Hocmai.vn – Website học trực tuyến số 1 tại Việt Nam
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 1 -
Những cụm từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Anh (Phần 1)
Xin chào các bạn, hôm nay tôi sẽ giúp các em phân biệt một vài cụm từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Anh
một cách ngắn gọn và cô đọng nhất.
1. Take care vs. take care of
- Take care: Bảo trọng (Được dùng khi nói tạm biệt ai đó.)
E.g. Goodbye! Take care!
- Take care of: Chăm sóc. (Take care of sb/sth = look after + sb/sth)
E.g. Take care of yourself.
Take care of your new laptop.
2. Live vs. stay (Với chức năng là Động từ)
- Live: ở nơi nào đó lâu dài
E.g. Where do you live?
When I was young I lived in Haiphong, but now I am living in Hanoi.
- Stay: ở nơi nào đó tạm thời
E.g. Where did you stay when you were at the meeting?
3. Some time, sometime vs. sometimes
- Some time: 1 lúc, 1 lát (a period of time)
E.g. It took me some time to post this letter. (Cũng phải mất 1 lúc để gửi lá thư này đấy.)
- Sometime: 1 lúc nào đó (không xác định)
E.g. I hope to see you sometime. (Hi vọng sẽ gặp lại cậu nào 1 lúc nào đó nhé.)
Những cụm từ dễ gây nhầm lẫn trong tiếng Anh (Phần 2)
1. Every day vs. everyday
- Every day là trạng từ chỉ tần suất, đứng ở đầu hoặc cuối câu.
E.g. I learn English every day. (Tôi học tiếng Anh hàng ngày.)
- Everyday là tính từ, đứng trước danh từ.
E.g. English has become a part of everyday life. (Tiếng Anh đã trở thành một phần trong cuộc sống hàng
ngày.)
2. Beside vs. besides
- Beside: là giới từ chỉ nơi chốn, tương đương với “next to”
E.g. My house is beside his house.
- Besides: vừa là giới từ, vừa là trạng từ, tương đương với “In addition to”
E.g. Besides working as a tutor, she was a scientist.
Besides, she was a scientist.
3. Later vs. latter
- Later (adv): sau, sau đó
See you later: gặp bạn sau nhé.
- Latter: cái thứ 2, cái đằng sau trong 2 cái
The latter problem is more serious: Vấn đề thứ 2 nghiêm trọng hơn.
4. Alone vs. lonely
- Alone (adj, adv): một mình
E.g. Let me alone. (Để tôi một mình/Để tôi yên.)
- Lonely (adj): cô đơn
E.g. She often feels lonely because her husband is away.
Chú ý rằng: Just because you're alone, doesn't mean you're lonely. (Bạn một mình không có nghĩa là bạn cô
đơn.)
5. Get dressed vs. dress up
Ví dụ 1: Give up (từ bỏ) = verb “give” + particle “up”
He gave up smoking 3 years ago: anh ấy đã bỏ thuốc lá 3 năm trước.
Ví dụ 2: Sell out of (bán hết) = verb “sell” + particles “out of”
We sell out of black SH very fast. We must order more for customers. : Chúng tôi đã bán hết loại xe SH
màu đen. Chúng tôi phải đặt thêm hàng cho khách.
Các bạn chú ý phân biệt giữa cụm động từ và động từ đi với giới từ hoặc trạng từ.
- Khi particles đi với động từ, nó tạo thành cụm động từ, làm thay đổi nghĩa ban đầu của động từ.
- Còn động từ đi với giới từ/trạng từ không làm thay đổi nghĩa ban đầu của động từ. Giới từ/trạng từ
chỉ bổ sung thêm thông tin cho động từ.
Ví dụ:
(1) I don’t like cooking at home tonight, I want to eat in a restaurant.
(2) I don’t like cooking at home tonight, I want to eat out.
Theo các bạn thì câu (1) hay câu (2) có chứa cụm động từ?
Đáp án ở đây là câu 2 chứa cụm động từ “eat out” (đi ăn hàng). Cụm từ này có sự kết hợp của động từ “eat”
và particle “out” để tạo thành một cụm từ có nghĩa hoàn thành khác với nghĩa của động từ “eat” (ăn).
Câu (1) có nhiều bạn nghĩa “eat in” là cụm động từ, nhưng không phải là vậy. Bởi vì đó chỉ là động từ “eat”
đi với giới từ “in”, giới từ này bổ sung ý nghĩa cho động từ “eat” (cho biết là: ăn ở đâu) và không làm thay
đổi nghĩa ban đầu của động từ “eat” khi đi với động từ này.
Khi nào sử dụng cụm động từ?
Cụm động từ khá phổ biến trong tiếng Anh. Chúng có thể được dùng trong văn nói hoặc văn viết. Trong quá
trình học cấp 2, cấp 3 và đại học, các bạn sẽ gặp rất nhiều các cụm từ đó. Đặc biệt chú ý, trong kỳ thi Đại
học khối A1, D, các bạn sẽ được kiểm tra nhiều về những cụm động từ này nên các bạn lưu ý nhé. Nếu bạn
nào thi TOEIC, thì trong phần 5 TOEIC, các bạn cũng thường được kiểm tra về phần ngữ pháp này.
Xin mời các bạn thử sức với 1 câu trong đề thi Đại học khối D năm 2011:
The Second World War … in 1939.
a. Turned up b. took out c. brought out d. broke out
Tuy nhiên, trong hoàn cảnh trang trọng hơn thì cụm động từ lại ít được sử dụng, mà được thay thế bởi động
từ đơn (one-word verb) có ý nghĩa tương tự.
Hocmai.vn – Website học trực tuyến số 1 tại Việt Nam
Tổng đài tư vấn: 1900 58-58-12
- Trang | 5 -
(Hẹn gặp lại bạn nhé!) (Dùng khi chào tạm biệt ai
đó)
Whatcha = what are you
Whatcha doing? = what are you doing?
(Bạn đang làm gì thế?)
Kinda = kind of (slightly; in some ways)
I kinda like your hairstyle. = I kind of like your
hairstyle. (Tôi hơi thích cái kiểu tóc này của bạn
đấy.)
Oughta = ought to
You oughta go to see the doctor. = You ought to go
to see the doctor. (Bạn nên đi khám bác sỹ đi.)
Dunno = don’t know
I dunno how to answer this question. = I don’t know
how to answer this question. (Tôi không biết cách trả
lời câu hỏi này.)
Ain’t = am not/ is not/ are not
Ain’t = has not/ have not
Everything ain’t ok. = Everything is not ok. (Mọi thứ
không ổn chút nào cả.)
I ain’t got money = I have not got money. (Tôi
không có tiền.)
Give me = gimme
Là các khoá học trang bị toàn
bộ kiến thức cơ bản theo
chương trình sách giáo khoa
(lớp 10, 11, 12). Tập trung
vào một số kiến thức trọng
tâm của kì thi THPT quốc gia.
Là các khóa học trang bị toàn
diện kiến thức theo cấu trúc của
kì thi THPT quốc gia. Phù hợp
với học sinh cần ôn luyện bài
bản.
Là các khóa học tập trung vào
rèn phương pháp, luyện kỹ
năng trước kì thi THPT quốc
gia cho các học sinh đã trải
qua quá trình ôn luyện tổng
thể.
Là nhóm các khóa học tổng
ôn nhằm tối ưu điểm số dựa
trên học lực tại thời điểm
trước kì thi THPT quốc gia
1, 2 tháng.