Phát triển hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh NH ĐT&PT Nam Hà Nội - Pdf 28

Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Sau nhng nm i mi, nn kinh t nc ta ó vn h nh theo c ch th
trng di s qun lý ca Nh n c theo nh hng XHCN. Ng y nay, các
hot ng sn xut kinh doanh, các mi quan h kinh t không ch bó hp trong
nc m lan r ng trên phm vi to n th gii. To n c u hoá kinh t ã tr
th nh xu th ca thi i, chi phi s vn ng ca tt c các nn kinh t.
Nhn thc c iu ó, chính ph Vit Nam ã ch ng tham gia v o tiến
trình hi nhp kinh t quc t bng nhng h nh ng c th: Gia nhp khi
ASEAN, tham gia khi mu dch t do ASEAN ký kt hip nh thng mi
song phng Vit Nam Hoa K v quan tr ng l đã gia nh p t chc
thng mi th gii WTO nm 2006.
Trong tin trình chung đó, cộng vi các doanh nghip h thng NHTM
Vit Nam s có nhiu c hi v ngun lc, công ngh, th trng, ng thi
phi i mt vi nhng thách thc cnh tranh. NHTM là một chủ thể kinh
doanh độc lập trong lĩnh vực tiền tệ tín dụng và cũng thực hiện công tác hạch
toán kế toán hoạt động kinh doanh của mình. Tuy nhiên, bảo lãnh trong NHTM
còn rất non trẻ. Đặc biệt kinh doanh tiền tệ tín dụng, đặc biệt HĐBL mới đợc
xuất ở việt nam, và phức tạp bởi ngành NH nớc ta mới phát triển trong vài thập
niên gần đây và NHTM là một loại hình doanh nghiệp do hệ thống luật pháp
cha hoàn thiện, môi trờng kinh tế cha ổn định, các thủ tục hành chính phức
tạp,...
HĐBL là hoạt động mang lại lợi nhuận cao cho các NHTM. Do vậy,
HĐBL là một hoạt động cần đặc biệt chú ý của NHTM trong những năm gần
đây. Qua thời gian thực tập tại chi nhánh NHĐT & PT Nam Hà Nội, kết hợp với
những kiến thức đã tiếp thu đợc tại ĐH kinh tế, xuất phát từ tầm quan trọng của
1
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
HĐBL, tôi mạnh dạn chọn đề tài : Phát triển hoạy động bảo lãnh tại chi
nhánh NH ĐT&PT nam Hà Nội làm chuyên đề thực tập cho mình.
Kết cấu của chuyên đề : Gồm 3 chơng cụ thể nh sau:

trong nền kinh tế. Vấn đề là chỗ không chỉ chức năng của ngân hàng đang thay
đổi mà chức năngcủa đối thủ cạnh tranh chính của ngân hàng cũng không
ngừng thay đổi. Thực tế là, rất nhiều tổ chức tài chính- bao gồm cả các công ty
kinh doanh chứng khoán, các công ty môi giới chứng khoán, các quỹ tơng hỗ và
công ty bảo hiểm hàng đầu đều đang cố giắng cung cấp các dịch vụ của ngân
hàng. Ngợc lại ngân hàng cũng đối phó với đối thủ cạnh tranh (các tổ chức tài
chính phi ngân hàng) bằng cách mở rộng dịch vụ, hớng về lĩnh vực bất động
3
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
sản và môi giới chứng khoán, tham gia hoạt động bảo hiểm, đầu t vào quỹ tơng
hỗ và thực hiện nhiều dịch vụ khác.
Cách tiếp cận thận trọng nhất là có thể xem xét tngân hàng trên phơng
diện những loại hình dịch vụ mà chúng cung cấp . ngân hàng là các tổ chức tài
chính cung cấp một danh mục tài chính đa dạng nhất-đặc biệt là tín dụng,
tiết kiệm, dịch vụ thanh toán và thực hiện nhiều chức năng tài chính nhất so
với bất kỳ một tổ chức kinh doanh nào trong nền kinh tế.
Ngân hàng là tổ chúc thu hút tiết kiệm lớn nhất trong hầu hết mọi nền
kinh tế. Hàng triệu cá nhân, hộ gia đình và các doanh nghiệp, các tổ chức kinh
tế xã hội đều gửi tiền tại ngân hàng. Ngân hàng đóng vai trò ngời thủ quỹ cho
toàn xã hội. Thu nhập từ ngân hàng là nguồn thu nhập quan trọng của nhiều hộ
gia đình. Ngân hàng là tổ chức cho vay chủ yếu đối với các doanh nghiệp, cá
nhân, hộ gia đình và một phần đối với nhà nớc, tỉnh, thành phố ) đối với các
doanh ngiệp , ngân hàng thờng là tổ chức cung cấp tín dụng để phục vụ cho
việc mua hàng hoá dự trữ hoặc xây dựng nhà máy , mua sắm trang thiết bị .Khi
doanh nghiệp và ngời tiêu dùng phải thanh toán cho các khoản mua hàng hoá và
dịch vụ, họ thờng sủ dụng séc, uỷ nhiệm chi , thẻ điện tử hay tài khoản điện
tửvà khi họ cần thông tin tài chính hay lập kế hoạch tài chính , họ thờng đến
các ngân hàng để nhận đợc lời t vấn. Các khoản tín dụng của ngân hàng do
chính phủ (thông qua mua các chứng khoán của chính phủ) là nguồn tài chính
quan trọng để đầu t phat triển

cần thiết
Các qu: Ngân hàng có nhiu qu . mi qu có mc ích riêng.trc tiên
l qu d phòng tn tht, qu n y c trích lp h ng n m v d c tích ly
li nhm bù p hao mòn ca vn di tác ng ca lm phát. Qu thng d l
phn ánh giá li t i s n ca ngân hàng v chênh l ch giữa th gía v m nh gía
5
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
c phiu khi phát h nh c phiu mi. Tuy theo quy nh c th ca tng nc,
các ngân hàng có th có các qu phúc li khen thng, qu giám c
Ngun vay n có th chuyn i th nh c phn: các khon vay trung v
d i h n ca NHTM m có kh nng chuyn i th nh v n c phn có th coi
l m t b phn vn ch s hu ca ngân hàng do ngun n y có một s đặc
im nh s dng lâu d i, có th u t v o nh c a t ai v có th không
phi tr khi n hn tr
b). Nghiệp vụ huy động tiền gửi:
Nguồn tiền gửi của khách hàng là nguồn tài nguyên quan trọng nhất đối
với NHTM. Khi một ngân hàng bắt đầu hoạt động nghiệp vụ đầu tiên là mở các
tài khoản tiền gửi để gĩ và thanh toán hộ cho khách hàng, bằn cách đó ngân
hàng đã huy động tiền của các doanh nghiệp, các tổ chức và dân c. Tiền gửi là
nguồn quan trọng, chiếm tỷ lệ lớn trong tổng nguồn tiền của ngân hàng. Để gia
tăng tiền gửi trong môi trờng cạnh tranh và để có nguồn tiền chất lợng ngày
càng cao các ngân hàng đã đa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác
nhau.
Tiền gửi thanh toán: Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc của cá nhân gửi
vào NH để nhờ ngân hàng giữ và thanh toán hộ. Trong phạm vi số d cho phép ,
các nhu cầu chi trả của doanh nghiệp và cá nhân đều đợc ngân hàng thực hiện.
Các khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và cá nhân đều đợc nhập vào tiền gửi
thanh toán theo yêu cầu ,nhìn chung lãi suất của khoản tiền này rất thấp thay
vào đó chủ tài khoản có thể đợc hởng các dịch vụ của ngân hàng với mức phí
thấp. Ngân hàng mở tài khoản tiền gửi thanh toán cho khách hàng, thủ tục làm

vốn chủ. Do vậy nhiều ngân hàng vào những giai đoạn cụ thể phải vay mợn
thêm để đáp ứng nhu cầu chi trả khi khả năng huy động bị hạn chế
Vay NHNN: Đây là khoản vay nhằm giải quyết nhu cầu cấp bách trong
chi trả của NHTM . Trong trờng hợp thiếu hụt dự trữ, NHTM thờng vay mợn
NHNN. Hình thức cho vay chủ yếu của NHNN là tái chiết khấu, các thơng
7
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
phiếu đã đợc các NHTM chiết khấu trở thành tài sản của họ. Khi cần tiền , ngân
hàng mang những thơng phiếu này lên tái chiết khấu tại NHNN. Nghiệp vụ này
làm thơng phiếu của NHTM giảm đi và dự trữ tăng lên. NHNN điều hành vay
mợn này một cách chặt chẽ: NHTM phải thực hiện các điều kiệm bảo đảm và
kiểm soát nhất định. Trong trờng hợp cha có thơng phiếu , NHNN cho NHTM
vay dới hình thức tái cấp vốn theo hạn mức tín dụng nhất định.
Vay các tổ chức tín dụng khác: Đay là nguồn vay mợn lẫn nhau và vay
của các tổ chức tín dụng khác trên thị trờng liên ngân hàng. Các ngân hàng
đang có đự trữ vợt yêu cầu do có số d tăng bất ngờ về các khoản tiền huy động
hoặc giảm cho vay sẽ có thể sẵn lòng cho các ngân hàng khác vay để tìn kiếm
lãi suất cao hơn. Ngợc lại các ngân hàng thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vay mợn
túc thời để đảm bảo thanh khoản. nh vậy nguồn vay mợn từ các ngân hàng khác
là để đáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách trong nhiều trờng hợp nó thay
thế cho khoản vay mợn từ NHNN. Các khoản vay có thể không chế chấp hoặc
chế chấp bằng các chứng khoán kho bạc. Kết quả là dự trữ của ngân hàng cho
vay giảm đi và của ngân hàng đi vay tăng lên.
Vay trên thị trờng vốn: Giống nh các doanh nghiệp khác, các ngân
hàng cũng vay mợn bằng cách phát hành các giấy nợ trên thị trờng vốn. Rất
nhiều NHTM thiếu nguồn tiền gửi trung và dài hạn dẫn đến không đáp ứng đợc
nhu cầu cho vay trung và dài hạn. Do vậy, các khoản vay trung và dài hạn nhằm
bổ sung cho các nguồn tiền gửi, đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu t trung và dài
hạn. thông thờng các khoản vay không có bảo đảm. Các ngân hàng có uy tín
hoặc trả lãi suất cao sẽ vay mợn đợc nhiều hơn. Các ngân hàng nhỏ thờng khó

Cho vay tiêu dùng.
Cho vay kinh doanh bất động sản.
Cho vay đối với tổ chức tài chính.
Cho vay hỗ trợ nông nghiệp và các khoản khác dành cho nông dân.
9
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Cho vay kinh doanh.
Tài trợ cho thuê.
Các khoản cho vay khác
Phơng thức cho vay là tổng hợp các cách tính toán cho vay, thu nợ dựa
vào tính chất và cách xác định đối tợng cho vay. Việc áp dụng phơng thức cho
vay nào là phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh và nhu cầu về vốn của đối tợng
xin vay. Một phơng thức cho vay khoa học phải đảm bảo đợc nguyên tắc tín
dụng đồng thời phải theo sát quy trình chu chuyển của vốn vay.
Trên thế giới hiện nay, các tổ chức tín dụng sử dụng rất nhiều phơng thức
cho vay phù hợp với từng đối tợng khách hàng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho
hoạt động sản xuất kinh doanh cũng nh quản lý các tổ chức. ở Việt Nam, các
phơng thức cho vay đợc quy định trong quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN
ban hành ngày 31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc. Trong quyết
định này có quy định các phơng thức cho vay của các tổ chức tín dụng nh:
+ Cho vay từng lần: Mỗi lần vay vốn khách hàng và tổ chức tín dụng thực
hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký kết hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay theo hạn mức tín dụng: Tổ chức tín dụng và khách hàng xác
định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian
nhất định.
+ Cho vay theo dự án đầu t: Tổ chức tín dụng cho khách hàng vay vốn để
thực hiện các dự án đầu t phát triển sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các dự án
đầu t phục vụ đời sống.
+ Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với một
dự án vay vốn hoặc phơng án vay vốn của khách hàng, trong đó có một tổ chức

Ngoài các nghiệp vụ trên NHTM còn có nhng hoạt đông nh bảo lãnh,
trung gian tài chính, công cụ thực thi các chính sách tìên tệ của NHNN khi xảy
ra lạm phát hay NHNN muốn tăng hoặc giảm lợng tiền cung ứng ra thị trờng.
Để bắt kịp sự phát triển của thị trờng hiện nay các ngân hàng còn liên doanh
liên kết, đầu t vào các doanh nghiệp hay mở các công ty để sản xuất kinh
doanh
i lý thanh toán th tín dng quc t: Visa, Master card, séc du lch.
Thc hin dch v ngân qu: Thu i ngoại t, chi tr tin vn, cung ng
tin mt.
Kinh doanh ngai t.
Thc hin bo lãnh: Bo lãnh d thu, thc hin hp ng, thanh toán,
cht lng
Thc hin các dch v thanh toán chuyn tin trong v ngo i n c.
Thc hin các dch v ca ngân h ng in t v ngân h ng i ngoi.
Thc hin các dch v ca ngân h ng bán l nh: ATM, POS,
Homebanking
1.2 Hoạt động bảo lãnh của NHTM
1.2.1 Khái quát về hoạt động bảo lãnh của NHTM
Trong nền kinh tế hiện đại để phục vụ nhu cầu ngày càng cao của xã hội
về các loại hình hàng hoá, dịch vụ hoạt động thơng mại đã diễn ra mạnh mẽ.
Các giao dịch kinh tế nh trao đổi, mua bán, vay mợn, cam kết thực hiện
hợp đồng kinh tế đang diễn ra thờng xuyên với nhiều hình thức phong phú.Với
xu hớng hội nhập kinh tế quốc tế và xu hớng toàn cầu hoá, hoạt động thơng mại
đã vợt qua biên giới một nớc. Doanh nghiệp thu đợc lợi ích to lớn từ hoạt động
thơng mại nh: lợi nhuận, mở rộng quy mô nhng bên cạnh đó doanh nghiệp còn
phải đối mặt với rủi ro ngày càng nhiều, mức rủi ro ngày càng cao nh rủi ro về
kinh tế, chính trị, rủi ro thông tin không cân xứng, rủi ro không thực hiện hợp
đồng, rủi ro chất lợng sản phẩm kém, rủi ro thanh toán, rủi ro đạo đức. Để hạn
12
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368

nên hoạt đồng bảo lãnh vẫn cha thực sự đáp ứng nhu cầu của nền kinh tế.
Để khắc phục ngày 17/9/92 Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc ban hành
quyết định 192/NH_QĐ về bảo lãnh, tái bảo lãnh vay vốn nớc ngoài nhằm đa
hoạt động bảo lãnh vào thống nhất.
Ngày 16/9/04 Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc ban hành quyết định
196/QĐ_NH về quy chế nghiệp vụ bảo lãnh tạo ra cơ chế pháp lý tơng đối hoàn
chỉnh cho nghiệp vụ bảo lãnh .
Ngày 25/8/2000 Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc ban hành quyết định
283/2000/QĐ_NH về việc ban hành quy chế bảo lãnh ngân hàng để thay thế
cho các quy chế trớc đây.
Ngày 11/2/2003 Thống đốc Ngân hàng Nhà nớc ban hành quyết định
112/2003/QĐ_NH về sửa đổi bổ sung một số điều của quy chế bảo lãnh ngân
hàng kèm quyết định 283.
Đến nay hoạt động bảo lãnh ngân hàng phát triển nhanh chóng, hình thức
ngày càng đa dạng, doanh số bảo lãnh ngày càng cao cho thấy tiềm năng phát
triển nghiệp vụ này, đặc biệt trong quá trình hội nhập và toàn cầu hoá.
1.2.2 Phát triển hoạt động bảo lãnh của NHTM
1.2.2.1. Khái niện bảo lãnh
Theo quan niệm và tập quán chung, bảo lãnh là sự cam kết của ngời bảo
lãnh đối với ngời hởng bảo lãnh khi nhận đợc yêu cầu của ngời đợc bảo lãnh sẽ
cam kết đền bù trong trờng hợp ngời đợc bảo lãnh không thực hiện các nghĩa vụ
và trách nhiệm của mình làm thiệt hại đến quyền lợi của bên thụ hởng.
Bảo lãnh thờng xuyên xuất hiện khi một ngời muốn vay một khoản tiền
hoặc muốn tham gia một hoạt động nào đó nhng cha có đủ độ tin cậy đối với
đối tác của mình, do đó phải nhờ một ngời thứ ba có đầy đủ tài sản và uy tín
đứng ra đảm bảo.
14
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Bộ luật dân sự nớc CHXHCN Việt Nam tại điều 366 định nghĩa: Bảo
lãnh là việc bên thứ ba ( gọi là ngời bảo lãnh ) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho

Vậy nghiệp vụ bảo lãnh ngân hàng là một hoạt động tín dụng, xét theo
góc độ kinh doanh của NHTM thì đó là hoạt động dịch vụ. Trong thơng mại
quốc tế bảo lãnh ngân hàng đợc xem nh một loại hình tài trợ ngoại thơng nhằm
chống đỡ tổn thất cho ngời thụ hởng bảo lãnh
Có nhiều hình thức bảo lãnh và các hình thức phân chia khác nhau
nh sau:
+ Bo lónh ng ngha v
+ Bo lónh c lp
+ Bo lónh hon thanh toỏn
+ Bo lónh tr chm
+ Bo lónh vay vn
+ Bo lónh hi phiu
+ Bo lónh sai sút trờn nh thu
+ Bo lónh phỏt hnh chng khoỏn
+ Bo lónh thu quan
+ Bo lónh bo hnh sn phm
+ Bo lónh vn n
1.2.2.2. Quy trình bảo lãnh tai chi nhánh NHĐT&PT nam hà nội
Nghiệp vụ bảo lãnh tại Chi nhánh đã tuân thủ đúng theo quy trình do NH
ĐT&PT VN ban hành, đồng thời đợc cải tiến cho phù hợp với thực tế kinh
doanh tại Chi nhánh. Quy trình bảo lãnh tại Chi nhánh gồm các bớc đợc phân
làm hai loại nh sau :
16
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Quy tr×nh b¶o l·nh theo mãn:
Bước 1: Tiếp nhận và hoàn chỉnh Hồ sơ
Hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ Bảo lãnh chung như: CBTD nhận hồ
sơ từ khách hàng gồm giấy đề nghị bảo lãnh, hồ sơ pháp lý, báo cáo sản xuất
kinh doanh năm, hồ sơ bảo đảm Bảo lãnh...
Quá trình này, cán bộ tín dụng cần lưu ý trong yêu cầu xin cấp bảo

Bc 3: Phỏt hnh bo lónh
CBTD sau khi kim tra tớnh phỏp lý ca h s bo lónh, cn c hn
mc bo lónh trong hp ng bo lónh v ngh bo lónh tng ln, son th
bo lónh v np thụng tin vo chng trỡnh TF.
Th bo lónh: Theo mu do NH T & PT VN quy nh. Nu mu th
do ch u t yờu cu khỏc vi mu ca Ngõn hng ang thc hin, CBTD
kim tra tớnh phỏp lý ca th bo lónh, i chiu vi mu th ca Ngõn hng
ban hnh, iu chnh ni dung th bo lónh sao cho va ỏp ng yờu cu ca
khỏch hng va m bo tớnh an ton cho Ngõn hng khi phỏt hnh th bo
lónh.
Sau khi Lónh o ký phỏt hnh th bo lónh, CBTD chuyn cho ch
u t th bo lónh v 01 giy ngh bo lónh tng ln. Lu bn sao th bo
lónh cựng h s bo lónh v chuyn qua k toỏn 01 th bo lónh v 01 giy
ngh bo lónh tng ln hch toỏn ngoi bng v theo dừi thu phớ bo lónh.
Bc 4: Tt toỏn bảo lãnh
Nu th bo lónh cú quy nh ngy ht hiu lc c th, CBTD lm th
tc tt toỏn bo lónh khi ht thi hn.
Nu th bo lónh khụng ghi rừ ngy c th ht hiu lc hoc khi cú yờu
cu ca ch u t v tt toỏn bo lónh trc thi hn cn c vo thụng bỏo
18
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
hoặc xác nhận của bên yêu cầu bảo lãnh về việc hoàn thành nghĩa vụ liên
quan đến bảo lãnh của bên được bảo lãnh thì CBTD lập tờ trình trình Trưởng
phòng và Lãnh đạo tất toán bảo lãnh.
Sau khi Lãnh đạo ký duyệt tờ trình chấp thuận tất toán bảo lãnh, CBTD
chuyển kế toán theo dõi tất toán bảo lãnh.
Quy trình b¶o l·nh theo hạn mức:
Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ
CBTD nhận hồ sơ từ khách hàng gồm đơn đề nghị cấp hạn mức bảo
lãnh, kế hoạch sản xuất Kinh doanh, báo cáo tài chính, báo cáo sản xuất Kinh

khỏch hng va m bo tớnh an ton cho Ngõn hng khi phỏt hnh th bo
lónh.
Bc 3: Phát hành bảo lãnh
CBTD sau khi kim tra tớnh phỏp lý ca h s bo lónh, cn c hn
mc bo lónh trong hp ng bo lónh v ngh bo lónh tng ln, son th
bo lónh v np thụng tin vo chng trỡnh TF.
CBTD trỡnh trng phũng Tớn dng duyt v Ban lónh o ký phỏt
hnh th bo lónh.
Sau khi lónh o ký phỏt hnh th bảo lãnh, CBTD chuyn cho ch u
t th bo lónh v 01 giy ngh bo lónh tng ln. Lu bn sao th bo
lónh cựng h s bo lónh v chuyn qua k toỏn 01 th bo lónh v 01 giy
ngh bo lónh tng ln hch toỏn ngoi bng v theo dừi thu phớ bo lónh.
Bc 4: X lý sau khi phỏt hnh bo lónh
Cỏn b tớn dng phi bỏm sỏt din bin giao dch bo lónh cú th x
lý linh hot cỏc tỡnh hung phỏt sinh trong thi gian bo lónh.
Trong trng hp ri ro dn n ngõn hng phi tr thay khỏch hng thỡ
khon tr thay c x lý nh sau:
20
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Khi chi nhánh và khách hàng tìm hết các biện pháp có thể mà khách
hàng vẫn chưa thực hiện đầy đủ nghĩa vụ được bảo lãnh, ngân hàng sẽ tiến
hành cho vay bắt buộc vớí khách hàng để thanh toán cho bên thụ hưởng. Số
tiền cho vay này được lấy từ quỹ bảo lãnh của ngân hàng.
Sau đó ngân hàng thông báo cho khách hàng về việc trả thay. Khi nhận
được thông báo của ngân hàng, khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả nợ vay hoặc
có văn bản xác nhận với ngân hàng về số tiền mà ngân hàng đã trả thay. Sau
15 ngày kể từ ngày ngân hàng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh, nếu khách hàng
chưa hoàn trả hoặc chưa có văn bản xác nhận nợ thì ngân hàng sẽ hạch toán
ghi nợ cho khách hàng. Khách hàng phải chịu lãi suất nợ quá hạn mà ngân
hàng đang áp dụng nhưng không quá 150% lãi suất khoản vay được bảo lãnh.

đa dạng của khách hàng, thu hút đợc nhiều hơn khách hàng mới.
Hiện nay khách hàng luôn mong muốn nhận đợc các dịch vụ trọn gói.
Khách hàng không chỉ vay vốn tại ngân hàng mà còn thực hiện thanh toán qua
ngân hàng, nhờ ngân hàng bảo lãnh để ký hợp đồng thơng mại với đối tác liên
quan. Điều này có tác dụng thúc đẩy các nghiệp vụ khác đồng thời làm tăng uy
tín của ngân hàng.
Bảo lãnh góp phần tăng doanh thu cho ngân hàng qua việc thu phí bảo
lãnh, phần chiếm tỷ trọng rất lớn trong doanh thu từ dịch vụ, góp phần làm tăng
doanh thu từ dịch vụ và tăng tổng doanh thu của ngân hàng. Muốn đợc bảo lãnh
khách hàng phải ký quỹ , tài khoản này bị phong toả trong suốt thời gian bảo
lãnh. Do đó ngân hàng có thể chiếm dụng vốn mà không phải trả lãi.
Để thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh, ngân hàng chủ yếu dùng uy tín của
mình làm công cụ hoạt động mà không phải hay cha phải sử dụng vốn. Nghiệp
vụ bảo lãnh chi phí nhỏ, đợc hạch toán ở ngoại bảng không ảnh hởng đến các
nghiệp vụ khác nhng mang lại hiệu quả cao.
Hoạt động bảo lãnh giúp ngân hàng tăng vị thế, mở rộng quan hệ:
22
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
đại lý nhất là trên thị trờng quốc tế. Việc chấp nhận bảo lãnh cũng đồng
nghĩa với việc chấp nhận mức độ uy tín và khả năng thanh toán của ngân hàng.
Đối với ngời đợc bảo lãnh:
Bảo lãnh ngân hàng giúp cho ngời đợc bảo lãnh có đủ uy tín để có đợc
các hợp đồng cho hoạt động kinh doanh, giúp quá trình sản xuất kinh doanh của
họ diễn ra thuận lợi và hiệu quả.
Doanh nghiệp đợc bảo lãnh không phải xuất ngân quỹ của mình để ký
quỹ. Doanh nghiệp sẽ tiết kiệm đợc một khoản vốn đáng kể hay có đợc một
nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lu động mà chỉ phải trả một khoản phí bảo lãnh t-
ơng đối thấp.
Khi bảo lãnh cho doanh nghiệp ngân hàng phải đánh giá về uy tín, khả
năng thanh toán của doanh nghiệp. Quyền lợi của ngân hàng gắn liền với quyền

Bảo lãnh trực tiếp
Bo lónh trc tip l loi bo lónh trong ú ngõn hng chu trỏch nhim
bo lónh s tin hnh phỏt hnh bo lónh trc tip theo yờu cu ca bờn c
bo lónh m khụng thụng qua trung gian no. Ngõn hng cú th trc tip truy
ũi bờn c bo lónh s tin ó bi thng cho bờn th hng trong trng
hp ngi c bo lónh khụng hon thnh ngha v ca mỡnh.
Đây là loại bảo lãnh trong đó ngân hàng chịu trách nhiệm phát hành bảo
lãnh trực tiếp theo yêu cầu của ngời đợc bảo lãnh (không qua trung gian). Sau
khi ngân hàng đã bồi thờng cho ngời thụ hởng, ngân hàng có thể trực tiếp truy
đòi bồi hoàn từ ngời đợc bảo lãnh.
24
Ngân hàng
phát hành
Ngân hàng
thông báo
Người thụ hưởng bảo
lãnh
Người được
bảo lãnh
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Hình 1.1: Sơ đồ bảo lãnh rực tiếp
(1) Hợp đồng gốc ký kết giữa ngời đợc bảo lãnh và ngời thụ hởng
(2) Khách hàng yêu cầu phát hành bảo lãnh và cam kết bồi hoàn
(3a,3b) Ngân hàng phát hành bảo lãnh có thể chuyển trực tiếp cho ngời
thụ hởng hoặc thông qua ngân hàng thông báo.
Sở dĩ có ngân hàng thông báo vì trờng hợp ngời thụ hởng là ngời nớc
ngoài và ngân hàng thông báo ở cùng một quốc gia với ngời thụ hởng.
Bảo lãnh gián tiếp
Bo lónh giỏn tip l mt loi bo lónh m trong ú ngõn hng bo
lónh ó phỏt hnh theo ch th ca mt ngõn hng trung gian phc v cho bờn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status