BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI
MẠNH PHÚ
Giảng viên hướng dẫn: LÊ THỊ HỒNG SƠN
Nhóm sinh viên thực hiện:
STT Mã số SV Họ và tên Lớp
1 12010243 Dương Thị Hiền NCKT6ATH
2 12006903 Nguyễn Thị Thảo NCKT6ATH
3 12011623 Phạm Phương Linh NCKT6ATH
THANH HÓA, THÁNG 05 NĂM 2015
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
LỜI CẢM ƠN
Trong những năm tháng ngồi trên ghế nhà trường là những thời gian khó quên
trong quãng đời sinh viên của chúng em. Thầy cô đã tận tâm giảng dạy, trang bị hành
trang để chúng em có thể đủ tự tin bước vào đời. Với những kiến thức nhận được trong
thời gian học tập tại trường ĐH Công Nghiệp TP.Hồ Chí Minh và những hiểu biết thực
tiễn có được qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ phần xây dựng thương mại Mạnh Phú
đã giúp chúng em có cái nhìn toàn diện và thực tế hơn về công việc kế toán. Để có những
kết quả này chúng em chân thành biết ơn các thầy cô giáo trường ĐH Công Nghiệp
TP.Hồ Chi Minh đã hết lòng truyền đạt kiến thức và kinh nghiệm quý báu cho chúng em
trong suốt thời gian học tập tại trường.
Chúng em xin ghi nhận tất cả những giá trị cao quý ấy và xin gửi lời biết ơn sâu
sắc đến toàn thể quý thầy cô trường ĐH Công Nghiệp TP.Hồ Chi Minh nói chung và cô
giáo Lê Thị Hồng Sơn nói riêng, người đã chỉ bảo chúng em và giúp chúng em hoàn
thành bài báo cáo này.
Chúng em chân thành gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo cùng toàn thể các anh, chị
Thanh Hóa, Ngày … tháng … năm 2015
GIẢNG VIÊN
Nhóm sinh viên TH: Nhóm 10 – Lớp : NCKT6ATH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TT TỪ VIẾT TẮT DIỄN GIẢI
1 NN Nông nghiệp
2 PTNT Phát triển nông thôn
3 CP Cổ phần
4 CCDC Công cụ dụng cụ
5 TSCĐ Tài sản cố định
6 QĐ Quyết định
7 BTC Bộ tài chính
8 GTGT Giá trị gia tăng
9 TGNH Tiền gửi ngân hàng
10 BCĐSPS Bảng cân đối số phát sinh
11 NVL Nguyên vật liệu
12 HĐ Hóa đơn
13 VAT Thuế giá trị gia tăng
14 TK Tài khoản
Nhóm sinh viên TH: Nhóm 10 – Lớp : NCKT6ATH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN 2
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 3
MỤC LỤC 4
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH, SƠ ĐỒ 15
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG
THƯƠNG MẠI MẠNH PHÚ 1
CỔ PHẦN XÂY DỰNG THƯƠNG MẠI MẠNH PHÚ 14
2.1. KẾ TOÁN TIỀN MẶT 14
2.1.1. Chứng từ sử dụng 14
2.1.2. Tài khoản sử dụng 14
2.1.3. Tóm tắt quy trình kế toán tiền mặt 14
2.1.4. Sổ sách sử dụng 14
2.1.5. Sơ đồ hạch toán 15
2.1.6. Ví dụ minh họa 15
2.2. KẾ TOÁN TIỀN GỬI NGÂN HÀNG 22
2.2.1. Chứng từ sử dụng 22
2.2.2. Tài khoản sử dụng 22
2.2.3. Sổ kế toán 22
2.2.4. Quy trình ghi sổ kế toán 22
Nhóm sinh viên TH: Nhóm 10 – Lớp : NCKT6ATH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
2.2.5. Tóm tắt sơ đồ hạch toán 23
2.2.6. Một số nghiệp vụ 24
2.3. KẾ TOÁN THUẾ GTGT ĐẦU VÀO 30
2.3.1. Chứng từ sử dụng 30
2.3.2. Tài khoản sử dụng 30
2.3.3. Sổ Kế toán 30
2.3.4. Hoàn thuế 30
2.3.5. Sơ đồ kế toán thuế giá trị tăng được khấu trừ 30
2.3.6. Một số nghiệp vụ 31
2.4. KẾ TOÁN NỢ PHẢI THU KHÁCH HÀNG 36
2.4.1. Chứng từ sử dụng 36
2.4.2. Tài khoản sử dụng 36
2.4.3 Sổ kế toán 36
2.4.4. Quy trình kế toán phải thu khách hang 36
2.4.5. Tóm tắt sơ đồ hoạch toán 37
2.9.3. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 72
2.9.3.1. Chứng từ sử dụng 72
2.9.3.2. Sổ kế toán 72
2.9.3.3. Quy trình ghi sổ 72
2.9.3.4. Tóm tắt sơ đồ hạch toán 73
Nhóm sinh viên TH: Nhóm 10 – Lớp : NCKT6ATH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
2.9.3.5. Một số nghiệp vụ 73
2.9.2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp 78
2.9.2.1. Chứng từ sử dụng 78
2.9.2.2. Sổ kế toán 78
2.9.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán 78
2.9.2.4. Tóm tẳt sơ đồ hạch toán 79
2.9.2.4. Một số nghiệp vụ 79
2.9.3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 84
2.9.3.1. Chứng từ sử dụng 84
2.9.3.2.Tài khoản sử dụng 84
2.9.3.3. Sổ kế toán 84
2.9.3.4. Quy trình ghi sổ kế toán 84
2.9.3.5. Một số ví dụ 85
2.9.4. Kế toán chi phí sản xuất chung 90
2.9.4.1. Chứng từ kế toán 90
2.9.4.2. Sổ kế toán 90
2.9.4.3. Quy trình ghi sổ kế toán 90
2.9.4.4. Tóm tắt sơ đồ hạch toán 91
2.9.4.5. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 92
2.10. KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH 103
2.10.1. Chứng từ sử dụng 103
2.10.2. Tài khoản sử dụng 103
2.10.3 : Tóm tắt quy trình ghi sổ kế toán 103
2.14.1. Các tài khoản sử dụng 130
2.14.2. Kế toán thuế GTGT đâu ra 130
2.14.2.1. Chứng từ sử dụng 130
2.14.2.2. Sổ sách sử dụng 131
2.14.2.3. Quy trình ghi sổ kế toán 131
2.14.2.4. Các ví dụ minh họa 131
2.15. KẾ TOÁN PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG 136
2.15.1. Nguyên tắc phân phối 136
2.15.2. Cơ sở tính toán 136
2.15.3. Cách tính: 136
2.15.4. Tài khoản sử dụng 136
2.15.5. Quy trình ghi sổ kế toán 137
2.15.6. Sổ sách sử dụng 137
Một số nghiệp vụ phát sinh 137
2.16. QUỸ KHEN THƯỞNG PHÚC LỢI 142
2.16.1. Quy trình ghi sổ kế toán 142
2.16.2. Tài khoản sử dụng 142
2.16.3. Sổ sách sử dụng 143
2.16.5. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 143
2.17. KẾ TOÁN LỢI NHUẬN CHƯA PHÂN PHỐI 147
2.17.1. Chứng từ sử dụng 147
2.17.2. Sổ sách sử dụng 147
2.17.3. Quy trình ghi sổ kế toán 147
Nhóm sinh viên TH: Nhóm 10 – Lớp : NCKT6ATH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
2.17.4. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh: 148
2.18. QUỸ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN 151
2.18.1. Quy trình ghi sổ kế toán 151
2.18.2. Sổ sách sử dụng 151
2.18.3. Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 152
2.23.3. Quy trình ghi sổ kế toán 182
2.23.4. Sơ đồ hạch toán 183
2.24. KẾ TOÁN THU NHẬP KHÁC 188
2.24.1. Chứng từ sử dụng 188
2.24.2. Tài khoản sử dụng 188
2.24.3.Ghi sổ kế toán 188
2.24.4.Tóm tăt quy trình kế toán doanh thu khác 188
188
2.24.5. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 189
195
2.25. KẾ TOÁN CHI PHÍ KHÁC 196
2.25.1 Chứng từ sử dụng 196
2.25.2. Tài khoản sử dụng 196
2.25.3 Sổ kế toán sử dụng 196
2.25.4. Tóm tắt quy trình kế toán chi phí khác 196
Nhóm sinh viên TH: Nhóm 10 – Lớp : NCKT6ATH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
2.25.5. Nghiệp vụ kinh tế phát sinh 197
2.26. KẾ TOÁN CHI PHÍ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 202
2.26.1. Tài khoản sử dụng 202
2.26.2. Chứng từ sử dụng 202
2.26.3. Sổ sách kế toán sử dụng 202
2.26.4. Quy trình ghi sổ 202
2.26.5. Nghiệp vụ phát sinh 203
2.27. KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 209
2.27.1. Chứng từ sử dụng 209
2.27.2. Sổ sách sử dụng 209
2.27.3. Tài khoản sử dụng 209
2.27.4. Quy trình ghi sổ 209
2.27.5. Tóm tắt sơ đồ hạch toán 210
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán 8
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán của công ty 10
Sơ đồ 2.1 : Hạch toán một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh chủ yếu của
tiền mặt 15
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tiền gửi ngân hàng 23
Sơ đồ 2.3. Sơ đồ hạch toán tài khoản phải thu khách hàng 37
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán tài khoản nguyên vật liệu 57
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí sản xuất kinh doanh dở
dang 71
Sơ đồ 2.6: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 73
Sơ đồ 2.7: Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí nhân công trục tiếp 79
Sơ đồ 2.7 : Sơ đồ hạch toán tài khoản chi phí sản xuất chung 91
Sơ đồ 2.8. Sơ đồ hạch toán tài khoản doanh thu bán hàng 158
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập bảng cân đối số phát sinh 217
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập bảng cân đối kế toán 218
Sơ đồ 2.3 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo kết quả hoạt động
kinh doanh 224
Sơ đồ 2.4 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ
226
Sơ đồ 2.5 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập thuyết minh báo cáo tài
chính 228
Nhóm sinh viên TH: Nhóm 10 – Lớp : NCKT6ATH
Báo cáo thực tập tốt nghiệp GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
Sơ đồ 2.6 : Sơ đồ dòng dữ liệu quy trình lập báo cáo thuế giá trị gia tăng
229
Sơ đồ 2.7 : Quy trình lập tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp tạm tính230
Nhóm sinh viên TH: Nhóm 10 – Lớp : NCKT6ATH
Tổng quan về Công ty CP xây dựng TM Mạnh Phú GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
CHƯƠNG 1
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY
1.1.6. Đặc điểm quy trình và tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty.
1.1.6.1.Đặc điểm về hoạt động xây lắp
Xây dựng cơ bản là quá trình tái sản xuất giản đơn và tái sản xuất mở rộng tài sản
cố định dưới các hình thức xây dựng mới, xây dựng lại, xây dựng mở rộng, xây dựng
khôi phục sửa chữa lớn tài sản cố định.
Ngành xây dựng cơ bản tạo nên sản phẩm là những công trình xây dựng đã hoàn
thành việc xây lắp, được phép nghiệm thu và đi vào sử dụng. Không giống như sản phẩm
của các ngành công nghiệp khác, các công trình xây dựng cơ bản tạo nên là những sản
phẩm có thời gian sử dụng và thi công kéo dài, gắn chặt vào đất xây dựng, có quy mô
lớn, kết cấu phức tạp, được sản xuất đơn chiếc và không phải là hàng hoá.
Xuất phát từ đặc trưng của sản phẩm xây dựng, đặc điểm sản xuất trong xây dựng
cơ bản so với các ngành sản xuất khác có nhiều khác biệt do đó tổ chức công tác kế toán
trong ngành này cũng có nhiều điểm khác thể hiện :
- Tình hình và điều kiện sản xuất trong xây dựng không ổn định, luôn biến đổi
theo không gian và thời gian xây dựng. Trong xây dựng, con người và công cụ lao động
luôn luôn phải di chuyển từ công trình này tới công trình khác, trong khi công trình xây
dựng thì hình thành và đứng yên. Các phương án về kỹ thuật và tổ chức sản xuất do đó
cũng phải thường xuyên thay đổi để thích nghi với từng giai đoạn xây dựng. Vì vậy sẽ
phát sinh một số chi phí cần thiết khách quan như: chi phí điều động công nhân, điều
động máy thi công, chi phí xây dựng các công trình lán trại phục vụ công nhân và thi
công…kế toán phải phản ánh chính xác các chi phí này và tổ chức phân bổ hợp lý.
- Chu kỳ sản xuất dài, sản phẩm xây dựng thường có giá trị lớn, kết cấu phức tạp.
Trong ngành xây dựng, do chu kỳ sản xuất dài nên đối tượng tính Giá thành có thể là sản
phẩm xây lắp hoàn chỉnh cũng có thể là sản phẩm xây lắp hoàn thành đến một giai đoạn
quy ước (có dự toán riêng).
Do vậy, việc xác định đúng đắn đối tượng tính Giá thành và kỳ tính Giáthành sẽ
đáp ứng yêu cầu quản lý và thi công trong từng thời kỳ nhất định, tránh trình trạng căng
thẳng vốn trong doanh nghiệp xây lắp.
- Sản xuất xây lắp là một loại sản xuất công nghiệp đặc biệt theo đơn đặt hàng.
Nhóm sinh viên TH: Nhóm 10 – Lớp : NCKT6ATH Trang: 2
Thực hiện
hợp đồng
Hoàn thành
sản phẩm
Tổng quan về Công ty CP xây dựng TM Mạnh Phú GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
1.2.1. Thuận lợi
- Xã hội ngày càng phát triển, nước ta đang trong quá trình công nghiệp hóa hiện
đại hóa đất nước, sự phát triển mạnh mẽ của các ngành kinh tế (xây dựng, giao thông,
vận tải ), nhu cầu xây dựng cơ sở hạ tầng (điện, đường, trường trạm…) ngày càng cao,
đây là một cơ hội tốt cho các lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của của công ty.
- Ngày nay do có chính sách của nhà nước về phát triển nông thôn mới, nên nhu
cầu xây dựng kênh mương, đường nội đồng, đê điều, hệ thống đập nước, hệ thống tưới
tiêu … ngày càng cao. Đây là những lĩnh vực chủ yếu của công ty.
- Công ty có nhiều kinh nghiệm và hiểu biết về các ngành xây dựng cơ bản, san
lấp mặt bằng khai thác và sản xuất vật liệu xây dựng do đó tạo được uy tín trên thị trường
tạo được niềm tin cho các chủ đầu tư và các khách hàng hoạt động trong lĩnh vực xây
dựng cơ bản, đó là điều kiện thuận lợi khi tham gia đấu thầu và ký kết hợp đồng kinh tế
có giá trị lớn.
- Công ty có đội ngũ cán bộ cùng nhân viên có trình độ chuyên môn cao, nhiệt
tình, yêu lao động, ngoài ra công ty có đội ngũ cán bộ giàu kinh nghiệm kết hợp với đội
ngũ lao động trẻ được đào tạo theo chuyên ngành, các nguồn lực này được sử dụng hợp
lý, cơ chế quản lý hiện nay của công ty phát huy được tính chủ động sáng tạo của người
lao động.
1.2.2. Khó khăn
Trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình bên cạnh những mặt thuận lợi
công ty cũng gặp không ít những khó khăn:
- Nền kinh tế thị trường, chính phủ cho phép các doanh nghiệp được tự do thực
hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong khuôn khổ cho phép và không còn bao cấp như
trước đây, các doanh nghiệp tự hạch toán kinh tế độc lập. Do vậy ngày càng có nhiều đơn
vị tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra sự cạnh tranh này càng gay gắt.
1.3.1.2. Chức năng nhiệm vụ của các phòng ban
Hội đồng quản trị: Là cơ quan quản trị cao nhất của Công ty giữa 2 kỳ đại hội cổ
đông có toàn quyền nhân danh Công ty quyết định các vấn đề liên quan đến mục đích
quyền lợi của Công ty phù hợp với luật pháp, trừ những vấn đề thuộc thẩm quyền của
Đại hội cổ đông .
Giám đốc: là người quản lý điều hành hoạt động hàng ngày của công ty theo sự uỷ
quyền của hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, trước pháp luật về
Nhóm sinh viên TH: Nhóm 10 – Lớp : NCKT6ATH Trang: 6
HỘI ĐỒNG QUẢN
TRỊ
GIÁM ĐỐC
BAN KIỂM SOÁT
P. tổ chức
hành chính
PHÓ GIÁM ĐỐC
P.kỹ thuật, kinh
doanh
P.tài chính kế
toán
P. vật tư,
thiết bị
CÁC PHÒNG BAN
Đội xây lắp
số 1
Đội xây lắp
số 2
Đội xây lắp
số 3
Đội xây lắp số
4
Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thể hiện theo sơ đồ sau:
Nhóm sinh viên TH: Nhóm 10 – Lớp : NCKT6ATH Trang: 7
Tổng quan về Công ty CP xây dựng TM Mạnh Phú GVHD: Th.S. Lê Thị Hồng Sơn
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy kế toán
Kế toán trưởng: Chịu trách nhiệm trước Giám đốc, hội đồng quản trị và các cơ
quan chức năng về việc hạch toán, phản ánh đúng đắn các số liệu, tài liệu về sử dụng vốn,
tài sản hiện có của công ty và là người chịu trách nhiệm trực tiếp chỉ đạo công tác kế toán
tại công ty
Kế toán nguyên liệu vật liệu, CCDC, TSCD: Hạch toán nguyên liệu vật liệu, công
cụ dụng cụ hạch toán chi tiết tình hình biến động của các kho nguyên liệu vật liệu, công
cụ dụng cụ, tài sản cố định, phân bổ chi phí vật liệu, tính và phân bổ khấu hao tài sản cố
định, theo dõi thanh toán với người bán, kiểm kê giám sát tình hình kho vật liệu, sự biến
động của giá cả.
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán: Phản ánh tình hình tăng giảm tiền mặt, tiền
gửi, đồng thời phản ánh các khoản thanh toán với khách hàng.
Thủ quỹ: Nhập, xuất tiền thực hiện các nghiệp vụ quản lý tiền và các loại ấn chỉ
có giá trị như tiền.
1.4. TỔ CHỨC HỆ THỐNG CHỨNG TỪ KẾ TOÁN
Tổ chức hệ thống chứng từ kế toán tại công ty bao gồm: việc ghi chép các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh vào các chứng từ đầy đủ chính xác kiểm tra hoàn thiện chứng từ tổ
chức luân chuyển chứng từ theo từng loại cho các bộ phận liên quan theo một trình tự
nhất định để theo dõi.
Kế toán trưởng công ty quy định trình tự xử lý, luân chuyển chứng từ kế toán và
người lập chứng từ kế toán .
- Chứng từ kế toán tiền gửi và tiền mặt là các phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ
Nhóm sinh viên TH: Nhóm 10 – Lớp : NCKT6ATH Trang: 8
Kế toán trưởng
Kế toán tiền
lương