NGUYỄN THỊ HỒNG VÂN Biên soạn
GIÁO TRÌNH THIẾT KẾ
VESTON NAM- NỮ
1
NI MẪU THIẾT KẾ
Chiều cao cơ thể 170cm
Dài áo 74cm
Dài eo sau 42cm
Rộng vai 44cm
Xuôi vai 5cm
Dài tay 60cm
Vòng cổ 38cm
Vòng ngực 88cm
Vòng bụng 74cm
Vòng mông 92cm
Hạ nách sau 22cm
Hạ nách trước 24.5cm
Cử động ngực 7cm
Cử động nách 2.5cm
2
PHƯƠNG PHÁP THIẾT KẾ
VESTON NAM
I. Thân sau (hình 1)
1. Xác định các đường ngang
kẻ đường thẳng song song và cách mép vải 1,5cm,dựa vào đó để kẻ các đường sau
AB dài áo = 74cm
AC hạ xuôi vai = số đo – 2cm mẹo cổ = 3cm
AD hạ nách sau =số đo hạ nách + 2,5cm cử động nách = 22cm +2,5cm = 24,5cm
AE hạ eo sau =số đo hoặc = + 5cm = 42cm
EF hạ mông = 16cm đến 18cm
Từ các điểm A,B,C,D,E,F ta kẻ các đường thẳng vuông góc với AB
3. Vòng cổ,vai :
A
1
A
2
: ngang cổ vòng cổ +1.5cm = 7.8cm
A
2
A
3
: mẹo cổ = 2cm
CC
1
: rộng vai số đo + 0.5cm =22.5cm
3
C
1
C
2
:1cm ( C
2
nằm hướng về phía trong C
1
)
4. Vòng nách
D
1
D
2
: rộng thân sau vòng ngực + 2.5cm =20.1cm
và đến D
4
.
5. Sườn ,gấu
F
1
F
2
rộng mông = E
1
E
2
+ 0.5cm =17cm
B
1
B
2
= F
1
F
2
B
2
B
3
= 0.3cm
6. Cách cắt , cộng đường may
Vòng cổ , vòng nách chừa 1cm
Sườn vai chừa 1.5cm
Sườn thân chừa 1.5cm
2
= độ phưỡn = 4% vòng ngực – 0.8cm = 2.7cm
A
2
A
3
= 1.7cm
D
1
D
2
= 0.5cm
2. Vòng cổ , vai :
A
3
A
4
: ngang cổ vòng cổ + 2cm = 8cm
A
4
A
5
: hạ cổ vòng cổ + 2.5cm = 8.5cm
Từ A
5
kẻ vuông góc với A
4
A
5
cắt đường giao khuy tại A
4
vẽ đường hạ xuôi vai A
4
C và cách đường ngang A = 5cm ( điểm C cách
đường ngang A= 5cm )
6
3. Ve áo :
A
4
V = 2.5cm
Chân ve EV
1
= ± 1cm
Nối đường bẻ ve VV
1
cắt vòng cổ tại V
2
V
2
V
3
: độ xuôi vai = 5cm đến 6cm
V
3
V
4
= bản ve = 5-6 cm
4. Vòng nách :
D
2
D
’
3
D
11
= 4.5cm
D
3
D
6
= 5.5cm
Nối D
’
3
D
6
lấy điểm giữa là D
7
nối D
7
D
3
lấy D
7
D
8
D
7
D
3
= 1.5cm
F
1
F
2
= rộng ngang mông vòng mông + cử động + 2.2cm ( rộng chiết sườn )
– F
1
F
2
thân sau = 38.2cm
7
Vẽ sườn áo từ D
5
đến E
3
,F
2
và B
4
,B
3
B
4
= 0.3cm
6. Gót nẹp :
FN = 1cm
N
1
1
T
2
: rộng miệng túi vòng ngực + 1 = 9.8cm
Từ T
1
T
2
kẻ thẳng góc D
2
D
3
về phía trên
T
2
T
3
: chếch miệng túi = 0.7cm
T
3
T
4
= T
2
T
5
: cao miệng túi ( bản cơi ) = 2.3cm
8. Túi dưới :
Vẽ 1 đường thẳng song song BB
3
S
4
= 0.7cm
Rộng đuôi chiết SS
5
= SS
6
= 0.6cm
10. Chiết sườn :
D
’
6
là đầu tâm chiết sườn
Đầu chiết D
10
D
6
= D
’
6
D
11
= 0.8cm
Nối cạnh chiết sườn D
10
T
7
cắt eo tại S
8
Rộng giữa chiết S
gấu áo
Tâm chiết song song và cách cạnh chiết ngoài 1.1cm
Cạnh chiết trong song song và cách tâm chiết 1.1cm
12. chia khuy :
Khuy trên cùng ngang chân ve xuống 1cm đến 2cm , khuy thứ 2 ngang miệng túi
dưới
13. Cách cắt , cộng đường may :
Vòng cổ chừa 1cm
Vòng nách chừa đều 1cm
Sườn vai chừa 1.5cm
Sườn thân chừa 1.5cm
Ve nẹp chừa đều 1.5cm
9
Lai áo ( gấu áo ) chừa 4cm
10
Hình 2 : thân trước chính
11
III. Tay áo (hình 3)
1. Mang lớn :
kẻ 1 đường thẳng song song sợi dọc vải cách mép vải 1cm
AB : dài tay = số đo + 2cm = 60cm
AC : Hạ mang tay = sâu nách tay ( D
3
C
1
) – 3cm = 19.5cm – 3cm =16.5cm
AD : Hạ khủy tay dài tay + 5cm = 35cm
a. Đầu tay :
CC
1
tại A
2
Lấy C
1
C
’
1
= 3cm
AA
3
AC + 0.5cm = 6cm (đối với người gầy ,trung bình là AC )
A
3
A
4
: gục sống tay = 1cm
Nối A
2
A
4
, nối A
2
C
’
1
, nối C
’
1
C
2
vẽ từ A
2
xuống C
’
1
và ra C
2
. Ngay điểm A
’
2
đánh cong 2.6cm đến 2.8cm . Nối
A
’
1
C
’
1
, dựa vào đường nối từ A
’
1
đến C
’
1
để vẽ A
’
2
C
2
12
b. Bụng tay :
c. Sống tay , cửa tay :
DD
5
= 0.8cm
B
1
B
3
= cửa tay BB
1
= 15cm
B
3
B
4
=1cm
B
1
B
5
=1cm
B
2
B
6
= 0.8cm
2. Mang nhỏ :
Gục sống tay mang con A
4
A
6
đối xứng D
3
, B
7
đối xứng B
6
, vẽ đường bụng tay mang nhỏ từ C
4
qua D
6
và xuống B
7
3. Cách cắt ,cộng đường may :
Đầu tay ,gần tay cắt nát đường vẽ thiết kế
Bụng tay chừa 1.5cm
Sống tay chừa 1.5cm
Cửa tay chừa 4cm lai
Đầu sống tay từ cửa tay đo lên 9cm chừa dư 4cm ( để làm thép tay )
13
14
Hình 3: tay áo
15
IV. Cổ áo ( hình 2)
Vẽ đường thẳng bẻ ve V
1
V về phía trên
VV
5
G
3
= 10cm
G
2
G
5
= 14cm
Nối G
5
với G
4
, G
5
với G
3
. Ta được miếng đáp hình tam giác.
Xác định khuy : G
5
G
6
= 1.7cm
Khuy miếng đáp nằm trên đường ngang miệng túi dưới.
hình 4: miếng đắp
16
VI. Nẹp ve ( hình 5)
Đặt thân trước lên vải để cắt ve nẹp sao cho canh sợi trùng nhau.Vẽ theo mép cắt của thân trước ở các vị trí : đường vai,
vòng cổ, ve nẹp.
Vẽ 1 đường thẳng cách B
1
Lót túi cơi ( vải lót ) :
Vải lót có chiều ngang và chiều dọc trùng với canh sợi ngang và canh sợi dọc của
thân trước chính
Chiều ngang = rộng miệng túi + 3cm ( 14cm)
Chiều dọc = 14cm
18
Hình 6: túi cơi
2. Túi dưới ( hình 7)
viền túi dưới ( vải chính )
Vải chính canh sợi xéo ( thiên sợi 45 độ )
Chiều ngang = rộng miệng túi + 4cm ( 20 cm )
Chiều dọc = 10cm
Nắp túi dưới ( vải chính mặt ngoài , vải lót mặt trong )
Vải chính có chiều ngang và chiều dọc trùng với canh sợi ngang và canh sợi dọc
của thân trước chính
Chiều ngang = rộng miệng túi thành phẩm + 3cm ( 18cm )
Chiều dọc =10cm
Lót túi dưới ( vải lót )
Vải lót có chiều ngang và chiều dọc trùng với canh sợi ngang và canh sợi dọc của
thân trước chính
Chiều ngang = rộng miệng túi + 4cm ( 20cm )
Chiều dọc cao hơn miệng túi 3cm đến vị trí gập gấu ( 28cm)
3. Túi then ( hình 8)
Viền túi then ( vải chính )
19
Hình 7: túi
dưới
Vải chính có chiều ngang trùng với canh sợi dọc thân trước chính và chiều dọc
trùng với canh sợi ngang thân trước chính
Chiều ngang = rộng miệng túi + 4cm ( 16cm )
thân trước chính
Chiều ngang = 14 cm
Chiều dọc = 22 cm
Hình 9 : Túi ciga
21
5. Kê chiết ( vải chính )
Vải chính canh sợi xéo
Chiều ngang = 4cm
Chiều dọc = từ bụng chiết đến qua đầu chiết 2cm ( 12cm )
6. Mọng tay
Miếng thứ 1 ( vải chính )
Vải chính canh sợi xéo
Chiều ngang = 36cm
Chiều dọc = 4cm
Miếng thứ 2 ( vải chính )
Vải chính canh sợi xéo Hình 10: Kê
chiết
Chiều ngang = 32cm
Chiều dọc = 3cm
Hình 11: Mọng tay 1+ Mọng tay 2
22
PHƯƠNG PHÁP PHA LÓT
1. Thân sau (hình 12)
Đặt thân sau phần ngoài lên vải lót, vẽ lại theo thành phẩm các đường may : vòng
cổ, sườn vai, vòng nách, sườn thân, sống lưng và đường gập gấu áo của thân chính
sang vải lót. Sau đó thiết kế thân lót dư ra so với các đường thành phẩm thân chính
như sau : vòng cổ dư ra 1cm, sườn vai, vòng nách, sườn thân ra 1cm, đường gập
gấu áo dư 2 cm ,sống lưng thân lót vẽ bằng với sống lưng thân chính.
2. Thân trước ( hình 12)
Đặt ve áo trong giao nhau với lớp vải lót 1.5cm ( tính từ đường thành phẩm ). Canh