BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG CAO THỊ HẢI YẾN HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH KHÁCH
HÀNG DOANH NGHIỆP CỦA NGÂN HÀNG ĐẦU TƯ VÀ
PHÁT TRIỂN CHI NHÁNH BẮC QUẢNG BÌNH Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60.34.20 TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH Đà Nẵng – Năm 2014
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS HOÀNG TÙNG
Phản biện 1: TS. Đoàn Ngọc Phi Anh
tâm đến khả năng TC của các DN, cơ cấu vốn, khả năng thanh toán,
khả năng sinh lời. Nếu DN vay vốn được đánh giá là có khả năng tài
chính tốt thì khả năng trả nợ gốc và lãi là rất lớn. Do đó, công tác
phân tích TC của các DN vay vốn được các NH đặc biệt quan tâm và
đầu tư kỹ lưỡng.
BIDV Bắc Quảng Bình là một NH hoạt động thương mại trên
địa bàn tỉnh Quảng Bình. Trong hoạt động cấp TD tiềm ẩn rất nhiều
rủi ro như việc các DN không trả được nợ hoặc khả năng thu hồi vốn
chậm. Hoạt động chủ yếu của chi nhánh BIDV Bắc Quảng Bình là
huy động vốn và cho vay nên công tác phân tích TC các DN vay vốn
càng được quan tâm. Việc đánh giá khả năng TC của các DN vay vốn
càng tốt thì NH sẽ lựa chọn được những KH có khả năng vay trả tốt,
giảm được tỷ lệ nợ xấu cho NH. Với tầm quan trọng như vậy của
việc phân tích TC khách hàng DN, tôi quyết định lựa chọn đề tài: "
Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp
2
của chi nhánh ngân hàng Đầu tư và phát triển Bắc Quảng Bình"
để nghiên cứu.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích tài chính
của các doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của chi nhánh ngân
hàng Đầu tư và phát triển Bắc Quảng Bình.
Từ thực trạng công tác phân tích tài chính khách hàng doanh
nghiệp của chi nhánh, đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công
tác phân tích tài chính khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh BIDV
Bắc Quảng Bình.
3. Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi 1: Công tác phân tích TCDN tại NHTM bao gồm
những nội dung cơ bản nào, để đánh giá công tác này có thể sử dụng
những tiêu chí nào để đánh giá?
nghiệp trong hoạt động cho vay của NHTM.
- Chương 2: Thực trạng công tác phân tích tài chính khách
hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của chi nhánh Ngân
hàng Đầu tư và phát triển Bắc Quảng Bình.
- Chương 3: Hoàn thiện công tác phân tích tài chính khách
hàng doanh nghiệp trong hoạt động cho vay của chi nhánh ngân hàng
Đầu tư và phát triển Bắc Quảng Bình
7. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Luận văn hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác phân tích
tài chính DN trong các NHTM.
4
Phân tích thực trạng và đánh giá về công tác phân tích tài
chính khách hàng doanh nghiệp tại chi nhánh BIDV Bắc Quảng
Bình. Xác định được các hạn chế và khó khăn trong công tác này. Từ
đó đề xuất các giải pháp thực tế nhằm nâng cao chất lượng công tác
này tại chi nhánh.
CHƢƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DN
TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM
1.1. NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ TÍN DỤNG NH
1.1.1. Khái niệm về tín dụng ngân hàng
“Tín dụng NH là quan hệ tín dụng bằng tiền tệ giữa một bên là
ngân hàng, một tổ chức chuyên doanh trên lĩnh vực tiền tệ với một
bên là các tổ chức, đơn vị kinh tế - xã hội, các cơ quan Nhà nước và
các tầng lớp dân cư ”.
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
Căn cứ vào mục đích:
Căn cứ theo tiêu thức này người ta chia ra làm các loại sau:
- Cho vay bất động sản
- Cho vay thi công xây lắp
1.2.2. Mục đích của việc phân tích tài chính doanh nghiệp
- Nhằm giúp các NHTM có quyết định đầu tư đúng đắn.
- Góp phần xác định khả năng thanh toán của khách hàng, làm
cơ sở cho khả năng thu hồi lãi và vốn vay của ngân hàng.
- Nhằm xác định rõ triển vọng quan hệ của khách hàng với
ngân hàng trong tương lai.
6
- Làm cơ sở cho việc đánh giá xếp loại tín dụng, và có biện
pháp trích, phòng ngừa hợp lý.
1.3. CÁC PHƢƠNG PHÁP CHỦ YẾU SỬ DỤNG TRONG
PHÂN TÍCH TCDN CỦA NHTM
1.3.1. Phƣơng pháp tỷ lệ
1.3.2. Phƣơng pháp so sánh
1.3.3. Phƣơng pháp phân tích tài chính Dupont
1.3.4. Phƣơng pháp loại trừ
1.4. CÔNG TÁC PHÂN TÍCH TCDN TẠI CÁC NHTM
1.4.1. Công tác tổ chức phân tích
1.4.2. Công tác thu thập thông tin sử dụng trong phân tích
1.4.3. Thẩm định độ tin cậy của BCTC của khách hàng
1.4.4. Nội dung phân tích BCTC khách hàng DN tại các
NHTM
a. Phân tích khái quát tình hình tài chính của DN
b. Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
c. Phân tích báo cáo nguồn và sử dụng nguồn của DN
d. Phân tích các báo cáo dự toán
1.4.5. Các tiêu chí đánh giá chất lƣợng công tác phân tích
TCDN tại các NHTM
1.4.6. Các nhân tố ảnh hƣởng đến công tác phân tích
TCDN tại các NHTM.
và được thực hiện theo quy trình sau:
Khi DN nộp hồ sơ xin vay vốn thì CBTD tiến hành phân tích
BCTC của khách hàng, trước khi đưa ra quyết định có cho DN vay
vốn hay không?
Căn cứ vào ngành nghề kinh doanh, và mối quan hệ tín dụng
với ngân hàng, cán bộ tín dụng yêu cầu DN nộp các BCTC ba năm
gần nhất để lấy thông tin phân tích. Sau đó CBTD phải tiến hành
thẩm định thông tin trên BCTC mà khách hàng cung cấp.
Dựa vào BCTC và các thông tin khác đã thu thập được như
thông tin từ cơ quan kiểm toán, cơ quan thuế, bạn hàng của KH và
trên các thông tin đại chúng. CBTD tiến hành xử lý thông tin, lập các
bảng phân tích tình hình TC để đưa ra đánh giá đối với KH, từ đó xác
định được những điểm mạnh và điểm yếu hiện tại của DN vay vốn.
CBTD phải tìm ra được mối liên hệ giữa các tỷ số tính toán được để
có thể đưa ra được những kết luận chính xác về KH.
Lập hồ sơ báo cáo phân tích BCTC KH và lưu trữ thông tin.
Để hiểu rõ hơn về công tác phân tích tài chính khách hàng
DN của chi nhánh, tác giả đưa ra ví dụ minh họa là việc phân tích TC
dựa trên các BCTC qua các năm 2010, 2011, 2012 của công ty CP
xây dựng Trường Xuân tại thời điểm vay vốn là đầu năm 2013
– Địa chỉ công ty: số 88_ đường Hữu Nghi_ TP Đồng
Hới_Quảng Bình.
– Hoạt động kinh doanh chính: khai thác, sản xuất, mua bán
vật liệu xây dựng, xăng dầu; Xây dựng dân dụng, cảng biển, cảng
9
sông, giao thông đường bộ, thuỷ lợi; Dịch vụ hỗ trợ vận tải đường
thuỷ, bốc xếp hàng hoá.
2.2.3. Công tác thu thập thông tin
CBTD tiến hành thu thập BCTC của khách hàng gồm:
BCĐKT, BCKQKD, BCLCTT, TMBCTC. Đối với những DN mới
đối chiếu với cục thuế xác nhận phù hợp.
Kiểm tra, tính toán lại số liệu mà công ty đã trình bày và
khai trong BCTC đảm bảo tính trung thực và đúng quy định hiện
hành.
Kiểm tra trên các BCTC, đã tuân thủ chế độ TC, kế toán về
PP thời gian tính khấu hao, PP hạch toán KTK, trích lập dự phòng.
2.2.5. Phƣơng pháp phân tích
CBTD sử dụng chủ yếu là phương pháp tỷ số và phương pháp
so sánh để phân tích, đánh giá số liệu. Dựa vào số liệu trên BCTC,
CBTD tính toán và so sánh số cuối năm so với đầu năm cả về số
tương đối và tuyệt đối
Ngoài ra, chi nhánh còn sử dụng phương pháp chấm điểm
TDNB đánh giá tài chính DN: căn cứ ngành nghề - quy mô DN,
BIDV đã sử dụng phương pháp chấm điểm các nhóm chỉ tiêu tài
chính và phi tài chính, kết hợp với phương pháp chuyên gia và
phương pháp thống kê để xếp hạng TD thành 10 mức xếp hạng với 7
nhóm KH để áp dụng chính sách KH.
2.2.6. Nội dung phân tích
a. Phân tích khái quát tình hình tài chính
11
Do chưa có văn bản hướng dẫn thống nhất nên CBTD căn cứ
vào số liệu trên BCTC của 3 năm gần nhất, tiền hành so sánh số cuối
kỳ so với đầu kỳ cả về số tương đối và số tuyết đối.
b. Phân tích các chỉ tiêu tài chính chủ yếu
CBTD của BIDV Bắc Quảng Bình khi tiến hành phân tích tài
chính của KH để đánh giá , không đưa ra tất cả các chỉ tiêu, mà chỉ
phân tích đánh giá một số chỉ tiêu then chốt phù hợp với điều kiện
thực tế của từng khách hàng để đưa ra nhận xét đánh giá KH đó. Đối
với công ty cổ phần Trường Xuân là một công ty hoạt động trong
lĩnh vực sản xuất, KD các chỉ tiêu được tính toán và phân tích như
phá sản cao.
Phân tích về cân nợ và cơ cấu TS, nguồn vốn
Bảng 2.8: Bảng tính các chỉ tiêu cân nợ và cơ cấu tài sản, nguồn
vốn của công ty CP xây dựng Trường Xuân năm 2010-2012
Chỉ tiêu
2010
2011
2012
Hệ số tài sản cố định
/VCSH
0.80
0.75
0.84
Hệ số nợ (Nợ phải
trả/VCSH)
4.26
5.72
6.44
Hệ số vốn chủ sở hữu
(VCSH/NV)
0.19
0.15
0.13
Hệ số nợ dài hạn/ VCSH
0.09
0.03
0.48
Nguồn: BC đề xuất TD của phòng QHKH DN tại BIDV Bắc QB
Nhận xét:
- Hệ số TSCĐ/ VCSH ba năm đều tương đối lớn, năm 2010 là
1.5
Hiệu suất sử dụng TSCĐ
7.99
8.77
9.93
Nguồn: báo cáo đề xuất TD của phòng QHKH DN tại BIDV Bắc QB
Nhận xét: Vòng quay VLĐ tăng qua các năm cho thấy tốc
độ lưu chuyển vốn là khá chậm; các khoản phải thu giảm mạnh, vòng
quay khoản phải thu khá nhanh so với các DN trong cùng ngành là
6,03 vòng/ năm ( năm 2012); HTK cuối kỳ tăng cao do công ty nhận
được nhiều đơn đặt hàng, HKT tăng so với tốc độ tăng trưởng doanh
thu đã làm giảm mạnh vòng quay HTK từ 3,52 vòng/năm xuống còn
3,02 vòng/ năm, tương đương với thời gian nghiệm thu chuyển hóa
hàng tồn kho vào doanh thu bình quân là 4 tháng.
Phân tích về khả năng sinh lời
Bảng 2.10:Bảng tính các chỉ tiêu về khả năng sinh lời của công
ty CP xây dựng Trường Xuân từ năm 2010-2012
Chỉ tiêu
2010
2011
2012
Sinh lợi từ vốn:
Sinh lời trên tổng tài sản (ROA) %
2%
1%
2%
Sinh lời trên vốn CSH (ROE) %
75.75
92.33
112.12
Nguồn: Báo cáo đề xuất TD của phòng QHKH DN tại BIDV Bắc QB
Nhận xét: - DN hoạt động kinh doanh có hiệu quả; ROA năm
2011 là 0,5%; 2012: 1,6%. ROE năm 2011: 3%; 2012 là 11% ngang
bằng với mặt bằng lãi suất huy động vốn tại thời điểm hiện tại.
- Doanh thu, lợi nhuận tăng trưởng cao, ổn định so với các
năm trước. Tốc độ tăng trưởng bình quân DT thuần 2010-2012: 38%;
CBTD cũng tiến hành lập bảng cân đối về TS và nợ phải
trả của công ty để đánh giá xem TS có đảm bảo được các khoản nợ
của công ty hay không:
* Vật tư đảm bảo nợ ngắn hạn > Nợ ngắn hạn: Vật tư hàng hoá
đủ đảm bảo cho nợ ngắn hạn.
* Tài sản cố định > Nợ trung, dài hạn: Đủ cân đối nợ trung, dài
hạn
Kết quả phân tích và xếp hạng tín dụng được Cán bộ
QHKH đánh giá và trình bày trong báo cáo đề xuất tín dụng Đối với
công ty CP Trường Xuân:
15
Bảng 2.12: Kết quả phân tích và XHTD công ty Trường Xuân
Kết quả xếp hạng tín dụng
Tỷ trọng %
Điểm
số
Điểm số * Tỷ
trọng
Điểm cho thông tin tài
chính:
16
2.3.2. Đối với công tác thu thập thông tin
Mặc dù thông tin được thu thập tại chi nhánh tương đối hoàn
chỉnh nhưng chất lượng của thông tin thu thập được chưa cao.
Nguồn thông tin mà NH sử dụng trong phân tích tài chính
KH nhiều khi còn hạn chế. Hoặc thông tin thu thập chưa chính xác và
kịp thời, kéo dài ảnh hưởng đến chất lượng của công tác thẩm định
TC.
2.3.3. Đối với công tác thẩm định BCTC
Đã có văn bản của BIDV quy định về việc kiểm tra tính khớp
đúng, hợp lý của các BCTC do KH cung cấp. Tuy nhiên, thực tế việc
kiểm tra chủ yếu dựa vào kinh nghiệm của CBTD.
Việc thu thập và thẩm định thông tin phi TC do CBTD thực
hiện chủ yếu theo hình thức phỏng vấn KH nên độ tin cậy chưa cao.
2.3.4. Đối với phƣơng pháp phân tích
Ngoài phương pháp tỷ lệ và phương pháp so sánh được sử
dụng để phân tích, NH còn kết hợp sử dụng phương pháp chấm điểm
tín dụng nội bộ doanh nghiệp trong quá trình phân tích tài chính
khách hàng DN.
Chưa sử dụng phương pháp Dupont để phân tích.
Phương pháp phân tích được sử dụng giống nhau cho các
loại hình DN có quy mô khác nhau dẫn đến việc đánh giá sai về DN
vay vốn.
2.3.5. Đối với nội dung phân tích
Các chỉ tiêu tài chính cần tính toán được quy định rõ ràng, dễ
hiểu và tương đối hợp lý trong văn bản hướng dẫn, giúp CBTD tiến
hành phân tích tài chính của DN một cách dễ dàng, từ đó giúp NH
tiết kiệm thời gian trong công tác thẩm định, phản ánh được tình hình
17
10,8%
9,4%
4%
Tỷ lệ nợ xấu/ tổng dư nợ
0%
0,91%
1,7%
Doanh số thu nợ
618
703
995
Dư nợ bình quân
395
514
782
Vòng quay vốn tín dụng
1,6
1,4
1,3
Nguồn: Chi nhánh Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Bắc Quảng Bình
18
Nhận xét: Trong những năm vừa qua hoạt động NH đã tăng số
KH được phân tích tài chính để đi đến quyết định cấp TD. Cụ thể
năm 2011 tỷ lệ các DN được phân tích tài chính chỉ chiếm 80,97 % /
tổng số DN có quan hệ TD với NH, thì đến năm 2012, công tác phân
tích TC đã được NH quan tâm hơn và con số này đạt là 87,69 %. Đến
năm 2013 gần như 100% số DN vay vốn tại NH đều được phân tích
tài chính (95,75%). Có thể nói công tác phân tích DN tại NH đã được
quan tâm đúng mức, giúp giảm thiểu rủi ro trong cho vay.
Tỷ lệ nợ nhóm 2/ tổng dư nợ có xu hướng giảm xuống trong
ngân hàng và thực tế đặc thù của các DN vay vốn trên địa bàn tỉnh
Quảng Bình.
Công tác phân tích tài chính khách hàng DN cần được tiến
hành thường xuyên theo định kỳ, và phải có sự phân công nhiệm vụ
rõ ràng.
20
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
PHÂN TÍCH TCDN TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
CHI NHÁNH BIDV BẮC QUẢNG BÌNH
3.2.1. Đối với công tác thu thập, xử lý và lƣu trữ thông tin
tại chi nhánh
Để tiết kiệm được thời gian và đạt được hiệu quả cao trong
công tác phân tích TCDN, NH cần xác định những thông tin cần thu
thập phục vụ cho việc phân tích, sau đó mới tiến hành thu thập thông
tin.
Xây dựng phòng lưu trữ thông tin khách hàng. Phòng này sẽ
cung cấp những thông tin cần thiết về doanh nghiệp cho cán bộ tín
dụng giúp việc phân tích, đánh giá tiến hành nhanh chóng, hiệu quả.
Kết hợp thêm nhiều kênh thu thập thông tin:
Xây dựng phòng lưu trữ thông tin khách hàng:
3.2.2. Đối với phƣơng pháp và nội dung phân tích
a. Hoàn thiện phương pháp phân tích
Sử dụng phƣơng pháp phân tích Dupont: để phân tích để
thấy được sự tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến mức sinh lời
của VCSH. Việc sử dụng kết hợp phương pháp Dupont với phương
pháp tỷ số và phương pháp so sánh sẽ cho thấy một cái nhìn toàn
diện nhất về tình hình hoạt động cũng như tình hình TC của DN.
Phân nhóm KH trƣớc khi phân tích: NH cần phân nhóm
từng loại KH, cũng như từng lĩnh vực hoạt động riêng của NH trước
khi thu thập thông tin để có phương pháp phân tích phù hợp, bởi vì
22
người ta ước tính chi phí và tính ra nhu cầu vốn cần huy động thêm
bên ngoài. CBTD có thể kiểm tra các số liệu bằng cách sau:
Thứ nhất, CBTD cần kiểm tra về doanh thu dự báo của DN có
khả năng thực hiện được không? Điều này CBTD có thể xem xét tốc
độ tăng doanh thu qua một thời kỳ có thể từ ba năm đến năm năm.
Ngoài ra, CBTD cần phải xem xét các yếu tố biến động của thị
trường về giá cả, dự đoán biến động tỷ giá, sự trượt giá của đồng tiền
và vòng đời của sản phẩm
Thứ hai, CBTD cần xem xét các dữ liệu lịch sử để xác định
các khoản mục nào trong báo cáo tài chính thay đổi tỷ lệ phần trăm
với DT trong quá khứ. Điều này sẽ giúp cho CBTD kiểm tra một
cách nhanh chóng các số liệu dự toán sau khi có doanh thu dự toán
Hoàn thiện hệ thống chỉ tiêu phân tích: Bổ sung thêm nhóm
chỉ tiêu về kiểm soát chi phí như: ( giá vốn hàng bán/doanh thu
thuần; chi phí quản lý DN/doanh thu thuần; chi phí hoạt động tài
chính/doanh thu thuần), các chỉ tiêu này cho thấy để có được một đơn
vị doanh thu thuần công ty phải hao phí bao nhiêu đơn vị chi phí
tương ứng. Nếu mức hao phí tính ra càng lớn thì hiệu quả KD càng
giảm và ngược lại.
Hoàn thiện chương trình XHTDNB: Kiến nghị BIDV Việt
Nam bổ sung chi tiết thêm loại hình DN; Cập nhật bổ sung bộ chỉ
tiêu chấm điểm đối với các DN siêu nhỏ và các DN vừa mới hoạt
động.
3.2.3. Hoàn thiện công tác tổ chức
Ban hành quy trình nội bộ hướng dẫn thống nhất và cụ thể
hóa hướng dẫn của BIDV Việt Nam phù hợp với thực tiễn chi nhánh.
23
Cần tiến hành thanh tra, giám sát đối với việc phân tích
TCDN, để tránh tình trạng CBTD làm việc không đúng quy trình,