Luận văn thạc sĩ Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay dự án tại ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam, chi nhánh Quy Nhơn (full) - Pdf 28


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN TẤN KHOA
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH
TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI THƯƠNG
VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUY NHƠN LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH


LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. LÂM CHÍ DŨNG Đà Nẵng - Năm 2014 LỜI CAM ĐOAN Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa được ai
công bố trong bất kỳ công trình nào khác. Tác giả luận văn
Nguyễn Tấn Khoa
1.1.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng 6
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng 7
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường 12
1.2. THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 14
1.2.1. Khái niệm về thẩm định tín dụng trong cho vay dự án đầu tư 14
1.2.2. Mục đích thẩm định và quy trình thẩm định tín dụng trong cho vay
dự án đầu tư của ngân hàng thương mại 15
1.2.3. Nội dung thẩm định tín dụng trong cho vay dự án đầu tư của ngân
hàng thương mại 17
1.2.4. Các phương pháp thẩm định tín dụng trong cho vay dự án đầu
tư 29
1.2.5. Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác thẩm định tín dụng trong
cho vay dự án đầu tư 32
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG THẨM
ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ TẠI CÁC
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 33
1.3.1. Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng 33
1.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 38
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN
DỤNG TRONG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ CỦA NGÂN HÀNG
TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUY
NHƠN 39
2.1. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ NGÂN HÀNG TMCP NGOẠI
THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUY NHƠN 39
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển 39
2.1.2. Mô hình tổ chức 39
2.1.3. Kết quả hoạt động kinh doanh chủ yếu 42
2.2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG

TMCP NGOẠI THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH QUY NHƠN 76
3.2.1. Hoàn thiện tổ chức bộ phận thẩm định 76
3.2.2. Khắc phục một số bất cập trong quy trình thẩm định dự án đầu tư 78
3.2.3. Đổi mới một số nội dung thẩm định tín dụng trong cho vay dự án
đầu tư tại Chi nhánh theo hướng toàn diện, chính xác và có lôgic hơn.79
3.2.4. Thẩm định tài sản bảo đảm chính xác về chất lượng và tính thanh
khoản 82
3.2.5. Áp dụng phương pháp thẩm định đa dạng, vận dụng kết hợp các
phương pháp phù hợp với đặc điểm của từng dự án 83
3.2.6. Tổ chức và khai thác tốt hệ thống cung cấp thông tin thẩm định 85
3.2.7. Áp dụng tiến bộ công nghệ vào công tác thẩm định 88
3.2.8. Nâng cao chất lượng chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp cho nhân
viên thẩm định 88
3.3. KIẾN NGHỊ 90
3.3.1. Đối với Chính phủ, các Bộ, Ngành liên quan và Ngân hàng Nhà
nước 90
3.3.2. Đối với Vietcombank 92
3.3.3. Đối với doanh nghiệp 94
KẾT LUẬN 95
TÀI LIỆU THAM KHẢO
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (Bản sao)
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

NHNT Ngân hàng Ngoại thương
Vietcombank Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam
VCB Quy Nhơn Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh
Quy Nhơn
TCTD Tổ chức tín dụng
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại


Tên bảng Trang

2.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của
VCB Quy Nhơn
giai đoạn 2008-2012
43
2.2. Tình hình hoạt động tín dụng của VCB Quy Nh
ơn
2008 - 2012
44
2.3. Thống kê kết quả thẩm định dự án 54
2.4. Thống kê dư nợ cho vay dự án đầu tư 55
2.5. Thống kê các dự án có dự toán vốn đầu tư chênh l
ệch
lớn so với thực tế thực hiện đầu tư
58
2.6. Thống kê các dự án cho vay đi vào hoạt đ
ộng có hiệu
quả
60
2.7. Tình hình nợ xấu cho vay đầu tư dự án 61
Biểu đồ 2.4.
Dư nợ đủ tiêu chuẩn, nợ nhóm 2 – 5 và n
ợ xấu
trong cho vay DAĐT từ năm 2008 đến năm 2012

62
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động cho vay dự án đầu tư là một trong những hoạt động quan
trọng và mang lại nguồn thu nhập lớn cho các ngân hàng thương mại. Tuy
nhiên hình thức cho vay này tiềm ẩn nguy cơ rủi ro do nhiều nguyên nhân
khác nhau. Các dự án do khách hàng lập còn nhiều thông tin thiếu chính xác
do trình độ chuyên môn hoặc chủ ý của người lập.
Để đảm bảo cho hoạt động cho vay dự án đầu tư có hiệu quả thì công tác
thẩm định chủ đầu tư, thẩm định dự án là hết sức cần thiết, hạn chế được rủi
ro xảy ra đối với ngân hàng và cả chủ đầu tư. Công tác thẩm định tín dụng
trong cho vay dự án đầu tư không được quan tâm đúng mức hoặc có chất
lượng không tốt sẽ ảnh hưởng xấu đến chất lượng tín dụng, hiệu quả sử dụng
vốn giảm thấp và xa hơn là gây thiệt hại nghiêm trọng cho nền kinh tế.
Thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong cho vay dự án đầu tư hiện
nay của các NHTM trong những năm gần đây đã có nhiều tiến bộ, song bên
cạnh đó cũng còn một số hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau. Công tác
thẩm định cho vay dự án đầu tư tại VCB Quy Nhơn cũng không tránh khỏi
những khiếm khuyết, chưa hoàn thiện, trong khi những vấn đề này chưa từng
có tác giả nào nghiên cứu, đề cập.
Là một cán bộ công tác tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam -

4. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp, phương pháp
thống kê mô tả, phương pháp suy luận lôgic, phương pháp so ánh đối chiếu
kết hợp giữa lý luận và thực tiễn hoạt động kinh doanh của ngân hàng để luận
giải, đánh giá những vấn đề quan trọng phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu.
3
- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Góp phần hệ thống hoá lý luận cơ bản về thẩm định tín dụng trong cho
vay dự án đầu tư tại VCB Quy Nhơn.
- Phản ánh thực trạng thẩm định cho vay theo dự án đầu tư, xác định
những khó khăn, nội dung còn tồn tại và nguyên nhân tại VCB Quy Nhơn.
- Đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong
cho vay dự án đầu tư tại VCB Quy Nhơn.
5. Nội dung kết cấu của đề tài
Nghiên cứu về đề tài Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho
vay dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh
Quy Nhơn, nội dung luận văn gồm 03 chương chính:
Chương 1: Cơ sở lý luận về thẩm định tín dụng trong cho vay dự án đầu
tư của ngân hàng thương mại.
Chương 2: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng trong cho vay dự án
đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy Nhơn.
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho
vay dự án đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh
Quy Nhơn.
6. Tổng quan tài liệu
Với đề tài “Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng trong cho vay dự án
đầu tư tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam – Chi nhánh Quy
Nhơn”, đây là một đề tài tương đối mới và chưa được nghiên cứu tại Chi
nhánh. Trong quá trình nghiên cứu đề tài tác giả tiến hành thu thập thông tin,
tìm hiểu các công trình nghiên cứu gần gũi, có liên quan với đề tài đã được

5
3. Đề tài “Nâng cao chất lượng thẩm định dự án đầu tư tại VCB Hồ Chí
Minh” (2011) của tác giả Trần Thị Băng Tâm, thông qua việc sử dụng các
phương pháp truyền thống như thống kê, so sánh, tổng hợp, phân tích, thu thập
tài liệu từ sách, báo, tạp chí luận văn còn tiếp cận nghiên cứu theo hướng điều
tra thị trường, tác giả đã phân tích, đánh giá, làm rõ những mặt đạt được, mặt
hạn chế cũng như tìm ra nguyên nhân gây nên tại VCB Hồ Chí Minh trong quá
trình thực hiện hoạt động thẩm định cho vay theo dự án đầu tư. Từ đó đưa ra
một số giải pháp nhằm hạn chế rủi ro cho vay theo dự án đầu tư. Tuy nhiên, đề
tài chỉ đưa các giải pháp về mặt tài chính của dự án, chưa đưa ra các giải pháp
hoàn thiện, hạn chế rủi ro cho vay đầu tư dự án. Các kết quả nghiên cứu này đã
giúp tác giả phát triển thêm một số giải pháp cho đề tài nghiên cứu.
4. Đề tài “Nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng đầu
tư và Phát triển – Chi nhánh Tân Bình” (2009) của tác giả Nguyễn Mai
Hương, ngoài các vấn đề liên quan đến rủi ro tín dụng, đề tài đã nêu ra được
việc quan trọng của xếp hạng tín dụng nội bộ của ngân hàng và hệ thống đánh
giá, chấm điểm và quản lý tài sản bảo đảm. Các kết quả này đã giúp tác giả
hiểu rõ tầm quan trọng của việc chấm điểm, xếp hạng tín dụng nội bộ cho
từng khách hàng từ đó đánh giá năng lực tài chính của từng khách hàng thông
qua việc xếp hạng tín dụng.
5. Đề tài “ Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại Sở giao dịch
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Việt Nam” (2010) của tác giả Nguyễn Thị
Liên, luận văn đã nêu rõ các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng cho vay của
ngân hàng và những hậu quả mà rủi ro trong hoạt động ngân hàng để lại, đưa
ra những giải pháp trong việc nâng cao chất lượng trong hoạt động ngân hàng.
Từ những cơ sở đó tác giả đã nắm bắt được các nguyên nhân, yếu tố cơ bản
ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng, từ đó có những giải pháp hợp lý trong
hoạt động cho vay dự đầu tư một cách cụ thể.
6
CHƯƠNG 1

ro này xảy ra khi một trong hai yếu tố: khả năng trả nợ và/hoặc thiện chí trả
nợ không được hình thành đầy đủ. Ta biết rằng, bảo đảm an toàn của đồng
vốn tín dụng là yếu tố sống còn trong hoạt động tín dụng ngân hàng. Do vậy,
các biện pháp bảo đảm an toàn tín dụng được các ngân hàng thiết lập và thực
hiện trong trong hoạt động tín dụng.
- Có sự hoàn trả cả gốc và lãi là bản chất của tín dụng nói chung và tín
dụng ngân hàng nói riêng. Đây là sự khác biệt giữa tín dụng và các giao dịch
khác. Để đảm bảo sự hoàn trả cả gốc và lãi, trong nghiệp vụ tín dụng phải cân
nhắc hai yếu tố căn bản: thứ nhất là xác định thời hạn và kỳ hạn tín dụng phải
hợp lý; thứ hai là chính sách lãi suất tín dụng cần phải đảm bảo một cách hài
hòa giữa mục tiêu lợi nhuận của ngân hàng và được nền kinh tế chấp nhận.
- Sự hoàn trả trong tín dụng ngân hàng là vô điều kiện. Đây chính là
những ràng buộc pháp lý mà khách hàng phải tuân thủ trong quá trình sử dụng
loại hình này.
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau có thể phân chia tín dụng ngân hàng
thành nhiều loại khác nhau. Dưới đây đề cập một số cách phân loại sau:
a. Phân loại theo thời gian sử dụng vốn vay, tín dụng được chia làm 3
loại sau:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn đến 1 năm, thường
được sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời
về vốn lưu động của các doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt
tiêu dùng cá nhân.
- Tín dụng trung hạn: Có thời hạn trên 1 đến 5 năm, được dùng để cho
8
vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định cải tiến đổi mới kỹ thuật,
mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh.
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng
để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy
mô lớn. Thông thường tín dụng trung và dài hạn được đầu tư để hình thành

ngân hàng và những người ký tên trên thương phiếu. Để thuận tiện cho khách
hàng, ngân hàng thường ký với khách hàng hợp đồng chiết khấu. Khi cần
chiết khấu, khách hàng chỉ cần gửi thương phiếu lên ngân hàng xin chiết
khấu. Ngân hàng sẽ kiểm tra chất lượng của thương phiếu và thực hiện chiết
khấu. Do có tối thiểu hai người cam kết trả tiền cho ngân hàng nên độ an toàn
của thương phiếu tương đối cao (trừ trường hợp ngân hàng ký miễn truy đòi
đối với khách hàng). Hơn nữa ngân hàng thương mại có thể tái chiết khấu
thương phiếu tại ngân hàng Nhà nước để đáp ứng nhu cầu thanh khoản với
chi phí thấp (vì vậy thương phiếu còn được coi là loại tài sản có tính thanh
khoản cao).
- Cho vay: Cho vay là việc ngân hàng cấp vốn cho khách hàng với cam
kết khách hàng sẽ hoàn trả cả gốc và lãi trong khoảng thời gian xác định. Cho
vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng thương mại để tạo ra lợi
nhuận, là khoản mục tài sản chiếm tỷ trọng lớn nhất trong khoản mục tín
dụng. Cho vay được chia thành:
+ Thấu chi: là nghiệp vụ cho vay qua đó ngân hàng cho phép người vay
được chi vượt trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một giới hạn nhất
định và trong khoảng thời gian xác định. Giới hạn này gọi là hạn mức thấu
chi. Thấu chi là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ tục đơn giản, phần
lớn là không có đảm bảo, có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân dùng để
10
trả lương, chi trả các khoản phải nộp, mua hàng… Hình thức này nhìn chung
chỉ sử dụng đối với những khách hàng có độ tin cậy cao, thu nhập ổn định và
kỳ thu nhập ngắn.
+ Cho vay từng lần: là hình thức cho vay tương đối phổ biến của ngân
hàng đối với những khách hàng không có nhu cầu vay thường xuyên, không
có đủ điều kiện để cho vay theo hạn mức.
+ Cho vay theo hạn mức: đây là nghiệp vụ tín dụng theo đó ngân hàng
thoả thuận cấp cho khách hàng hạn mức tín dụng. Hạn mức tín dụng có thể
tính cho cả kỳ hoặc cuối kỳ, đó là số dư tối đa tại thời điểm tính. Hạn mức tín

khách hàng và sau một thời gian nhất định phải thu đủ gốc và lãi. Tài sản cho
thuê thường là tài sản cố định. Vì vậy cho thuê được xếp vào tín dụng trung
và dài hạn. Khách hàng phải trả gốc và lãi dưới hình thức tiền thuê hàng kỳ.
- Bảo lãnh: Bảo lãnh ngân hàng là cam kết bằng văn bản của TCTD
(Bên bảo lãnh) với bên có quyền (Bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa
vụ tài chính thay cho khách hàng (Bên được bảo lãnh) khi khách hàng không
thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với Bên nhận bảo
lãnh. Khách hàng phải nhận nợ và hoàn trả cho TCTD số tiền đã nhận trả
thay. Bảo lãnh thường có 3 bên: Bên thụ hưởng bảo lãnh, bên được bảo lãnh
và bên bảo lãnh. Bảo lãnh là hình thức tài trợ thông qua uy tín của ngân hàng
cho khách hàng, qua đó khách hàng có thể tìm nguồn tài trợ mới, mua được
hàng hoá, thực hiện được các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm thu lợi.
- Bao thanh toán: Bao thanh toán là một hình thức cấp tín dụng của tổ
chức tín dụng cho bên bán hàng thông qua việc mua lại các khoản phải thu
phát sinh từ việc mua, bán hàng hoá đã được bên bán hàng và bên mua hàng
thoả thuận trong hợp đồng mua, bán hàng.
12
1.1.3. Vai trò của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị trường
Hoạt động sản xuất, kinh doanh phát triển mạnh sẽ thúc đẩy nền kinh tế
hàng hoá của mỗi quốc gia trên thế giới phát triển. Song để cho quá trình sản
xuất được mở rộng và ngày càng hoàn thiện phải nói đến vai trò to lớn của tín
dụng ngân hàng. Tín dụng ngân hàng có những vai trò chính sau:
- Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu về vốn cho nền kinh tế là người
trung gian điều hoà quan hệ cung cầu về vốn trong nền kinh tế, hoạt động tín
dụng đã thông dòng cho vốn chảy từ nơi thừa vốn đến nơi thiếu vốn.
Ngân hàng ra đời gắn liền với sự vận động trong quá trình sản xuất và lưu
thông hàng hoá. Nền sản xuất hàng hoá phát triển nhanh chóng đã thúc đẩy
hàng hoá - tiền tệ ngày càng sâu sắc, phức tạp và bao trùm lên mọi sinh hoạt
kinh tế xã hội. Mặt khác, chính sản xuất và lưu thông hàng hoá ra đời và được
mở rộng đã kéo theo sự vận động vốn và là nền tảng tạo nên những tổ chức

chính trị ổn định, có vị thế trên thị trường quốc tế, có một lượng vốn lớn trong
đó vốn dự trữ ngoại tệ là rất quan trọng. Tín dụng ngân hàng trở thành một
trong những phương tiện nối liền kinh tế các nước với nhau bằng các hoạt
động tín dụng quốc tế như các hình thức tín dụng giữa các chính phủ, giữa các
tổ chức cá nhân với chính phủ, giữa các cá nhân với cá nhân Sự phát triển
ngày càng tăng trong hoạt động ngoại thương và số thành viên tham dự hoạt
động ngày càng lớn làm cho nhu cầu về hoạt động tài chính càng trở nên cần
thiết. Vì vậy việc tạo điều kiện thuận lợi về tài chính là một công cụ cạnh
tranh có hiệu quả bên cạnh các yếu tố cạnh tranh khác như giá cả, chất lượng
sản phẩm, dịch vụ, thương mại đã vượt ra khỏi phạm vi của một nước ra
phạm vi của thế giới có tác dụng thúc đẩy nền sản xuất mang tính quốc tế hoá,
hình thành thị trường khu vực và thị trường thế giới, tạo ra bước phát triển
14
mới trong quan hệ hợp tác và cạnh tranh giữa các nước với nhau. Chất lượng
của hoạt động tín dụng ngoại thương là cơ sở để tạo lòng tin cho bạn hàng
trong thương mại, tạo điều kiện cho quá trình lưu thông hàng hoá,…
1.2. THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG CHO VAY DỰ ÁN ĐẦU TƯ
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.2.1. Khái niệm về thẩm định tín dụng trong cho vay dự án đầu tư
a. Khái quát chung về dự án đầu tư
Hoạt động đầu tư thường đòi hỏi một lượng vốn lớn, thời gian đầu tư và
phát huy kết quả đầu tư tương đối dài, phạm vi tác động rộng. Do vậy, trước
khi thực hiện đầu tư, chủ đầu tư phải tiến hành thu thập các thông tin, tài liệu
có liên quan tới hoạt động đầu tư của họ. Quá trình phân tích, xử lý các thông
tin và đưa ra các giải pháp cho ý tưởng đầu tư được gọi là quá trình lập dự án
đầu tư.
Như vậy, xét về mặt bản chất, Dự án đầu tư là một tập hợp các hoạt động
có liên quan với nhau được kế hoạch hoá nhằm đạt các mục tiêu đã định bằng
việc tạo ra các kết quả cụ thể trong một thời gian nhất định, thông qua việc sử
dụng các nguồn lực xác định. Xét về mặt hình thức, dự án đầu tư là một tập

1.2.2. Mục đích thẩm định và quy trình thẩm định tín dụng trong
cho vay dự án đầu tư của ngân hàng thương mại.
a. Mục đích thẩm định
- Phân tích đánh giá tư cách pháp lý, năng lực hoạt động và uy tín của
chủ đầu tư để xem xét chủ đầu tư có đáp ứng đầy đủ tư cách pháp lý theo quy
định, đủ năng lực thực hiện dự án đầu tư.

Trích đoạn Mục đích thẩm định và quy trình thẩm định tín dụng trong cho vay Các phương pháp thẩm định tín dụng trong cho vay dự án đầu Các tiêu chí đánh giá kết quả công tác thẩm định tín dụng trong Nhóm nhân tố bên trong ngân hàng Đối với doanh nghiệ p
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status