ôn tập lý thuyết văn 12. - Pdf 28

ÔN TẬP LÝ THUYẾT
*Câu1/ Những đặc điểm cơ bản của Văn học Việt Nam giai đọan từ 1945 đến 1975?
a. Một nền VH vận động theo hướng CM hoá, gắn bó với vận mệnh của đất nước.
- Văn học được xem là một vũ khí phục vụ đắc lực cho sự nghiệp cách mạng, nhà văn là
chiến sĩ trên mặt trận văn hoá.
- Văn học tập trung vào 2 đề tài lớn đó là TQ và Chủ nghĩa xã hội ( thường gắn bó, hoà
quyện trong mỗi tác phẩm)=> Tạo nên diện mạo riêng cho nền Văn học giai đoạn này.
b. Một nền văn học hướng về đại chúng.
- Đại chúng vừa là đối tượng phản ánh và phục vụ vừa là nguồn cung cấp bổ sung lực
lượng sáng tác cho văn học.
- Nội dung, hình thức hướng về đối tượng quần chúng nhân dân cách mạng.
c. Một nền văn học mang khuynh hướng sử thi và cảm hứng lãng mạn
* Khuynh hướng sử thi thể hiện ở những phương diện sau:
- Đề cập đến những vấn đề có ý nghĩa lịch sử và có tính chất toàn dân tộc.
- Nhân vật chính là những người đại diện cho tinh hoa khí phách, phẩm chất, ý chí của
cộng đồng dân tộc, tiêu biểu cho lí tưởng cộng đồng hơn là khát vọng cá nhân
- Con người do vậy chủ yếu được khai thác ở khía cạnh bổn phận trách nhiệm công dân,
ở tình cảm lớn, lẽ sống lớn.
- Lời văn sử thi thường mang giọng điệu ngợi ca, trang trọng, hào hùng.
* Cảm hứng lãng mạn: Là cảm hứng k.đ cái Tôi đầy tình cảm cảm xúc và hướng
tới lí tưởng: tập trung miêu tả và k.định phương diện lí tưởng của cuộc sống mới, con
người mới.Ca ngợi chủ nghĩa anh hùng CM và hướng tới tương lai tươi sáng của dân tộc.
=> Hai khuynh hướng này kết hợp hoà quyện làm cho văn học giai đoạn này thấm
đẫm tinh thần lạc quan, tin tưởng và do vậy VH đã làm tròn nhiệm vụ phục vụ đắc lực
cho sự nghiệp đấu tranh giải phóng dân tộc thống nhất đất nước.
* Câu 2/ Nêu quá trình p.t và những thành tựu chủ yếu của v.h giai đọan 1945-1975:
a. Chặng đường văn học từ năm 1945-1954 : Phát triển trong hoàn cảnh 9 năm kháng
chiến chống Pháp vô cùng gian khổ nhưng thắng lơị vẻ vang
- VH tập trung phản ánh cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp của nhân dân ta.
- Thành tựu tiêu biểu: Truyện ngắn và kí,từ 1950 trở đi x.h một số tp khá dày dặn.
b. Chặng đường từ 1955-1964:Phát triển trong hoàn cảnh Miền Bắc được hoà bình,

học sau 1975? :
- Về thơ: Không tạo được sự lôi cuốn và hấp dẫn như ở giai đoạn trước.
+ Sự nở rộ trường ca sau 1975 là 1 trong những thành tựu nổi bật của thơ ca g.đoạn này.
+ Những nhà thơ thuộc thế hệ sau 1975 xuất hiện nhiều và đang từng bước tự khẳng định.
- Văn xuôi :Có nhiều khởi sắc hơn thơ ca.
+ Nhiều cây bút bộc lộ ý thức muốn đổi mới cách viết về c.t, cách tiếp cận h.t đời sống.
+ Từ 1986, văn xuôi thực sự khởi sắc với nhiều tập truyện ngắn có giá trị ra đời ( gắn
bó, cập nhật và đề cập- phản ánh tới nhiều vấn đề bức xúc của đời sống ).
- Kịch: phát triển mạnh mẽ và khẳng định được chỗ đứng trong văn học .
* Câu 5 / Đặc điểm của văn học sau 1975?
- V.h vận động theo hướng dân chủ hoá, mang tính nhân bản và nhân văn sâu sắc.
- Văn học phát triển đa dạng hơn về đề tài, chủ đề; phong phú , mới mẻ hơn về thủ pháp
nghệ thuật; cá tính sáng tạo của nhà văn được phát huy.
- Cái mới của văn học ở giai đoạn này là tính chất hướng nội (đi vào hành trình tìm
kiếm bên trong, q.t nhiều hơn tới s.phận cá nhân trong những hoàn cảnh phức tạp…).

Câu 6/Trình bày hoàn cảnh ra đời và những đăc sắc n.thuật của bài thơ VB :
1. Hoàn cảnh ra đời bài thơ Việt Bắc
- Là tác phẩm xuất sắc của Tố Hữu nói riêng và thơ Việt Nam hiện đại nói chung.
- Sáng tác vào tháng 10 năm 1954. Đây là thời điểm các cơ quan TW của Đảng và
Chính phủ rời chiến khu VB trở về thủ đô Hà Nội, sau khi cuộc k.c chống Pháp đã kết
thúc vẻ vang với chiến thắng ĐBP và hoà bình được độc lập lại ở miền Bắc.
- Nhân sự kiện có ý nghĩa lịch sử này, Tố Hữu viết bài thơ để ôn lại một thời
kháng chiến gian khổ mà hào hung, thể hiện nghĩa tình sâu nặng của những người con
kháng chiến đối với nhân dân Việt Bắc, với quê hương Cách mạng.
2. Những đặc sắc nghệ thuật của bài thơ Việt Bắc
Bài thơ Việt Bắc (đoạn trích được học) có nghệ thuật đậm đà tính dân tộc.
- Thể thơ lục bát là thể thơ quen thuộc của dân tộc đã được sử dụng thành công.
- Kết cấu đối đáp thường thấy trong ca dao, dân ca truyền thống được sử dung
một cách sáng tạo để diễn tả n.dung t.c phong phú về q.hương, con người, TQ và CM

núi rừng về thành thị: Biết bao lưu luyến ân tình với những nơi đã từng đồng cam cộng
khổ, với những người đã từng “chia ngọt sẻ bùi”. Người ra đi không khỏi bâng khuâng
thương nhớ; người ở lại cũng không khỏi bịn rịn, trống trải, bùi ngùi,… Nhân sự kiện có
tính chất thời sự và lịch sử ấy, Tố Hữu - một cán bộ của Đảng, một nhà thơ lớn của cách
mạng đã sang tác bài thơ Việt Bắc vào tháng 10 – 1954. Bài thơ đã có vinh dự được lấy
làm tên chung cho cả tập thơ Việt Bắc, một đỉnh cao của thơ Tố Hữu và cũng là một tác
phẩm xuất sắc của thơ Việt Nam thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp.
2. Nhận xét về cách sử dụng hai từ “minh” và “ta” trong bài thơ:
a. “Mình” và “ta” là cách xưng hô thường thấy trong ca dao của dân tộc (“Mình
về có nhớ ta chăng – Ta về ta nhớ hàm răng mình cười”; hoặc “Mình bảo với ta minh hãy
còn son – Ta đi qua ngõ thấy con mình bò”…). Thông thường :ta” và “mình” không phải
là một. Nhưng trong quan hệ thân thiết, việc xưng hô “mình”, “ta” sẽ tạo nên sự gần gũi,
tình cảm và thân thương. Đó còn là cách xưng hô có tính chất lấp lửng và phải có quan hệ
gắn bó, mặn mà lắm mới có cách xưng hô như vậy.
b. Vận dụng lối xưng hô đằm thắm ấy của ca dao, Tố Hữu đã có những sáng tạo
mới khi sử dụng hai từ “minh” và “ta” trong bài thơ Việt Bắc.
Cụ thể, trong ca dao “mình” và “ta” thường để chỉ hai cá nhân cụ thể: một nam,
một nữ. Trong bài thơ Việt Bắc, “mình” và “ta” mang tính phiếm chỉ, biểu thị cho kẻ ở,
người đi. Đó cụ thể là chỉ đồng bào các dân tộc VB, những người ở lại và những cán bộ
CM về nơi thị thành “Sáng đèn còn nhớ mảnh trăng cuối rừng”. Mặt khác, nhiều câu thơ,
Tố Hữu còn vận dụng nét nghĩa lấp lửng, làm cho “mình” và “ta” thêm ý nhị, hàm nghĩa
phong phú. Ví dụ: “Mình đi mình lại nhớ mình”…
Câu 10/ Anh (chị) hãy nêu những nét chính về sự nghiệp văn học của Tố Hữu.
1. Nêu những nét chính về sự nghiệp văn học của Tố Hữu
Giới thiệu chung: Tố Hữu (1920 – 2002) là người đại diện xuất sắc thơ ca cách
mạng và cũng là nhà thơ có phong cách riêng trong sang tác. Ông có nhiều đóng góp với
nền thơ ca hiện đại bởi số lượng tác phẩm và những cách tân trong nghệ thuật thơ ca.
2. Các tác phẩm của Tố Hữu
Với Tố Hữu, sự nghiệp thơ ca được bắt đầu cùng với sự nghiệp cách mạng. Tập
Từ ấy (1937 – 1946) đánh dấu bước trưởng thành của người thanh niên tiểu tư sản được

2. Về nghệ thuật
Thơ Tố Hữu thiên về tính truyền thống hơn là tìm tòi theo hướng hiện đại hoá.
- Thể thơ: Sử dụng đa dạng các thể thơ, đặc biệt thành công với thể thơ truyền
thống như thơ lục bát, thơ bảy chữ.
- Ngôn ngữ: Sử dụng từ ngữ và lối nói quen thuộc với dân tộc, những so sánh ví
von truyền thống.
- Nhạc điệu: Phát huy tính nhạc phong phú của tiếng Việt, sử dụng các từ láy,sử
dụng vần phối hợp các thanh điệu kết hợp với nhịp thơ, tạo thành nhạc điệu phong phú
của các câu thơ, diễn tả nhạc điệu bên trong của tâm hồn.
Câu 13 / Trình bày một cách ngắn gọn những chặng đường thơ của Tố Hữu để làm
nổi bật con đường thơ của ông trong quan hệ với cách mạng Việt Nam.
- Nêu ý tổng quát: Tố Hữu là một trong những lá cờ đầu của nền văn học cách mạng
Việt Nam. Các chặng đường thơ của ông luôn gắn bó và phản ánh chân thực chặng
đường cách mạng vừa gian khổ vừa đầy vinh quang của dân tộc.
- Nêu những chặng đường thơ của TH gắn với chặng đường CM của dân tộc:
+Từ ấy (1937 -1946) là chặng đường đầu tiên của đời thơ TH. Tập thơ gồm ba phần
(Máu lửa, Xiềng xích, Giải phóng). Cảm hứng chủ đạo là ca ngợi lí tưởng CM, cảm
thông sâu sắc đối với quần chúng lao khổ, ca ngợi tinh thần chiến đấu của các chiến sĩ
cộng sản, khẳng định thắng lợi của cách mạng, niềm tin của nhân dân vào chế độ mới.
+ Việt Bắc (1947 – 1954) là bản giao hưởng thơ hùng tráng thiết tha về cuộc kháng
chiến chống thực dân Pháp của dân tộc ta.
+ Gió lộng (1955 – 1961) là tiếng hát ân tình đối với quá khứ, niềm hạnh phúc của
miền Bắc trên con đường mới và nỗi nhớ thương, đau xót xen lẫn niềm tự hào về miền
Nam “đi trước về sau”.
+ Ra trận (1962 – 1971), Máu và hoa (1972 – 1977) là bản anh hùng ca về cuộc
kháng chiến chống Mĩ cứu nước cho tới ngày toàn thắng, nước non liền một dải.
+ Một tiếng đờn (1992), Ta với ta (1999) là những chiêm nghiệm với bao vui buồn,
sướng khổ, mừng lo trước dòng đời, nhưng vẫn tràn đầy niềm tin vào lí tưởng, vào con
đường cách mạng.
Câu 14: Nêu hoàn cảnh, mục đích viết Tuyên ngôn độc lập của Hồ Chí Minh.

Tuyên ngôn, chứ không cần trích dẫn tác phẩm để phân tích.
Câu 16/ Anh (chị) hãy nêu những nét chính trong sự nghiệp v.h của NT.
1. Là một nhà văn lớn của văn học Việt Nam. Sự nghiệp của ông trải ra trên hai
chặng đường, trước và sau cách mạng tháng Tám 1945; trước năm 1945, là nhà văn lãng
mạn; sau năm 1945, chuyển biến thành nhà văn cách mạng.
2. Trước năm 1945, sang tác của Nguyễn Tuân xoay quanh các đề tài chính
a. Chủ nghĩa xê dịch: Viết về bước chân của cái tôi lãng tử qua những miền quê,
trong đó hiện ra cảnh sắc và phong vị quê hương cùng một tấm long yêu nước tha thiết.
Tác phẩm chính: Một chuyến đi, Thiếu quê hương…
b. Vẻ đẹp “vang bong một thời”: Là những nét đẹp còn vương sót lại của một thời
đã lùi vào dĩ vãng gắn với lớp nho sĩ cuối mùa. Tác phẩm chính: Vang bong một thời…
Đời sống truỵ lạc: Ghi lại quãng đời do hoang mang bế tắc, cái tôi lãng tử đã lao vào
rượu, thuốc phiện và hát cô đầu, qua đó thấy hiện lên tâm trạng khủng hoảng của lớp
thanh niên đương thời. Tác phẩm chính: Chiếc lư đồng mắt cua, Ngọn đèn dầu lạc,…
3. Sau năm 1945, sang tác Nguyễn Tuân tập trung phản ánh hai cuộc kháng chiến,
qua đó thấy được vẻ đẹp của người Việt nam vừa anh dũng vừa tài hoa. Tác phẩm chính:
Tình chiến dịch, Đường vui, Hà Nội ta đánh Mĩ giỏi, … . Ông cũng viết về công cuộc
xây dựng đất nước, trong đó hiện lên con người Việt Nam với vẻ đẹp cần cù mà rất mực
tài hoa. Tác phẩm chính: Sông Đà, Kí Nguyễn Tuân …
4. Nguyễn Tuân là nhà văn suốt đời tìm kiếm và khẳng định những giá trị nhâ \n
văn cao quý, với những nét phong cách nổi bật: tài hoa, uyên bác, hiện đại mà cổ điển, …
Ông có nhiều đóng góp cho sự phát triển của thể tuỳ bút và tiếng Việt …
Câu 17/ Hoàn cảnh ra đời của tác phẩm”Người lái đò sông Đà “giúp anh/chị hiểu
gì về ý nghĩa lời đề từ trong tác phẩm
- Viết từ năm 1958-1960.Đó là những năm miền Bắc hàn gắn vết thương chiến tranh và
khởi sắc trong cuộc xây dựng mới, chinh phục thiên nhiên.
- Là tùy bút tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật của NT
Nhan đề và lời đề từ :
-Tất cả mọi con sông đều chảy về Đông ,chỉ duy sông Đà chảy về hướng Bắc .
-Cảm hứng sáng tác là ngợi ca và tự hào về cái đẹp của qh đất nước và con người VN.

Câu 20/ Trình bày hoàn cảnh sang tác truyện ngắn Vợ chồng A Phủ của nhà văn Tô
Hoài. Qua đó, anh (chị) hiểu gì thêm về cuộc sống của người dân Tây Bắc ngày ấy?
1. Yêu cầu: HS trả lời ngắn gọn hoàn cảnh sang tác truyện ngắn Vợ chồng A Phủ
và qua đó, hiểu gì thêm về cuộc sống của người dân Tây Bắc ngày ấy.
2. Ý chính:
- Là tác phẩm đặc sắc trong tập Truyện Tây Bắc (1953). Đó là kết quả của chuyến
đi tham dự chiến dịch giải phóng TB,mà nhà văn Tô Hoài đã “cung ăn, cùng ở, cùng
làm” với đồng bào dân tộc TB trong suốt 8 tháng của năm 1952. Tác giả đã thổ lộ Đất
nước và con người TB đã “dể thương để nhớ cho tôi nhiều, không thể bao giờ quên”.
- Hoàn cảnh sáng tác đó giúp cho người đọc không những hiểu thêm mà còn xúc
động trước cuộc sống nô lệ đầy tủi nhục của đồng bào dân tộc nghèo miền núi Tây Bắc
(trong tác phẩm là Mị và A Phủ) dưới ách thống trị của phong kiến (cha con Thống lí Pá
Tra) và thực dân, đồng thời hiểu them về sức sống tiềm tang mãnh liệt cũng như con
đường mà họ đã đến với cách mạng.
Câu 21/ Anh (chị) hãy trình bày những nét chính về sự nghiệp văn học của Nguyễn
Ái Quốc - Hồ Chí Minh.
1. Giới thiệu khái quát
- Hồ Chí Minh (1890 – 1969), lãnh tụ vĩ đại của dân tộc Việt Nam, đồng thời là
một nhà văn, nhà thơ lớn.
- Sự nghiệp văn học của Hồ Chí Minh phong phú, đa dạng về hình thức, thể loại,
phong cách, tuy đều thống nhất trên tinh thần “thép” của nhà văn - chiến sĩ vĩ đại.
1. Văn Hồ Chí Minh
a. Văn chính luận
Hồ Chí Minh viết nhiều tác phẩm chính luận, tuyên truyền, huấn luyện… Tuyên
ngôn Độc lập (1945), Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến (1946), Di chúc là những áng
văn bất hủ đã đi vào lịch sử và trường tồn cùng đất nước.
b. Văn xuôi nghệ thuật
Gồm những truyện ngắn, truyện vui, truyện tư tưởng, tiểu phẩm châm biếm,…
Nổi bật hơn cả là những sang tác viết bằng tiếng Pháp khi người hoạt động ở Pa – ri như:
Lời than vãn của bà Trưng Trắc, Những trò lố hay là Va – ren và Phan Bội Châu, “Vi

thơ thời đại mới phải có “chất thép” (tinh thần chiến đấu).
- Hồ Chí Minh đặc biệt chú ý đến đối tượng thưởng thức. Văn nghệ phải phục vụ
quần chúng nhân dân. Câu hỏi đầu tiên người sang tác cần đặt ra tự trả lời: Viết cho ai?
Viết để làm gì? Và viết như thế nào?
- Văn nghệ phải có tính chân thật. Phản ánh trung thực hiện thực, nêu gương tốt,
chống lại cái xấu. Viết chân thật đồng thời phải viết cho hay, cho hung hồn. Tránh lối viết
cầu kì, xa lạ, nặng nề.
Câu 23: Những nét chính về p.cách nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh.
1. Giới thiệu khái quát về tác gia Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh và sự nghiệp
văn chương của Người.
2. Phong cách nghệ thuật
- Truyện và kí :Mang phong cách châu Âu hiện đại, lối kể chân thực, giọng điệu
sắc sảo, châm biếm thâm thuý và tinh tế. Tác phẩm tiêu biểu: Vi hành, Những trò lố hay
là Va – ren và Phan Bội Châu.
- Thơ ca:
+ Thơ chữ Hán: Hàm súc, uyên thâm, mang đậm nét cổ điển phương Đông pha
lẫn chất trẻ trung, hiện đại, kết hợp hài hoà giữa chất thép và chất tình. Tác phẩm tiêu
biểu: Nhật kí trong tù, Rằm tháng giêng, Tin thắng trận…
+ Thơ tiếng Việt: Nhiều thể loại (chúc mừng, thăm hỏi, giáo huấn) là tiếng nói
gần gũi, than tình chứa chan tình cảm cách mạng. Tiêu biểu: “Gửi nông dân”,”Khuyên
thanh niên”…
- Văn chính luận: Bộc lộ tư duy sắc sảo, phù hợp với mục đích và đối tượng, có
khi là những lập luận hung hồn đanh thép, tràn đầy tính chiến đấu, có khi lại kết hợp tình
và lí thấm thía long người. Tiêu biểu: Tuyên ngôn độc lập, Lời kêu gọi toàn quốc kháng
chiến.
3. Kết luận
- Phong cách nghệ thuật của Nguyễn Ái Quốc - Hồ Chí Minh là một hiện tượng
vừa đa dạng, vừa thống nhất. Trên cơ sở nhất quán về quan điểm sang tác, lối viết của
Người bao giờ cũng ngắn gọn, trong sang, giản dị. Đó là một trong những nét cơ bản làm
nên sự vĩ đại của vản chương Hồ Chí Minh.

khiến họ có một khao khát cháy bỏng là được chiến đấu giết giặc để bảo vệ độc lập bảo
vệ độc lập và thống nhất cho Tổ quốc.
- Nhân vật trung tâm trong câu chuyện là những người nông dân bình thường nhưng
mang phẩm chất anh hùng.Đặc biệt, cả một thế hệ trẻ như Việt- Chiến đã lên đường đánh
Mỹ như đi trẩy hội mùa xuân, hồn nhiên, vô tư, tạo ra một sức mạnh to lớn để chiế thắng
kẻ thù, vì trên vai học có cả thù nhà - nợ nước.
- Chất sử thi còn thể hiện ở hình ảnh có ý nghĩa bỉêu tượng qua hình ảnh dòng sông
truyền thống gia đình và rộng hơn là hình ảnh của “trăm sông đổ về một biển: : từ gia
đình mở rộng ra : hình ảnh Tổ quốc, hình ản dâh dân tộc Việt Nam yêu nước, anh hùng
trong kháng chiến chống Mỹ.
Câu 27:Anh / chị hãy cho biết xuất xứ và ý nghĩa nhan đề truyện ngắn “Vợ nhặt”
của nhà văn Kim Lân?
- Đây là 1 truyện ngắn xuất sắc in trong tập truyện Con chó xấu xí. Ý nghĩa nhan đề :
+ vừa thể hiện thảm cảnh của người nông dân trong nạn đói 1945
+vừa bộc lộ sự cưu mang ,đùm bọc lẫn nhau,khát vọng hướng tới cuộc sống gia đình và
niềm tin của con người trong cảnh khốn cùng. (Giữa những ngày chết đói bi thảm, vẫn
“nhặt vợ”, họ không nghĩ đến cái chết, vẫn lạc quan tin tưởng nghĩ đến cái sống, nghĩ đến
ngày mai tươi sáng )
Câu 28/Tình huống truyện cúa truyện” Vợ nhặt” là gì?
- Nạn đói hoành hành : người chết như ngả rạ, người sống đi lại như bóng ma, trẻ con
không muốn nô đùa
- Tràng “nhặt vợ ”,nhà tăng thêm một miệng ăn <=> đẩy họ đến gần với cái chết hơn
+Dân ngụ cư ngạc nhiênlo lắng : biết có nuôi nổi nhau sống qua được cái thì này không
+ Bà cụ Tứ - ngạc nhiên rồi nín lặng với nỗi lo riêng mà rất chung : biết rằng chúng nó
có nuôi nổi nhau sống qua được cơn đói khát này không
+ Tràng cũng bất ngờ với chính hp của mình
=> Tình huống truyện éo le bất ngờ mà hợp lí.Nó thể hiện giá trị hiện thực ,giá trị nhân
đạo và giá trị nghệ thuật của tác phẩ
-Tố cáo tội ác dã man của td phát xít qua bức tranh về nạn đói khủng khiếp 1945.
-Ngợi ca tình người cao đẹp, khát vọng sống và hi vọng vào một tương lai tươi sáng

phận cay đắng, bao mảnh đời éo le.
- Đoạn kết là sự tự ý thức của người nghệ sỹ. Người phóng viên đã thấy được điều chưa
hồn thiện của tác phẩm nghệ thuật do mình sáng tạo để tự đấu tranh và hồn thiện hơn.
è Nghệ thuật phải quan tâm đến số phận con người, Cái Đẹp ko tách rời cái Chân thật
è Nhà văn bày tỏ khát vọng hướng đến Chân-Thiện-Mỹ.
Câu 33/Trình bày cảm hứng sáng tác và xuất xứ bài thơ”Đàn ghi ta của Lorca”:
a. Cảm hứng sáng tác: Cảm xúc, ngưỡng mộ về tài năng, nhân cách, khát vọng tự
do, dân chủ từ cuộc đời của Lor-ca, một nhà thơ được xem là lớn nhất của Tây Ban
Nha ở thế kỉ XX.
b. Xuất xứ:
– Trích trong tập thơ “Khối vng Rubic”, xuất bản năm 1985.
– Bài thơ tiêu biểu cho kiểu tư duy thơ của Thanh Thảo:
+ Ln nhìn cuộc sống ở trạng thái mở, đa chiều;
+ Khước từ khn mẫu, lối biểu đạt dễ dãi;
+ Phong cách tượng trưng có màu sắc siêu thực
Câu 34 /Ý nghĩa nhan đề và câu thơ đề từ bài thơ “Đàn ghi ta của Lorca”
*Về nhan đề: Để hiểu ý nghĩa nhan đề , cần làm rõ nghĩa hai đối tượng sau:.
Về nhạc cụ đàn ghi ta:
- Nhạc cụ truyền thống của đất nước Tây Ban Nha → là biểu tượng cho vẻ đẹp
tinh thần, một phần hồn của đất nước Tây Ban Nha (nên còn được gọi là Tây Ban cầm).
- Đàn ghi ta gắn bó thân thiết với Lor-ca trên những nẻo đường ca hát và sáng tạo
→ Đàn ghi ta được xem là biểu tượng cho sự nghiệp sáng tạo nghệ thuật của Lor-ca.
Về nhà thơ Lor-ca:
- Một thiên tài: Ông là một nghệ sĩ đa tài theo tröôøng phaùi sieâu thực: nhạc sĩ,
hoạ sĩ, nhà viết kịch, đạo diễn sân khấu. Đặc biệt là nhà thơ lớn nhất TBN ở thế kỷ
XX,yêu thích và kế thừa truyền thống thơ ca dân tộc. Nhưng cũng là người đem lại sự
cách tân cho nền thơ ca Tây Ban Nha đi vào dòng thơ hiện đại của thế giới.
- Một nhân cách cao đẹp: Ông dũng cảm đấu tranh chống lại nền chính trị độc
tài, nền nghệ thuật già nua, bảo thủ.
- Một số phận đầy oan khuất: Kẻ thù tàn nhẫn lén thủ tiêu ông, nhiều người

+ Tuy nhiên nhiều chỗ chất trữ tình và chính luận không kéo dính với nhau khiến cho
khi bài thơ khá nặng nề, khi thì cảm xúc tràn lan dường như không kiểm soát được.
Nhiều chỗ còn trùng lặp, dàn trải, nhiều hình ảnh và cách lí giải chưa thật sự mới mẻ và sâu sắc.

Câu 37/Hoàn cảnh sáng tác,vị trí và ý nghĩa đoạn trích” Hồn Trương Ba da hàng thịt”:
1Hoàn cảnh sáng tác :viết năm 1981,thời kì đầy biến độngcủa xhVN sau chiến tranh
2Vị trí :là phần lớn cảnh VII. Đây cũng là đoạn kết của vở kịch, đúng vào lúc xung đột
trung tâm của vở kịch lên đến đỉnh điểm.
- nội dung : Sau mấy tháng sống trong tình trạng "bên trong một đằng, bên ngoài một
nẻo", nhân vật Hồn Trương Ba ngày càng trở nên xa lạ với bạn bè, người thân trong gia
đình và tự chán ghét chính mình, muốn thoát ra khỏi nghịch cảnh trớ trêu.
3.Ý nghĩa đoạn trích :
- phê phán một số biểu hiện tiêu cực trong lối sống lúc bấy giờ:
+ con người đang có nguy cơ chạy theo những ham muốn tầm thường về vật chất, chỉ
thích hưởng thụ đến nỗi trở nên phàm phu, thô thiển.
+ lấy cớ tâm hồn là quý, đời sống tinh thần là đáng trọng mà chẳng chăm lo thích đáng
đến sinh hoạt vật chất, không phấn đấu vì hạnh phúc toàn vẹn.
+ tình trạng con người phải sống giả, không dám và cũng không được sống là bản thân
mình. Đấy là nguy cơ đẩy con người đến chỗ bị tha hóa do danh và lợi.
- ý nghĩa triết lí : Cuộc sống thật đáng quý ,nhưng không phải sống thế nào cũng
được.Con người phải luôn đấu tranh với bản thân để vươn tới sự thống nhất hài hòa giữa
linh hồn và thể xác ,hướng tới hoàn thiện nhân cách


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status