu trúc câu lệnh While – Do
Trong Pascal, giải thích ý nghĩa các thành
phần.
HS : Lắng nghe và ghi chép.
Ở dạng lặp tiến: Biến đếm tự tăng dần
từ giá trị đầu đến giá trị cuối.
Ở dạng lặp lùi: Biến đếm tự giảm dần
từ giá trị cuối đến giá trị đầu.
Tương ứng với mỗi giá trị của biến
đếm, câu lệnh sau do thực hiện 1 lần
Ví dụ 1 : Hai chương trình cài đặt thuật toán
tong_1a và tong_1b .
Ví dụ 2 : Tính tổng các số nguyên chia hết
cho 3 hoặc 5 trong phạm vi từ M đến N
(M<N).
3. Lặp với số lần chưa biết trước và câu
lệnh while – do
Để giải bài toán 2 ta dùng thuật toán như sau
:
Bước 1 : S :=1/a; N :=0;
Bước 2 : Nếu 1/(a+N) < 0.0001 thì chuyển
đến bước 5 ;
Bước 3: N :=N +1;
Bước 4: S := S+ 1/(a+N) rồi quay lại bước
2;
Bước 5: Đưa kết qủa S ra màn hình rồi kết
Thuật toán :
B1: Nếu M = N thì ƯCLN := M;
Kết thúc.
B2: Nếu M > N thì M := M – N rồi quay lại
B1, ngược lại N := N – M rồi quay lại B1
Sau đây là chương trình tìm UCLN;
IV. Củng cố:
Nhắc lại một số khái niệm mới;
Nhắc lại cấu trúc câu lệnh.
V. Dặn dò:
Cho bài tập về nhà.
Tiết 14 + 15 Bài tập và thực hành 2