BỘ ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 11-CÓ HƯỚNG DẪN - Pdf 28

BỘ ĐỀ KIỂM TRA MÔN NGỮ VĂN LỚP 11
BÀI VIẾT SỐ 1: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Đề bài:
Bày tỏ suy nghĩ của em về phương châm “học đi đôi với hành”
Yêu cầu:
• Mở bài: (0,5 điểm)
- Giới thiệu phương pháp học đi đôi với hành là 1 phương pháp
khoa học, tiến bộ.
• Thân bài
- Giải thích câu nói: (4 điểm)
+ Học:
Học lí thuyết từ sự hướng dẫn của thầy cô, tự học từ sách vở, bạn bè,
cuộc sống …
Mục đích: trang bị những kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp để tham gia
mọi hoạt động xã hội, mang lại lợi ích cho bản thân, gia đình, xã hội.
+ Hành:
Đem những cái đã học vào thực tế.
Có nhiều cấp độ: Bắt trước, làm lại theo trí nhớ, sáng tạo …
Dẫn chứng:
- Đánh giá vấn đề: (3 điểm)
+ Là một phương châm đúng.
+ Thống nhất và bổ sung cho nhau.
+ Học đóng vai trò quyết định nhưng nếu không thực hành thì chỉ
là vô ích.
+ Chỉ lo thực hành mà không học lí thuyết thì không nắm được bản
chất sự vật dễ mắc sai lầm.
- Bài học: (1 điểm)
Cần kết hợp giữa lí thuyết và thực hành thì kiến thức mới trở nên
thiết thực, có ích.
• Kết bài: (0,5 điểm)
Đây là phương pháp học mang lại hiệu quả cao, cần được áp dụng

- Cảm nhận của người viết: Cảm thông, thương xót, chia sẻ, nể
phục, ngợi ca (1 điểm)
• Kết bài: (0,5 điểm)
- Khẳng định giá trị của 3 bài thơ.
- Liên hệ với phẩm chất của người phụ nữ ngày nay.
Trình bày sạch, đẹp (1 điểm)
ĐỀ KIỂM TRA
BÀI VIẾT SỐ 3: NGHỊ LUẬN VĂN HỌC
ĐỀ BÀI:
Câu 1 (2 điểm): Trình bày hoàn cảnh ra đời bài thơ “Bài ca ngắn đi
trên bãi cát”(Sa hành đoản ca) của Cao Bá Quát.
Câu 2: Cảm nhận của em về bài thơ “Câu cá mùa thu” (Thu điếu) của
Nguyễn Khuyến.
Yêu cầu:
Câu 1:
- Bài thơ có thể được hình thành trong những lần Cao Bá Quát đi
thi hội qua các tỉnh miền trung đầy cát trắng.
- Nhà thơ mượn hình ảnh người đi khó nhọc trên bãi cát để hình
dung con đường mưu cầu danh lợi đáng chán ghét và sự bế tắc
của xã hội nhà Nguyễn.
Câu 2:
• Mở bài: (0,5 điểm)
- Giới thiệu tác giả và bài thơ.
- Đánh giá về bài thơ.
• Thân bài
- Bức tranh thu đẹp, buồn, độc đáo. (3,5 điểm)
+ Câu 1: Hình ảnh ao thu
+ Câu 2: Xuất hiện hình ảnh người ngồi câu cá
+ Câu 3-4: Cảnh được miêu tả gần.
+ Câu 5-6: Cảnh vật được đẩy lên cao với hình ảnh bầu trời thu

Cảm nhận của anh (chị) qua hai câu thơ sau:
“ Quanh năm buôn bán ở mom sông
Nuôi đủ năm con với một chồng”
(“Thương vợ”- Trần Tế Xương)
Câu 3: Làm văn (6 điểm)
Anh (chị) hãy phân tích nhân vật Huấn Cao trong tác phẩm
“Chữ người tử tù” của Nguyễn Tuân.
-Hết-
( Cán bộ coi thi không giải thích gì thêm)
Họ và tên thí sinh: …………………… SBD:…………
SỞ GD&ĐT HÀ NỘI ĐÁP ÁN KIỂM TRA HỌC KÌ I
TRƯỜNG THPT PHÚC THỌ Năm học 2012- 2013
HÀ NỘI Môn: Ngữ văn
Lớp: 11
Câu 1 (2 điểm):
Học sinh cần nêu được các đặc trưng sau:
1 – Tính thông tin thời sự. (1 điểm)
2 – Tính ngắn gọn.
(0,5 điểm)
3 – Tính sinh động hấp dẫn. (0,5 điểm)
Biểu điểm:
- Học sinh nêu được đúng, đủ ba đặc trưng trên (2,0 điểm)
- Thiếu 1 trong các đặc trưng trên trừ điểm theo thang điểm.
Câu 2 (2 điểm):
Học sinh có nhiều cách trình bày, xong bài làm cần đảm bảo được
các ý chính sau:
- Hai câu thơ trích trong bài thơ “ Thương vợ” – Trần Tế Xương.
Cho ta thấy phẩm chất cần cù, đảm đang, tần tảo, tháo vát của bà
Tú. (1,5 điểm)
+ Câu 1: sử dụng từ ngữ chỉ thời gian, giới thiệu nghề nghiệp,

tháng 8 – 1945, giới thiệu nhân vật.
b. Phân tích vể đẹp của hình tượng nhân vật Huấn Cao. (5 điểm)
b1. Nghệ sỹ tài hoa (2,0 điểm)
• Tài viết chữ hán đẹp ( 1,0 điểm) => nghệ sỹ viết chữ (chữ Hán),
tài viết chữ của Huấn Cao gắn với giá trị văn hóa cổ truyền Việt
Nam: Thú chơi chữ, thú chơi thanh cao tao nhã của người xưa.
• Biểu hiện:
- Gián tiếp:
+ Qua lời đồn của tên lính và vùng tỉnh Sơn (dẫn chứng)
+ Qua niềm ao ước, say mê chơi chữ của quản ngục (dẫn chứng)
- Trực tiếp: Chữ của ông.
+ Vuông, đẹp.
+ Tươi tắn.
+ Nói lên hoài bão tung hoành của một đời con người => vẻ đẹp
con người chính trực, yêu tự do.
• Tâm sự của nhà văn: Ca ngợi con người ( Vấn Cao) Tài hoa ,
nghệ sỹ, thể hiện tình yêu tha thiết với cái đẹp (nghệ thuật, thú
chơi chữ), luyến tiếc các nhã thú của văn hóa cổ truyền đang bị
lụi tàn.(1,0 điểm)
b2. Khí phách hiên ngang bất khuất (2,0 điểm)
• Khi chưa xuất hiện (qua lời đồn) (0,5 điểm)
- Là người đứng đầu bọn phản nghịch.
- Nổi loạn chống lại triều đình.
 Người anh hùng có nghĩa khí, lí tưởng, dám đấu tranh cho chính
nghĩa.
• Khi xuất hiện nơi đề lao. (1,5 điểm)
- Là người tù lĩnh án tử hình.
- Khi bị áp giải.
+ Đứng đầu.
+ Thái độ lạnh lùng, điềm tĩnh không thèm để ý đến lời dọa nạt

- Điểm 1 và 2: Chưa nắm vững vấn đề cần trình bày. Bài sai nhiều
lỗi chính tả, dùng từ, câu …
- Điểm 0: Bỏ giấy trắng hoặc lạc đề.
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
Đề bài:
Chép lại phần phiên âm chữ Hán và phần dịch thơ bài thơ “chiều
tối”(mộ) của Hồ Chí Minh. Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ? Theo
em từ nào trong bài thơ được coi là nhãn tự của bài?
Yêu cầu:
- Chép chính xác phần phiên âm chữ Hán và phần dịch thơ, không
sai lỗi chính tả. (5 điểm)
- Có nhan đề bài thơ, tên tác giả, tên dịch giả. (1 điểm)
- Nêu được hoàn cảnh ra đời của bài thơ: (2 điểm)
+ Được sáng tác trong lần Bác bị chuyển lao từ Tĩnh Tây đến Thiên
Bảo vào cuối thu năm 1942.
+ Là bài thơ thứ 31 trong tổng số 134 bài của tập “nhật kí trong tù”.
- Từ được coi là nhãn tự của bài thơ là từ “Hồng”(1điểm)
Trình bày sạch, đẹp (1 điểm)
ĐỀ KIỂM TRA
BÀI VIẾT SỐ 5: NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Đề bài:
Em hãy trình bày suy nghĩ của mình về “bệnh vô cảm” trong xã hội
hiện nay.
Yêu cầu:
• Mở bài: (0,5 điểm)
- Giới thiệu.
- Dẫn dắt vào yêu cầu của đề bài: “Bệnh vô cảm” đang trở thành
một vấn nạn trong xã hội hiện đại ngày nay.
• Thân bài
- Trình bày khái niệm thế nào là “bệnh vô cảm”? (2 điểm)

Đề bài:
Chép lại bài thơ “Tự tình” (bài II) của Hồ Xuân Hương
Yêu cầu:
- Chép chính xác bài thơ, không sai lỗi chính tả (7 điểm)
- Có nhan đề bài thơ, tên tác giả (2 điểm)
- Trình bày sạch, đẹp (1 điểm)

ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
Đề bài:
Trình bày cảm hứng chủ đạo của bài thơ “Bài ca ngất ngưởng” của
Nguyễn Công Trứ? Được thể hiện rõ nét qua từ nào? Chép lại những
câu thơ thể hiện phong cách ngất ngưởng của Nguyễn Công Trứ.
Yêu cầu:
- Cảm hứng chủ đạo của bài thơ: Sự thách thức, đối lập với xung
quanh, tự ý thức được tài năng, bản lĩnh và phẩm chất của bản
thân. (2 điểm)
- Được thể hiện rõ nét qua từ “ngất ngưởng” (1 điểm)
- Những câu thơ thể hiện phong cách “ngất ngưởng” của Nguyễn
Công Trứ:
+ “Đạc ngựa bò vàng đeo ngất ngưởng” (1,5 điểm)
+ “Gót tiên theo đủng đỉnh một đôi dì” (1,5 điểm)
+ “Bụt cũng nực cười ông ngất ngưởng” (1,5 điểm)
+ “Trong triều ai ngất ngưởng như ông” (1,5 điểm)
- Trình bày sạch, đẹp (1 điểm)
ĐỀ KIỂM TRA 15 PHÚT
Đề bài:
Giải thích tại sao cảnh Huấn Cao cho chữ (“chữ người tử tù” – Nguyễn
Tuân) lại được xem là cảnh tượng xưa nay chưa từng có?
Yêu cầu:
- Xưa nay việc cho chữ là một việc cao quý, nó thường diễn ra nơi


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status