Năm 2002 tỷ lệ nợ quá hạn rất thấp, chỉ chiếm 0,14%. Tuy nhiên, điều
ny cha thể khẳng định chất lợng tín dụng ĐTPT của Nh nớc ở năm 2002
l có hiệu quả cao vì năm 2002 l khoảng thời gian đầu tiên triển khai thực
hiện hiện chính sách tín dụng ĐTPT của Nh nớc theo hớng mở rộng (Nghị
định 43) nên số nợ phải thu thấp. Mặt khác, nhiều dự án thời gian giải ngân
kéo di trên 1 năm nên các dự án mặc dù gặp khó khăn về khả năng trả nợ
nhng vẫn tìm mọi cách để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay nhằm giải ngân hết
số vốn vay theo hợp đồng tín dụng đã ký.
Năm 2003 tỷ lệ nợ quá hạn tăng 1,72%, năm 2004 l 2,57%, năm 2005
l 3,52%, năm 2006 l 4,76% (cao nhất trong các năm qua). Nguyên nhân
tăng l do số nợ đến kỳ phải thu năm sau cao hơn năm trớc nhng cha thu
đợc v số nợ quá hạn cha thu đợc của các năm trớc chuyển sang.
2.3.1.2. Nguyên nhân dẫn đến nợ quá hạn
Qua biều đồ 7 cho thấy tỷ lệ nợ quá hạn tín dụng ĐTPT của Nh nớc
thông qua Chi nhánh NHPT Vĩnh Long có xu hớng ngy cng tăng cao, tỷ lệ
nợ quá hạn năm sau cao hơn năm trớc l do các nguyên nhân sau:
2.3.1.2.1. Những nguyên nhân xuất phát từ chính sách của Chính
phủ
a. Tiến độ xử lý rủi ro chậm.
Do đặc thù của chính sách cho vay tín dụng ĐTPT của Nh nớc l cho
vay chủ yếu những dự án trọng điểm, những dự án ở vùng khó khăn, ở vùng
đặc biệt khó khăn, cho vay theo chơng trình chỉ định của Chính phủ, cho vay
những dự án m
các NHTM không có khả năng hoặc không muốn cho vay
nên tỷ lệ nợ quá hạn xảy ra v tăng dần qua các năm l đều khó tránh khỏi.
Chính sách cho vay tín dụng ĐTPT của Nh nớc l chấp nhận rủi ro
cao nhng khi rủi ro xảy ra thì tiến độ xử lý rủi ro của Chính phủ còn rất
chậm, cha phù hợp với tình hình thực tế. Nhiều dự án, Chi nhánh đã hon
chỉnh hồ sơ xử lý rủi ro theo quy định tại Thông t 89/2004/TT-BTC ngy
28/06/2004 nhng hơn 6 tháng Chính phủ vẫn cha có văn bản trả lời. Nguyên
trên nguyên tắc l bảo tồn nguồn vốn cho vay, nếu dự án không có hiệu quả
kinh tế, không có khả năng thu hồi vốn thì đơn vị cho vay đợc quyền từ chối
cho vay nhng trên thực tế các trờng hợp cho vay theo chơng trình của
52
Dowload tai Website: www.freebook.vn
www.freebook.vn HoTro: yh! hotro_freebook
Chính phủ thì NHPT VN (hoặc Chi nhánh) không thẩm định m thực hiện
theo sự chỉ định của Chính phủ.
Thông qua Chi nhánh NHPT Vĩnh Long, tổng số vốn tín dụng ĐTPT
cho vay theo chơng trình chỉ định của Chính phủ chiếm 30% vốn vay
(chơng trình kiên cố hóa kênh mơng, chơng trình tôn nền vợt lũ, chơng
trình giao thông nông thôn...). Đối với những dự án ny, nguồn trả nợ l từ
ngân sách địa phơng nên việc trả nợ tùy thuộc vo kế hoạch bố trí nguồn trả
nợ của các cơ quan thẩm quyền có liên quan, Chi nhánh chỉ có thể đôc đốc,
theo dõi v đề nghị các cơ quan thẩm quyền bố trí trả nợ, còn việc áp dụng các
biện pháp nh khuyến khích hoặc xử lý nợ đối với các đơn vị ny vợt ngoi
tầm của Chi nhánh. Đây l một trong những nguyên nhân lm cho nợ quá hạn
tăng cao.
d. Do những hạn chế của chính sách cho vay
* Ti sản đảm bảo chỉ mang tính hình thức:
Theo quy định, chủ đầu t đợc dùng các ti sản sau đầu t để thế chấp
v sau 06 tháng kể từ ngy chuyển nợ quá hạn, sau khi đã áp dụng các biện
pháp thu hồi nợ m chủ đầu t không trả đợc nợ thì đơn vị cho vay đợc
quyền phát mại ti sản để thu hồi nợ vay theo quy định của pháp luật. Tuy
nhiên, trên thực tế việc ký hợp đồng thế chấp sau đầu t chỉ mang tính hình
thức, chủ yếu l để hợp thức hóa về các thủ tục đảm bảo tiền vay. Nhiều ti
sản trên sổ sách có giá trị rất lớn nhng giá trị thực tế rất nhỏ v tính thanh
khoản rất thấp. Ví dụ nh
các dự án sản xuất gốm xuất khẩu, ti sản thế chấp
Tóm lại, chính vì mức lãi suất quá hạn thấp nên doanh nghiệp chấp
nhận nợ quá hạn để đạt đợc lợi nhuận.
* Đối tợng cho vay không ổn định:
Không giống nh tín dụng của các NHTM, đối tợng cho vay vốn tín
dụng ĐTPT của Nh n
ớc thay đổi theo từng thời kỳ v đối tợng vay có xu
hớng hẹp dần để thích ứng với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế nên phần
lớn các chủ đầu t chỉ có cơ hội vay vốn tín dụng ĐTPT của Nh nớc một lần
duy nhất. Ví dụ nh trớc ngy 01/04/2004 thì các đơn vị chế biến nông lâm
thuỷ hải sản đều thuộc đối tợng vay vốn nhng khi Nghị định 106 ra đời, các
lĩnh vực ny lại không thuộc đối tợng vay vốn. Qua thực tế tại địa bn tỉnh
54
Dowload tai Website: www.freebook.vn
www.freebook.vn HoTro: yh! hotro_freebook
Vĩnh Long cho thấy số chủ t vay vốn từ hai lần trở lên chỉ chiếm tỷ lệ không
đến 2%. Điều ny l nguyên nhân lm cho chủ đầu t không chú trọng đến
chữ tín với NHPT VN, chấp nhận nợ quá hạn để chiếm dụng vốn nhằm mang
lại hiệu quả kinh tế.
2.3.1.2.2. Những nguyên nhân xuất phát từ NHPT VN v Chi
nhánh NHPT Vĩnh Long
a. Do quy chế, quy trình cho vay còn phức tạp
Trong thời gian qua, đơn vị cho vay vốn tín dụng ĐTPT của Nh nớc
luôn cố gắng hon thiện quy chế, quy trình theo hớng đơn giản nhng trên
thực tế thủ tục vay vốn vẫn còn phức tạp đã lm hạn chế các chủ đầu t không
phải l thnh phần kinh tế nh nớc tiếp cận đợc nguồn vốn u đãi. Theo quy
định tất cả các thnh phần kinh tế sử dụng vốn tín dụng ĐTPT của Nh nớc
đều phải thực hiện đầy đủ các thủ tục nh dự án sử dụng vốn NSNN. Chính
những quy định ny lm cho các doanh nghiệp không phải l DNNN nãn lòng
dẫn của Bộ ti chính v một số ban ngnh có liên quan.
Đối với Chi nhánh chỉ giới thiệu thông qua hình thức l gởi bằng văn
bản đến các ban ngnh có liên quan ở cấp tỉnh v huyện nh Phòng công
thơng các huyện, Sở công nghiệp, Sở kế hoạch.. v tổ chức hội nghị khách
hng nhng với số lần thực hiện rất ít.
Mặt khác, tên đơn vị quản lý thực hiện chính sách tín dụng ĐTPT cũng
cha thực sự rõ rng v dễ nhầm lẫn:
+ Trớc ngy 01/07/2006 có tên gọi l Quỹ hỗ trợ phát triển. Tên
gọi ny lm cho nhiều khách hng nhầm tởng với Quỹ Bảo trợ xã hội, một số
ngời còn nhầm tởng Quỹ hỗ trợ l quỹ dnh cho ngời nghèo.
+ Ngy 01/07/2006, Quỹ hỗ trợ phát triển đã chính thức đổi tên
thnh Ngân hng phát triển Việt Nam nhng nhiều khách hng còn nhầm
lẫn với Ngân hng đầu t v phát triển, Ngân hng phát triển nh ĐBSCL...
Ngoi ra, chức năng v nhiệm vụ của Ngân hng phát triển v những điểm
khác biệt so với các NHTM trên địa bn rất ít khách hng biết đến.
Do sự hạn chế vừa nêu trên nên nhiều khách hng cha biết đến những
chủ trơng khuyến khích u đãi đầu t của Nh nớc v cha biết rõ đơn vị
56
Dowload tai Website: www.freebook.vn
www.freebook.vn HoTro: yh! hotro_freebook
no thực thi chính sách tín dụng ĐTPT của Nh nớc. Chính vì vậy, đã lm
hạn chế số lợng khách hng đến vay, lm giảm cơ hội chọn lựa dự án cho vay
v tạo ra nguy cơ dẫn đến nợ quá hạn.
c. Những yếu kém trong việc thẩm định dự án
Đối với các doanh nghiệp, tính hiệu quả của dự án có liên hệ chặt chẽ
với việc trả nợ của chủ đầu t vì nguồn trả nợ chủ yếu l do tính hiệu quả của
dự án đó mang lại. Do đó, chất lợng thẩm định dự án còn thấp l một trong
những nguyên nhân góp phần lm cho nợ quá hạn tăng cao. Nguyên dân dẫn
đến chất lợng thẩm định dự án còn thấp l do:
+ Sau thời điểm 01/07/2006, Chi nhánh đã có 01 cán bộ kiểm tra
kiểm soát nội bộ nhng cán bộ ny phụ trách việc kiểm tra kiểm soát ton bộ
hoạt động của Chi nhánh nên cha thể hiện đợc tính chuyên nghiệp trong
việc kiểm tra kiểm soát nội bộ trong hoạt động tín dụng. Hơn nữa, việc kiểm
tra chủ yếu l hậu kiểm nên có nhiều sai sót không thể khắc phục kịp thời.
+ Tại Hội sở chính đã có ban kiểm tra kiểm soát để kiểm tra việc
thực hiện nghiệp vụ tín dụng của các Chi nhánh nhng do những giới hạn về
nhân sự cũng nh không gian nên việc kiểm tra cha đợc thờng xuyên.
e. Tiến độ xử lý nợ quá hạn còn chậm
Theo quy định về việc sử lý ti sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ thì
sau 06 tháng kể từ ngy đến hạn nếu chủ đầu t không thực hiện nghĩa vụ trả
nợ thì NHPT có quyền phát mại ti sản để thu hồi nợ. Tuy nhiên, trên thực tế
hầu hết các dự án có nợ quá hạn trên 06 tháng liên tiếp, thậm chí một số dự án
có nợ quá hạn trên 2-3 năm nhng vẫn cha đợc xử lý ti sản bảo đảm tiền
vay để thu hồi nợ. Nguyên nhân dẫn đến tình trạng ny l do:
- Ti sản đảm bảo chỉ mang tính hình thức
- Chi nhánh cha đ
ợc chủ động trong việc xử lý rủi ro:
+ Xử lý ti sản đảm bảo: theo Công văn số 647/HTPT-TTXLN
ngy 22/03/2006 của Quỹ HTPT v/v hớng dẫn xử lý ti sản đảm bảo tiền vay,
Chi nhánh muốn xử lý ti sản đảm bảo tiền vay để thu hồi nợ thì Chi nhánh
phải có văn bản trình Hội sở chính xem xét v khi đợc Hội sở chính chấp
58
Dowload tai Website: www.freebook.vn
www.freebook.vn HoTro: yh! hotro_freebook
thuận, Chi nhánh mới có quyền xử lý ti sản đảm bảo để thu hồi nợ theo quy
định.
+ Khởi kiện ra tòa: cũng theo Công văn số 647/HTPT-TTXLN ngy
22/03/2006 của Quỹ HTPT v/v hớng dẫn xử lý ti sản đảm bảo tiền vay thì
vay nói chung v quyền sử dụng đất nói riêng khi không đạt đợc sự thỏa
thuận giữa các bên. Tuy nhiên, đối với ti sản thế chấp l quyền sử dụng đất
v ti sản gắn liền với đất thì TCTD không đợc trực tiếp xử lý ti sản thế
chấp vì theo Thông t liên tịch số 03/2001/TTLT-NHNN-BCA-BTC-TCĐC
ngy 23/04/2001, TCTD không đợc trực tiếp bán hay trực tiếp nhận quyền sử
dụng đất để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ đợc bảo đảm. V theo
khoản 2-Mục III của Thông t ny, nếu các bên không đạt đợc sự thỏa thuận
thì TCTD phải đa ra bán đấu giá hoặc đa ra tòa.
Tuy nhiên, nếu đa ti sản ra bán đấu giá thì gặp một số vớng mắc.
Theo quy định tại điểm 3.1, mục 3 Thông t liên tịch nêu TCTD phải gửi hồ
sơ đề nghị cơ quan nh nớc có thẩm quyền cho phép đấu giá quyền sử dụng
đất" (nếu l đất của cá nhân, hộ gia đình thì do UBND huyện quyết định, nếu
l đất của tổ chức thì do UBND tỉnh v thời gian cấp phép theo quy định tối đa
l 15 ngy). Quy định ny chỉ đạt đợc về thủ tục hnh chính l xin phép để
đạt đợc bán đấu giá ti sản m không căn cứ pháp lý để bảo vệ quyền lợi của
tổ chức TCTD trớc cơ quan hnh chính nh nớc đồng thời quy định ny
cũng lm giảm tiến độ xử lý ti sản đảm bảo của các TCTD cũng nh Chi
nhánh NHPT Vĩnh Long để thu hồi nợ vay.
Trờng hợp, nếu phải khởi kiện ra tòa thì mất rất nhiều thời gian, thực tế
cho thấy một vụ khởi kiện ra tòa từ khi bắt đầu đến khi có quyết định của tòa
án thì mất khoảng thời gian từ 1-2 năm m cha chắc đã thi hnh đợc. Vấn
đề ny lm cho các TCTD cũng nh Chi nhánh NHPT Vĩnh Long cha muốn
sử dụng biện pháp khởi kiện ra tòa.
Nh vậy, cho đến thời điểm hiện nay, đối với ti sản l quyền sử dụng
đất v ti sản gắn liền với đất cha đợc Thông t liên tịch 03 điều chỉnh một
cách hợp lý, cha phù hợp với tình hình thực tế.
2.3.2. Đánh giá tình hình xử lý rủi ro tín dụng ĐTPT của Nh nớc thông
qua Chi nhánh NHPT Vĩnh Long
60
+ Năm 2005, Chi nhánh đã trình Hội sở chính xem xét khoanh nợ
3,4tỷ đồng cho 4 dự án. Trong đó, Hội sở chính đã đồng ý trình Bộ ti chính
61
Dowload tai Website: www.freebook.vn
www.freebook.vn HoTro: yh! hotro_freebook
xem xét, trình Chính phủ 3 dự án. Tuy nhiên, đến thời điểm hiện nay Chính
phủ cha có văn bản trả lời.
+ Năm 2006:
Chi nhánh đã phối hợp với Hội sở chính trình Bộ ti chính xem
xét trình Chính phủ v đợc chấp nhận gia hạn nợ các dự án do ngân sách địa
phơng vay với giá trị gần 37tỷ đồng.
Căn cứ Công văn số 709/HTPT-XLRR ngy 01/04/2005 của Quỹ
HTPT về việc khởi kiện chủ đầu t vi phạm hợp đồng, Chi nhánh đã hon
chỉnh hồ sơ khởi kiện 1 dự án do chủ đầu t đã chây lỳ trong việc trả nợ v
đợc Tổng giám đốc chấp thuận cho khởi kiện ra tòa. Hiện nay đang chờ lịch
xét xử của Tòa án nhân dân thị xã Vĩnh Long.
2.3.2.2. Những tồn tại v hạn chế trong việc xử lý rủi ro
- Nhiều văn bản hớng dẫn của Hội sở chính cha đợc rõ rng cụ thể
nên việc triển khai công tác phòng ngừa v xử lý rủi ro còn gặp nhiều khó
khăn. Cụ thể nh theo quy định tại thời điểm phân loại d nợ phải đánh giá lại
ti sản bảo đảm nhng không nêu cụ thể đánh giá lại ti sản dựa trên tiêu chí
no, dựa theo giá thị trờng hay đánh giá lại do khấu hao nên các thông tin về
giá trị ti sản thế chấp cha thực sự l nguồn thông tin hữu ích cho việc phòng
ngừa v xử lý rủi ro.
- Có nhiều văn bản hớng dẫn của Nh nớc đã ban hnh có liên quan
đến việc bảo đảm tiền vay nhng Hội sở chính cha cập nhật v
hớng dẫn
cho Chi nhánh kịp thời nên Chi nhánh còn lúng túng trong việc áp dụng chế
độ văn bản của Nh nớc.
hình kinh tế ở Vĩnh Long v phân tích tình hình cho vay vốn tín dụng ĐTPT
của Nh nớc trên địa bn Vĩnh Long từ năm 2002-2006, đặc biệt l chú trọng
đến tình hình nợ quá hạn qua các năm v
đi sâu vo phân tích từng nguyên
nhân dẫn đến nợ quá hạn, đánh giá những mặt đạt đợc, những tồn tại v hạn
chế trong việc xử lý rủi ro v từ đó lm cơ sở thực tiễn để đề ra những giải
pháp hạn chế rủi ro ở chơng 3.
63
Dowload tai Website: www.freebook.vn
www.freebook.vn HoTro: yh! hotro_freebook
Chơng 3. giải pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng ĐTPt
của Nh nớc thông qua chi nhánh NHPT Vĩnh Long
3.1. Định hớng phát trển kinh tế xã hội của tỉnh Vĩnh Long từ nay đến
năm 2010
3.1.1. Mục tiêu chung
- Huy động mọi nguồn lực, mở rộng liên kết kinh tế ngoi tỉnh, ngoi
nớc đẩy mạnh tăng trởng kinh tế nhanh v vững chắc, chuyển dịch mạnh cơ
cấu kinh tế theo hớng phát triển công nghiệp v dịch vụ.
- Tập trung phát triển nông nghiệp ton diện, gắn sản xuất với chế biến v
thị trờng tiêu thụ, nâng cao sức cạnh tranh của hng hóa v dịch vụ.
- Ưu tiên phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội nhằm mục tiêu đẩy
nhanh đô thị hóa, tăng cờng công tác giáo dục đo tạo, khoa học v công
nghệ, bảo vệ môi trờng.
- Xây dựng nền văn hóa tiên tiến đậm đ bản sắc dân tộc, chăm sóc sức
khỏe v nâng cao đời sống nhân dân.
3.1.2. Các chỉ tiêu chủ yếu phải đạt từ nay đến năm 2010
- Tốc độ tăng trởng GDP bình quân hng năm 14%.
phát triển nông nghiệp ton diện, tiếp tục chuyển dịch mạnh cơ cấu kinh tế
nông nghiệp, nhân rộng mô hình cánh đồng 50 triệu đồng/ha/năm, điều chỉnh
quy hoạch phù hợp với từng vùng sinh thái.
- Tăng nhanh tỷ trọng công nghiệp - xây dựng trong cơ cấu kinh tế,
khuyến khích phát triển kinh tế công nghiệp có lợi để khai thác nguồn nguyên
liệu tại chổ, tiếp tục quy hoạch v xây dựng các cụm tuyến công nghiệp - tiểu
thủ công nghiệp trên địa bn.
- Mở rộng v đa dạng hóa các loại hình dịch vụ xã hội, phát triển đồng
bộ 3 loại thị trờng đó l thị trờng vốn, thị trờng bất động sản v thị trờng
lao động.
- Đẩy mạnh tốc độ xuất khẩu v đẩy mạnh việc chuyển đổi cơ cấu xuất
khẩu theo hớng tăng tỷ trọng xuất khẩu hng công nghiệp, dịch vụ, giảm dần
tỷ trọng nông nghiệp.
- Huy động ngân sách hằng năm đạt 12,5-13% GDP, tập trung ngân
sách chi cho đầu t phát triển.
65
Dowload tai Website: www.freebook.vn
www.freebook.vn HoTro: yh! hotro_freebook
- Phát triển kinh tế nhiều thnh phần v tạo môi trờng thông thoáng,
bình đẳng giữa các thnh phần kinh tế, mở rộng các hình thức liên kết liên
doanh giữa các doanh nghiệp nhằm khai thác có hiệu quả tiềm năng lợi thế
của tỉnh.
3.2. Định hớng v mục tiêu chiến lợc của việc thực hiện chính sách tín
dụng ĐTPT của Nh nớc thông qua NHPT VN từ nay đến năm 2010
3.2.1. Định hớng:
Nguồn vốn tín dụng đầu t phát triển phải góp phần giải quyết nhu cầu
về vốn cho đầu t phát triển các lĩnh vực, các ngnh nghề trọng điểm v các
vùng miền khó khăn của đất nớc trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế.
Đồng thời phải đảm bảo yêu cầu an ton nguồn vốn cho vay v nâng cao hiệu