Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Thanh Thảo lớp 6.06
Phần I
Lý luận chung về tscđ, vcđ và các biện pháp nâng cao
hiệu quả sử dụng vcđ trong hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp
I. Một số vấn đề về TSCĐ và VCĐ
1. Tài sản cố định trong doanh nghiệp
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của vốn cố định đợc gắn
liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó - tài sản cố định và đợc tuân theo tính quy
luật nhất định. Do đó để quản lý, sử dụng hiệu quả vốn cố định ta cần nghiên cứu
những tính chất và đặc điểm của tài sản cố định.
Để sản xuất kinh doanh trong một doanh nghiệp thờng có nhiều loại t liệu lao
động khác nhau:
Xét về mặt giá trị: có loại có giá trị rất lớn nhng cũng có loại có giá trị tơng
đối nhỏ.
Xét về mặt thời gian sử dụng: có loại có thời gian sử dụng rất dài và cũng có
laọi có thời gian sử dụng rất ngắn.
Bộ phận quan trọng nhất trong t liệu lao động sử dụng trong quá trình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp là các TSCĐ. Đó là t liệu lao động chủ yếu đợc sử
dụng trực tiếp hoặc gián tiếp trong quá trình sản xuất kinh doanh nh: máy móc thiết
bị phơng tiện vận tải, nhà cửa vật kiến trúc, các khoản chi phí đầu t mua sắm các
TSCĐ vô hình Thông th ờng một t liệu lao động đợc coi là TSCĐ phải đồng thời
thoả mãn hai tiêu chuẩn cơ bản:
- Phải có thời gian sử dụng tối thiểu 1 năm trở lên.
- Phải đạt giá trị tối thiểu ở mức quy định. Tiêu chuẩn này đợc quy định riêng
đối với từng nớc và có thể đợc diều chỉnh cho phù hợp với mức giá cả của từng
thời kỳ.
ở Việt Nam hiện nay theo quy định 206/2003/QĐ-BTC của Bộ tài chính quy
định.
*Tiêu chuẩn nhận biết TSCĐ hữu hình.
Khoa Tài Chính Kế toán
với vai trò là công cụ lao động. Trong quá trình đó hình thái vật chất và đặc tính sử
dụng ban đầu của TSCĐ là không thay đổi. Song giá trị của nó đợc chuyển dịch dần
từng phần vào giá trị sản xuất ra. Bộ phận chuyển dịch giá trị này cấu thành một yếu
Khoa Tài Chính Kế toán
2
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Thanh Thảo lớp 6.06
tố chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và đợc bù đắp mỗi khi sản phẩm đ-
ợc tiêu thụ.
Trong điều kiện kinh tế thị trờng, các TSCĐ của doanh nghiệp cũng đợc coi là
một hàng hoá thông thờng. Nó không chỉ có giá trị mà còn có giá trị sử dụng. Thông
qua mua bán trao đổi TSCĐ có thể chuyển dịch quyền sở hữu và quyền sử dụng từ
chủ thể này sang chủ thể khác trong thị trờng.
2. Phân loại tài sản cố định.
Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ thì việc
phân loại tài sản cố định phải đợc tiến hành theo nhiều tiêu thức khác nhau. Tài sản
cố định đợc phân loại theo những tiêu thức khác nhau với mục đích: nắm vững đợc
hiện trạng tài sản cố định trong doanh nghiệp, từ đó có những biện pháp quản lý, sử
dụng có hiệu quả hơn. Hiện nay TSCĐ thờng đợc phân loại theo một số tiêu thức sau:
2.1 Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện và công dụng kinh tế
Theo tiêu thức này, toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp đợc chia làm 2
loại: tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình.
+ TSCĐ hữu hình
Là những tài sản cố định có hình thái vật chất cụ thể có giá trị lớn và thời gian
sử dụng lâu dài, tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ nguyên
hình thái vật chất nh: nhà xởng, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị phơng tiện vận tải,
thiết bị truyền dẫn, dụng cụ quản lý Trong đó TSCĐ hữu hình có thể là từng đơn
vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc một hệ thống bao gồm nhiều tài sản liên kết với
nhau để thực hiện một hay nhiều chức năng nhất định.
+ TSCĐ vô hình
Là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện một lợng giá trị
cần đợc khai thác hay thu hồi.
2.3 Phân loại tài sản theo nguồn hình thành.
Theo tiêu thức này tài sản cố định đợc chia thành tài sản cố định đợc hình
thành từ nguồn ngân sách cấp hoặc tài sản ccố định đợc hình thành từ nguồn vốn vay.
Phơng pháp này giúp ngời quản lý biết đợc nguồn gốc hình thành của từng loại
tài sản cố định để có phơng hớng sử dụng và trích khấu hao đúng đắn, đồng thời xác
định đợc tỷ trọng của từng nguồn vốn trong tổng số để có biện pháp tổ chức khai
thác tốt nhất các nguồn vốn nhằm đáp ứng cho nhu cầu sản xuất của doanh nghiệp.
2.3 Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu.
Khoa Tài Chính Kế toán
4
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Thanh Thảo lớp 6.06
Theo cách phân loại này dựa trên cơ sở quyền định đoạt của doanh nghiệp đối
với tài sản cố định hiện có, với tiêu thức này TSCĐ của doanh nghiệp chia thành 2
loại: TSCĐ tự có và TSCĐ thuê ngoài.
- TSCĐ tự có: Là những TSCĐ đợc xây dựng, mua sắm hoặc chế tạo bằng
nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp (do ngân sách cấp, tự bổ sung, do đơn vị
khác góp liên doanh ...) hoặc bằng nguồn vốn vay. Đối với những tài sản cố định loại
này doanh nghiệp đợc quyền định đoạt nh nhợng bán, thanh lý ... trên cơ sở chấp
hành đúng nh thủ tục theo quy định của Nhà nớc.
- TSCĐ thuê ngoài: Là TSCĐ đi thuê để sử dụng trong một thời gian nhất định
theo hợp đồng đã ký kết. Theo phơng thức thuê, hợp đồng thuê tài sản đợc chia làm 2
loại: Thuê hoạt động và thuê tài chính. Căn cứ vào tiêu chuẩn ghi nhân TSCĐ thì chỉ
có tài sản thuê tài chính mới có đủ khả năng để trở thành TSCĐ.
+ TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ đi thuê nhng doanh nghiệp có quyền
sử dụng và kiểm soát theo đúng các điều khoản của hợp đồng thuê. TSCĐ thuê tài
chính cũng đợc coi nh TSCĐ của doanh nghiệp đợc phản ánh trên bảng cân đối kế
toán. Doanh nghiệp có nhiệm vụ quản lý sử dụng và trích khấu hao nh các TSCĐ tự
có của doanh nghiệp.
+ TSCĐ thuê hoạt động: là các TSCĐ thuê không thoả mãn bất cứ điều khoản
vốn lu động, trong quá trình quản lý và sử dụng, vốn cố định có những đặc điểm sau
đây:
+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất.
+ Trong quá trình tham gia vào sản xuất, tài sản cố định vẫn giữ nguyên hình
thái ban đầu của nó, giá trị của tài sản cố định đợc chuyển dần từng phần vào giá trị
sản phẩm nhng chúng ta phải thu hồi nó thông qua việc trích khấu hao tài sản cố
định.
+ Qua nhiều chu kỳ sản xuất thì vốn cố định mới kết thúc một vòng luân
chuyển (khi hết thời gian sử dụng tài sản cố định).
Với những đặc điểm trên ta có thể rút ra khái niệm về vốn cố định nh sau:
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về
tài sản cố định mà đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần từng phần trong
nhiều chu kỳ kinh doanh và hoang thành một vòng cbu chuyển khi tái sản xuất đ-
ợc tài sản cố định về mặt giá trị.
4. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu suất sử dụng vốn cố định.
Khoa Tài Chính Kế toán
6
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Thanh Thảo lớp 6.06
Đánh giá TSCĐ là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên tắc
nhất định. Đánh giá TSCĐ là điều kiện cần thiết để hạch toán TSCĐ, trích khấu hao
và phân tích hiệu quả sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
Do đặc điểm và yều cầu quản lý TSCĐ trong quá trình sử dụng TSCĐ đợc
đánh giá theo nguyên giá và giá trị còn lại.
- Đánh giá TSCĐ theo nguyên giá
Là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra để có đợc TSCĐ cho đến
khi đa TSCĐ vào hoạt động bình thờng. Bao gồm: giá mua thực tế, lãi vay, đầu t
TSCĐ khi cha bàn giao đa vào sử dụng, thuế lệ phí trớc bạ. Tuỳ theo từng loại
TSCĐ mà nguyên giá của nó đợc xác định khác nhau.
Cách đánh giá này có thể cho doanh nghiệp thấy đợc số vốn đầu t, mua sắm
TSCĐ ở thời điểm ban đầu, là căn cứ xác định số tiền phải trả khách hàng để tái sản
kiểm soát hết hiệu lực. Nh vậy, khấu hao tài sản cố định là một hoạt động có tính chủ
quan là con số giả định về sự hao mòn của tài sản cố định trong quá trình sử dụng.
TSCĐ của doanh nghệp có nhiều thứ, nhiều loại với đặc tính hao mòn khác
nhau cho nên các doanh nghiệp phải xác định phơng pháp tính khấu hao phù hợp với
từng TSCĐ. Có nhiều phơng pháp tính khấu hao khác nhau, mỗi phơng pháp có
những u nhợc điểm riêng. Việc lựa chọn phơng pháp khấu hao đúng đắn là nội dung
quan trọng trong việc quản lý vốn cố định trong doanh nghiệp.
2. Các phơng pháp tính khấu hao tài sản cố định.
Theo chế độ tài chính hiện hành, các doanh nghiệp có thể tính khấu hao theo 2
phơng pháp là: Phơng pháp tính khấu hao tuyến tính (Phơng pháp khấu hao đờng
thẳng), Phơng pháp khấu hao nhanh.
2.1 Phơng pháp tính khấu hao tuyến tính (Phơng pháp khấu hao đờng thẳng)
Đây là phơng pháp khấu hao bình quân theo thời gian sử dụng. Theo phuơng
pháp này mức khấu hao cơ bản hàng năm của TSCĐ đợc xác định theo công thức:
NG
Mk =
T
Trong đó:
+ Mk : Mức khấu hao cơ bản bình quân hàng năm của TSCĐ.
+ NG : Nguyên giá của TSCĐ.
+ T : Thời gian sử dụng TSCĐ
Khoa Tài Chính Kế toán
8
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Thanh Thảo lớp 6.06
- Nguyên giá TSCĐ :Là giá thực tế của TSCĐ khi đa vào sử dụng tại doanh
nghiệp, bao gồm giá mua thực tế phải trả và các chi phí kèm theo trớc khi đa
TSCĐ vào sử dụng nh : Các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, lắp đặt, chạy thử và lệ
phí trớc bạ, lãi tiền vay đầu t TSCĐ khi cha đa vào sử dụng Đối với loại
TSCĐ mà doanh nghiệp tự xây dựng thì nguyên giá là giá trị thực tế đã chi phí
để xây dựng TSCĐ đó. Đối với TSCĐ vô hình nguyên giá là tổng chi phí thực
Mki : Số tiền khấu hao TSCĐ năm thứ i.
Gđi : Giá trị còn lại của TSCĐ đầu năm thứ i.
Tkh : Tỷ lệ khấu hao hàng năm của TSCĐ.
Tk : Tỷ lệ khấu hao theo phơng pháp tuyến tính.
Hs : là hệ số.
i : thứ tự của các năm sử dụng TSCĐ (i = 1,n)
Hệ số:
+ Với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 3 đến 4 năm có hệ số 1,5
+ Với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 5 đến 6 năm có hệ số 2,0.
+ Với TSCĐ có thời gian sử dụng từ 6 năm trở lên có hệ số 2,5.
- Phơng pháp khấu hao theo tổng số: Theo phơng pháp này, số khấu hao của
từng năm đợc xác định bằng cách lấy nguyên giá TSCĐ nhân với tỷ lệ khấu
hao của từng năm:
Công thức : Mkt = NG * Tkt
Với: Số năm sử dụng
Tkt =
Tổng số các năm sử dụng còn lại của TSCĐ
Mkt : Số tiền khấu hao TSCĐ năm thứ t (t= 1,n).
NG : Nguyên giá TSCĐ.
Tkt : Tỷ lệ khấu hao TSCĐ năm thứ t.
Hai phơng pháp khấu hao nhanh có u điểm là doanh nghiệp có thể thu hồi vốn
nhanh, có thể tập trung đợc vốn để thực hiện đổi mới máy móc thiết bị kịp thời và
giảm bớt đợc tổn thất do hao mòn vô hình. Tuy nhiên nó cũng có nhợc điểm là theo
cách này giá thành sản phẩm ở những năm đầu của thời hạn khấu hao phải chịu
khoản chi phí khấu hao tơng đối lớn và sẽ bất lợi trong cạnh tranh. Theo phơng thức
thuê, hợp đồng thuê tài sản đợc chia làm 2 loại: Thuê hoạt động và thuê tài chính.
3. Giá trị còn lại của TSCĐ.
Khoa Tài Chính Kế toán
10
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Thanh Thảo lớp 6.06
Doanh thu (doanh thu thuần) trong kỳ
Khoa Tài Chính Kế toán
11
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Thanh Thảo lớp 6.06
Đây là đại lợng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định. Nó
phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu hoặc doanh thu thuần thì cần bao nhiều đồng
VCĐ.
Lợi nhuận trớc thuế (sau thuế)
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định =
Số vốn cố định bình quân kỳ
Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng vốn cố định bình quân trong kỳ tham gia
có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trớc thuế (sau thuế).
Trong điều kiện nền kinh tế thị trờng, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định là
chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá chất lợng và hiệu quả đầu t cũng nh chất lợng sử
dụng vốn trong doanh nghiệp. Khi sử dụng chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
phải đợc xem xét trong mối liên hệ mật thiết với các chỉ tiêu khác nh hiệu quả sử
dụng vốn cố định, hiệu suất sử dụng tài sản cố định, hàm lợng vốn cố định...
Bên cạnh những chỉ tiêu tổng hợp nêu trên, ngời ta còn sử dụng hàng loạt
những chỉ tiêu phân tích để phản ánh từng mặt của việc sử dụng vốn cố định trong
kỳ.
*Nhóm chỉ tiêu phân tích
Số tiền khấu hao lũy kế
Hệ số hao mòn TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ ở thời điểm đánh giá
Chỉ tiêu này, một mặt phản ánh mức độ hao mòn của TSCĐ trong từng tháng
để giúp doanh nghiệp tính mức khấu hao đợc chính xác, đầy đủ nhằm bảo toàn vốn.
Mặt khác, nó phản ánh tổng quát tình trạng về năng lực của TSCĐ cũng nh VCĐ của
doanh nghiệp tại thời điểm đánh giá.
Doanh thu (doanh thu thuần) trong kỳ
Hiệu suất sử dụng TSCĐ trong kỳ =
sản cố định.
Việc tổ chức sử dụng tài sản cố định vào sản xuất: Việc tổ chức hợp lý thì
máy móc thiết bị đợc huy động vào sản xuất cao sẽ đảy vòng luân chuyển vốn cố
định tăng nhanh, giảm ứ đọng về vốn, tạo điều kiện rút ngắn thời gian hao mòn vô
hình và hữu hình. Nếu công việc này mà làm không tốt, máy móc chứ càn dùng và
không cần dùngứ đông nhiều sẽ là tang hao mòn vô hình và hữu hình do nhiều
nguyên nhân khác nhau trong khi đó lại không có doanh thu tiêu thụ những sản phẩm
do những tài sản cố định này tạo ra, do vậy mà hiệu quả sử dụng vốn cố định của
doanh nghiệp sẽ không cao.
6. Một số biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Khoa Tài Chính Kế toán
13
Luận văn tốt nghiệp Lê Thị Thanh Thảo lớp 6.06
- Thực hiện tốt công tác đầu t mua sắm, xây dựng tài sản cố định. Vì vốn cố
định là một bộ phân vốn đầu t ứng trớc về tài sản cố định hữu hình hoặc vô hình.
Hiệu quả sử vốn cố định trớc hết phụ thuộc vào chất lợng của công tác đầu t, mua
sắm, xây dựng tài sản cố định. Đây là một vấn đề rất quan trọng bởi vì việc quyết
định đầu t vào tài sản cố định ảnh hởng lâu dài tới hiệu quả sử dụng vốn cố định. Cần
cân nhắc đến quy mô vốn đầu t, kết cấu tài sản cố định, thiết bị và kỹ thuật công
nghệ sản xuất, nghiên cứu và điều tra một cách cẩn thận về khả năng tiêu thụ sản
phẩm trên thị trờng, xu thế, nhu cầu của ngời tiêu dùng. Xác định đợc những công
việc trên sẽ mua đợc những loại máy móc tốt, hiện đại phù hợp với yêu cầu của
doanh nghiệp.
- Tổ chức thực hiện tốt việc trích khấu hao và sử dụng quỹ khấu hao. Trích
khấu hao cơ bản là hình thức thu hồi vốn cố định, phục vụ cho tái sản xuất, nâng coa
hiệu quả sử dụng đồng vốn bỏ ra, trên nguyên tắc phải phù hợp với mức hao mòn của
tài sản cố định. Lập kế hoạch khấu hao trên cơ sở xác định phạm vi tài sản cố định
phải tính khấu hao và tổng giá trị TSCĐ phải tính khấu hao ở đầu kỳ, xác định tài
sản cố định tăng giảm bình quân trong kỳ để xác định nguyên giá bình quân tài sản
cố định phỉa tính khấu hao, từ đó xác định mức khấu hao hàng năm. Việc lập kế