CƠ SỞ LỰA CHỌN CỤM NGÀNH CHẾ BIẾN NÔNG
SẢN
Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
NHÓM 7
CƠ SỞ LỰA CHỌN CỤM NGÀNH
I Giá trị mục tiêu quốc gia:
1.Vị thế cạnh tranh của vùng ĐBSCL
Vị trí địa lý
Điểm mạnh
Điểm yếu Tiềm Năng của vùng ĐBSCL
Cơ hội
Thách thức
2. Cụm ngành kinh tế mà ĐBSCL cần hướng đến
II.Tạo dựng thế mạnh đặc thù.
III. Khắc phục điểm yếu, bắt kịp và duy trì để ngang bằng các quốc gia cạnh tranh.
I. Giá trị mục tiêu quốc gia
1.Vị thế cạnh tranh của ĐBSCL
Vị trí, địa lý:
-S = 39.734 km2
-Vùng cực nam của
Việt Nam
-Còn được gọi là Vùng
đồng bằng Nam Bộ
hoặc miền Tây Nam Bộ.
- Bao gồm 1 thành phố
Trực thuộc TW và
phương ĐBSCL luôn đặt trong danh sách các hạng mục ưu tiên, nhận nhiều ưu đãi.
+ Thủ tục hành chính đăng ký các dự án trong lĩnh vực chế biến nông sản được thực hiện
theo Bộ Luật Thương Mại, Luật Doanh Nghiệp hiện hành của Việt Nam.
Cơ sở hạ tầng khoa học công nghệ - thông tin
+Các địa phương sản xuất lớn tham gia Hiệp hội Lương thực Việt Nam nhằm trở thành cầu
nối thông tin thị trường giữa doanh nghiệp và người dân.
+ Với 1 lượng lớn các dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài, đã mang về cho cụm ngành này
những công nghệ chế biến nông sản trước, trong và sau sản suất tiên tiến và hiện đại
trên thế giới.
+ Nhiều sản phẩm sinh học đã ra đời từ các nghiên cứu về thuốc trừ sâu, giống lúa mới…đã
góp phần tăng sức cạnh tranh và sự đa dạng cho ngành nông sản
A. Điểm mạnh
B.Điểm yếu
Đất đai:
+ Đất phèn chiếm diện tích lớn diện tích 1,68 triệu ha đất phèn (chiếm 44% diện tích chung) tập
trung ở Đồng Tháp Mười, Tứ giác Long Xuyên. Đất mặn ven biển có 0,7 triệu ha (chiếm 18%),
rừng ngập mặn và các loại đất khác chiếm 8%. Trong khi đó Đất phù sa chỉ có 1,16 triệu ha
(chiếm 30%) tập trung dọc theo hai bờ sông Tiền và sông Hậu.
Khí hậu:
+ Mưa lớn vào tháng 8 đến tháng 11 gây lũ lụt ảnh hưởng đến sản xuất, triều cường xâm lấn,
Diện tích đất bị nhiễm phèn nhiễm mặn lớn.
Nguồn nhân lực:
+ Đa số thiếu chuyên môn, chỉ 14,33% qua đào tạo và 1 tỷ lệ rất ít quay trở lại phục vụ quê
hương
Khả năng thu hút nhà đầu tư:
+ Năng lực cạnh tranh của các DN còn thấp, doanh thu chỉ bằng 70%DN cả nước, lợi nhuận và
nộp ngân sách chỉ bằng 50%. Trong khi đó, thu hút dự án FDI của vùng chỉ cao hơn Tây
Nguyên và Trung du miền núi phía Bắc, chiếm khoảng 13,6% tổng đầu tư FDI cả nước cho dù
đây là vùng thu hút dự án FDI sớm nhất của cả nước.
B.ĐIỂM YẾU
loại hàng hóa nông,thủy sản đã qua chế biến rất lớn
Năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp trên thị trường quốc tế rất thấp thiếu sự liên
kết, tư vấn
Ngành chế biến thủy sản của ĐBSCL đang bị tổn thất khá nặng nề
TIỀM NĂNG
- Phát triển các cây lương thực và cây ăn trái
- Chế biến nông sản phẩm
- Nuôi trồng đánh bắt thủy hải sản
- Phát triển du lịch, dịch vụ
- Micheal Porter đã khẳng định tầm quan trọng của việc phát triển cụm ngành kinh
tế ở Việt Nam nhưng ông cũng khẳng định phát triển cụm ngành cần có có những cơ
sở sẵn có chứ không phải theo những thứ mà quốc gia mong muốn như thế sẽ gây
thất bại đồng thời có sự hài hòa giữa các cụm ngành trong cả nước như thế mới tạo
được sự khác biệt, điểm nhấn đây là điểm quan trọng nhất trong chiến lược cạnh
tranh của ông. Chính vì vậy ông đề nghị Việt Nam nên phát triển 5 cụm ngành cụ thể
trong đó có:
- Cụm ngành chế biến nông sản ở ĐBSCL
- Theo quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng ÐBSCL, được Thủ
tướng Chính phủ phê duyệt tại Quyết định số 939, đến năm 2020, ÐBSCL sẽ trở
thành vùng trọng điểm sản xuất nông nghiệp hàng hóa và thủy sản của cả nước với
tốc độ tăng trưởng kinh tế cao, bền vững. Trong đó, về nông nghiệp, cây lúa được xác
GIÁ TRỊ VÀ SẢN LƯỢNG HOA QuẢ XUẤT KHẨU.
Khoa học công nghệ được áp dụng vào việc nâng cao chất lượng nông sản, giống,
phân bón, chăm sóc cũng được hỗ trợ phát triển. Các quy chuẩn mới được áp dụng
như VietGap, GlobalGap trong các loại trái cây
- Hình thành nhiều thương hiệu nổi tiếng bằng việc liên kết giữa người nông dân và
doanh nghiệp như : Bưởi Năm Roi, Xoài cát Hòa Lộc, Vú sữa Lò Rèn Vĩnh Kim, Thanh
long Chợ Gạo
- Hiện nay ở ĐBSCL có hơn 20 nhà máy đường với công suất trên 1 triệu tấn mía/ năm
và nhiều công ty mía đường nhỏ và các lò nấu đường thủ công. Cùng hàng trăm
doanh nghiệp chế biến nông sản, nước ép, hoa quả đóng hộp nhu cầu nguyên liệu
rất lớn.
3. BẮT KỊP VÀ DUY TRÌ ĐỂ NGANG BẰNG VỚI CÁC QuỐC
GIA TRONG KHU VỰC
công suất xay xát và chế biến gạo hiện tại chưa tương ứng với nguồn nguyên
liệu của địa phương, công nghệ lạc hậu tiêu tốn nhiều năng lượng, tỷ lệ hao
hụt cao
Các quốc gia cạnh tranh chủ yếu trên thị trường là các quốc gia trong khu vực,
học có kinh nghiệm, công nghệ và chính sách đáng để học hỏi. VD: Thái Lan,
Phillipine, Ấn Độ
Mặt hàng hoa quả vẫn chủ yếu xuất khẩu thô chưa chế biến giá trị không cao
dễ bị ảnh hưởng do thời gian vận chuyển kéo dài ảnh hưởng đến chất lượng,
mẫu mã của sản phẩm cần học tập kinh nghiệm của các quốc gia khác như
sản phẩm chuối, dứa của Philippines hoặc xa hơn là Brazil, Ecuador
4.LỰA CHỌN CỤM NGÀNH
Nâng cao thu nhập cho nông dân thông qua việc huấn luyện và chuyển giao khoa
học, công nghệ và kỹ năng quản lý nông nghiệp; chuyển dịch lao động nông nghiệp
sang phi nông nghiệp theo phương châm “ly nông bất ly hương
CÁC GIẢI PHÁP ĐỀ XUẤT NHẰM HỖ TRỢ CỤM NGÀNH PHÁT
TRIỂN
Chính sách hỗ trợ nông dân sản xuất như giống tốt. máy móc phục vụ sản
xuất nông nghiệp phù hợp
xây dựng các hệ thống công trình thuỷ lợi, cung ứng vật tư nông nghiệp với
giá cả ổn định, hợp lý, phù hợp cơ chế thị trường
Tạo cơ chế thuận lợi cho nông dân vay vốn
Chính sách tiêu thụ lúa gạo hàng hoá của nông dân làm sao để nông dân yên
tâm đầu tư cho sản xuất, có sản phẩm không bị tư thương ép giá.
Tăng cường công tác thông tin về thị trường trong và ngoài nước để nông dân
và các nhà kinh doanh có cơ sở định hướng trong sản xuất và kinh doanh
Khuyến khích phát triển nông nghiệp theo hình thức trang trại gắn với xây
dựng hợp tác xã.
Thu hút đầu tư nước ngoài bằng cách cải thiện cơ chế điều hành, quản lý kém
hiệu quả như hiện nay
CẢM ƠN THẦY VÀ CÁC BẠN ĐÃ QUAN TÂM LẮNG
NGHE