Hạch toán kế toán trong cơ sở y tế - Pdf 28

i
Bộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạoBộ giáo dục và đào tạo
Bộ giáo dục và đào tạo Trờng đại học kinh tế quốc dân
Trờng đại học kinh tế quốc dân Trờng đại học kinh tế quốc dân
Trờng đại học kinh tế quốc dân

LÊ KIM NGọC Tổ CHứC HạCH TOáN Kế TOáN TRONG CáC CƠ Sở
Y Tế VớI VIệC TĂNG CƯờNG QUảN Lý TàI CHíNH
NGàNH Y Tế VIệT NAM


Hà nội, năm 2009
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
ii
LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tôi. Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là
trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ một công
trình nào. Tác giả luận án
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
iii
MỤC LỤC
Lời cam đoan
Danh mục các chữ viết tắt
Danh mục bảng, sơ đồ
LỜI MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TỐN KẾ TỐN
TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP ................................................................................ 9
1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐƠN VỊ SỰ
NGHIỆP........................................................................................................................ 9
1.2. BẢN CHẤT CỦA KẾ TỐN VÀ VAI TRỊ, Ý NGHĨA CỦA TỔ CHỨC HẠCH
TỐN KẾ TỐN TRONG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP ...... 30
1.3. NGUN TẮC TỔ CHỨC HẠCH TỐN KẾ TỐN TRONG ĐƠN VỊ SỰ


ADB Ngân hàng Phát triển Châu Á
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHYT Bảo hiểm y tế
BNV Bộ Nội vụ
BTC Bộ Tài chính
BV Bệnh viện
BVGCP Ban vật giá Chính phủ
BYT Bộ Y tế
CNTT Công nghệ thông tin
HCSN Hành chính sự nghiệp
KBNN Kho bạc Nhà nước
KCB Khám chữa bệnh
NSNN Ngân sách Nhà nước
SXKD Sản xuất kinh doanh
TSCĐ Tài sản cố định
XDCB Xây dựng cơ bản
WB Ngân hàng thế giới
WHO Tổ chức Y tế thế giới
WTO Tổ chức thương mại thế giới THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
v


Hình 2.2 – Tỷ lệ các bệnh viện theo loại hình cơng lập và ngồi cơng lập .............71

Hình 2.3 - Mơ hình trực tuyến của các bệnh viện hiện nay.....................................73

Hình 2.4 – Quy trình quản lý tài chính trong các bệnh viện của Việt Nam.............78

Hình 2.5 - Quy trình ln chuyển chứng từ ở các bệnh viện...................................95

Hình 2.6 – Sơ đồ ln chuyển chứng từ thu viện phí ngoại trú...............................99

Hình 2.7 - Quy trình ln chuyển chứng từ thu viện phí nội trú ...........................100

Hình 3.1 - Mơ hình tổ chức bộ máy kế tốn theo hình thức hỗn hợp kế tốn tài
chính và kế tốn quản trị......................................................................................144

Hình 3.2 – Trình tự ghi sổ theo hình thức kế tốn Nhật ký chung ........................156

Hình 3.3 - Mơ hình đề xuất cho ...........................................................................170

Hình 3.4 – Mơ hình nghiệp vụ thanh tốn viện phí ..............................................175THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
1
LI M U
1. Tớnh cp thit ca ti lun ỏn
Con ngi l ngun ti nguyờn quý bỏu nht quyt nh s phỏt trin
ca t nc trong ú sc khe l vn quý nht ca mi con ngi v ca
ton xó hi. Vỡ vy u t cho sc khe chớnh l u t cho s phỏt trin

có hiệu quả các nguồn tài chính tại đơn vị. Bên cạnh việc quản lý tốt cơng tác
chun mơn để đảm bảo chất lượng chăm sóc người bệnh, quản lý tài chính
cũng là một yếu tố quyết định sự thành cơng hay thất bại của quản lý các cơ
sở y tế nói chung.
Thực tế trên đòi hỏi ngành y tế nói chung và cụ thể là các cơ sở y tế
cần có cơ chế quản lý tài chính phù hợp. Để đáp ứng được u cầu đó, tổ chức
hạch tốn kế tốn là một trong những yếu tố quan trọng góp phần quản lý có
hiệu quả các nguồn tài chính trong các đơn vị. Tổ chức hạch tốn kế tốn
được hồn thiện sẽ giúp cho việc quản lý các nguồn thu và các nội dung chi
của đơn vị hiệu quả hơn. Thực tế hiện nay cho thấy cơng tác tổ chức hạch
tốn kế tốn ở nhiều cơ sở y tế còn nhiều yếu kém. Các đơn vị thường áp
dụng cứng nhắc chế độ kế tốn nên bị động, lúng túng trong ghi nhận các
nghiệp vụ kinh tế mới phát sinh. Thơng tin do kế tốn mang lại chủ yếu chỉ
mang tính chất báo cáo hành chính, ít có tác dụng thiết thực trong việc phân
tích tình hình tài chính của đơn vị, tình hình tiếp nhận và sử dụng kinh phí của
Nhà nước. Điều này dẫn đến khó khăn cho cơng tác quản lý của bản thân các
cơ sở y tế, cho cơng tác quản lý tài chính tồn ngành y tế cũng như các cơ
quan quản lý Nhà nước khác. Mặc dù cơng tác tổ chức hạch tốn kế tốn
trong các cơ sở y tế đã và đang từng bước được hồn thiện. Tuy nhiên ở phần
lớn các đơn vị vẫn còn nhiều bất cập như bỡ ngỡ khi chuyển đổi sang cơ chế
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
3
tài chính mới, chậm cập nhật những thay đổi của chế độ kế tốn, lúng túng
trong việc ứng dụng cơng nghệ thơng tin, chưa xây dựng được đội ngũ nhân
viên kế tốn chun nghiệp đáp ứng u cầu của thực tiễn… Do đó vấn đề
hồn thiện, đổi mới tổ chức hạch tốn kế tốn có ý nghĩa thiết thực, góp phần
nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý tài chính của đơn vị.
Bởi vậy việc nghiên cứu thực trạng và đề ra giải pháp hồn thiện tổ
chức hạch tốn kế tốn trong các cơ sở y tế nhằm tăng cường quản lý tài
chính ngành y tế là u cầu bức xúc, cả trong lý luận lẫn thực tiễn hoạt động

Riêng trong lĩnh vực y tế, các tác giả Bruce R.Neumann, James
D.Suver, Williams N.Zelman đã tái bản nhiều lần nghiên cứu về “Quản lý tài
chính – Khái niệm và áp dụng vào cơ sở y tế” (Financial Management,
Concepts and Applications for Health Care Providers). Các nội dung chính
của cơng trình này là mơi trường y tế và chức năng của quản lý tài chính; kế
tốn tài chính – ngơn ngữ của quản lý tài chính; phân tích báo cáo tài chính;
quản lý vốn, tài sản, cơng nợ trong các đơn vị; các nội dung về kế tốn quản
trị như chi phí và chi phí hành vi, lập dự tốn, phân bổ chi phí, định giá, ra
quyết định đầu tư… Ngồi ra trong lĩnh vực này còn phải kể đến cuốn sách
của tác giả Louis C.Gapenski “Tài chính y tế - Giới thiệu về kế tốn và quản
lý tài chính” (Healthcare Finance – An introduction of Accounting and
Financial Management). Trong tác phẩm này, tác giả đã phân tích mơi trường
tài chính của ngành y tế, hướng dẫn về tổ chức kế tốn trên cả hai nội dung kế
tốn tài chính và kế tốn quản trị.
Bên cạnh những cơng trình nghiên cứu của các tác giả, tìm hiểu về tổ
chức hạch tốn kế tốn trong các đơn vị sự nghiệp nói chung và các cơ sở y tế
nói riêng cần phải tìm hiểu các ngun tắc kế tốn chung được chấp nhận
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
5
(Generally accepted accounting principles - GAAP) áp dụng cho các bệnh
viện và các tổ chức y tế khác do Hiệp hội các Bệnh viện Hoa Kỳ (American
Hospital Association - AHA), Hiệp hội quản lý tài chính y tế Hoa Kỳ
(Healthcare Financial Management Association - HFMA) và Viện kế tốn
viên cơng chứng Hoa Kỳ (American Institute of Certified Public Accountants
- AICPA). Tuy nhiên nhìn chung các cơng trình nghiên cứu và tài liệu này
chủ yếu được thực hiện bởi các giáo sư của các trường Đại học Hoa Kỳ do đó
có thể thấy nghiên cứu của các tác giả là khá tồn diện trong điều kiện áp
dụng tại các cơ sở y tế của Mỹ và các nước phương Tây bởi Mỹ là quốc gia
điển hình đại diện cho các nước có hệ thống bệnh viện tư tự hạch tốn.
Ở Việt nam, trong những năm qua đã có một số đề tài khoa học cấp

3. Mục đích và phạm vi nghiên cứu của Luận án
3.1. Mục đích nghiên cứu của Luận án
Trên cơ sở hệ thống hóa và phát triển các vấn đề lý luận và nghiên cứu
thực trạng tổ chức hạch tốn kế tốn trong các cơ sở y tế Việt Nam hiện nay,
Luận án đề ra các ngun tắc, phương hướng và giải pháp hồn thiện tổ chức
hạch tốn kế tốn trong các cơ sở y tế với việc tăng cường quản lý tài chính
ngành y tế Việt nam cũng như điều kiện thực hiện các giải pháp đó.
3.2. Phạm vi nghiên cứu của Luận án
Trong phạm vi nghiên cứu của Luận án, tác giả tập trung nghiên cứu
các cơ sở khám chữa bệnh cả cơng lập và ngồi cơng lập trong đó chủ yếu là
các bệnh viện đa khoa và chun khoa thuộc Bộ Y tế và các Sở y tế quản lý.
Các cơ sở y tế cơng lập được khảo sát trong luận án là các đơn vị dự tốn cấp
3 trong mối liên hệ với các đơn vị ở các cấp dự tốn khác.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
7
4. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu của Luận án
4.1. Đối tượng nghiên cứu của Luận án
Gắn liền với đề tài nghiên cứu, Luận án có đối tượng nghiên cứu là tổ
chức hạch tốn kế tốn trong các cơ sở y tế của Việt Nam hiện nay.
4.2. Phương pháp nghiên cứu của Luận án
Trên cơ sở xem xét các phương pháp được sử dụng trong các cơng
trình đã được thực hiện, Luận án sử dụng các phương pháp chung như tổng
hợp, phân tích, tư duy logic và các phương pháp kỹ thuật cụ thể như so sánh,
điều tra, phỏng vấn… Luận án sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính
và định lượng để giải quyết vấn đề nghiên cứu. Dữ liệu sử dụng phục vụ cho
việc phân tích, đánh giá bao gồm cả dữ liệu sơ cấp và thứ cấp. Dữ liệu sơ cấp
được thu thập bằng cách phát phiếu điều tra, phỏng vấn các chun gia của
Vụ Kế hoạch Tài chính – Bộ Y tế, Viện Chiến lược và chính sách y tế - Bộ Y
tế và các cán bộ kế tốn của các cơ sở y tế chủ yếu ở Hà Nội, thành phố Hồ
Chí Minh, các tỉnh n Bái, Lâm Đồng… Dữ liệu thứ cấp bao gồm các chế

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HẠCH TỐN KẾ TỐN TRONG CÁC CƠ
SỞ Y TẾ VIỆT NAM
Chương 3:
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HỒN THIỆN TỔ CHỨC HẠCH
TỐN KẾ TỐN TRONG CÁC CƠ SỞ Y TẾ VỚI VIỆC TĂNG CƯỜNG QUẢN
LÝ TÀI CHÍNH NGÀNH Y TẾ VIỆT NAM

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
9
CHƯƠNG 1
MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HẠCH TỐN
KẾ TỐN TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

1.1. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP VÀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH
ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP
1.1.1. Tổng quan về đơn vị sự nghiệp
Ở mọi quốc gia, Nhà nước ln đóng vai trò quan trọng trong tổ
chức, quản lý và điều hành các mặt của đời sống kinh tế xã hội. Để thực thi
vai trò này, Nhà nước tiến hành tổ chức bộ máy các cơ quan trực thuộc bao
gồm các cơ quan lập pháp, cơ quan hành pháp và cơ quan tư pháp cùng với
các đơn vị sự nghiệp.
Tuy nhiên theo quan điểm trước đây các cơ quan này được gọi chung
là đơn vị hành chính sự nghiệp. Trong nhiều văn bản quy phạm pháp luật của
Nhà nước, cụm từ “đơn vị hành chính sự nghiệp” được hiểu là từ gọi tắt cho
các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, các đồn thể, hội quần chúng. Theo
quan điểm này, đơn vị hành chính sự nghiệp thường được định nghĩa khá
giống nhau như:
Theo Giáo trình Kế tốn cơng trong đơn vị hành chính sự nghiệp của
Trường Đại học Kinh tế Quốc dân thì đơn vị sự nghiệp là:
Đơn vị do Nhà nước quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm

tắc khơng bồi hồn trực tiếp nhằm thực hiện nhiệm vụ của Đảng và
Nhà nước giao cho từng giai đoạn
[8, tr11].

Như vậy việc gọi tắt như trên xuất phát từ bản chất hoạt động các đơn
vị HCSN nói chung là hồn tồn khác biệt so với doanh nghiệp. Các đơn vị
HCSN nhất thiết phải do Nhà nước ra quyết định thành lập, nguồn tài chính
để đảm bảo hoạt động do NSNN cấp hoặc có nguồn gốc từ ngân sách. Các
hoạt động này có giá trị tinh thần vơ hạn, chủ yếu được tổ chức để phục vụ xã
hội do đó chi phí chi ra khơng được trả lại trực tiếp bằng hiệu quả kinh tế nào
đó mà được thể hiện bằng hiệu quả xã hội nhằm đạt được các mục tiêu kinh
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
11
t v mụ. Trong khi ú, cỏc doanh nghip cú th thuc nhiu thnh phn kinh
t khỏc nhau v tn ti trong nn kinh t th trng, cỏc doanh nghip phi
hot ng theo nguyờn tc ly thu bự chi m bo cú lói. Nu khụng tuõn th
nguyờn tc ny, doanh nghip s ri vo tỡnh trng phỏ sn.
Tuy nhiờn theo chỳng tụi, cỏc quan im trờn õy ó ng nht cỏc c
quan hnh chớnh Nh nc v cỏc n v s nghip. V bn cht, theo chỳng
tụi cn hiu n v hnh chớnh s nghip l mt t ghộp phn ỏnh hai loi
t chc khỏc bit nhau: c quan hnh chớnh Nh nc v n v s nghip.
Theo T in Bỏch khoa Vit Nam, hnh chớnh l hot ng qun lý
chuyờn nghip ca Nh nc i vi xó hi. Hot ng ny c thc hin
bi mt b mỏy chuyờn nghip. Do ú c quan hnh chớnh l cỏc t chc
cung cp trc tip cỏc dch v hnh chớnh cụng cho ngi dõn khi thc hin
chc nng qun lý nh nc ca mỡnh. C quan hnh chớnh Nh nc l cỏc
c quan qun lý Nh nc t Trung ng n a phng, thuc cỏc cp
chớnh quyn, cỏc ngnh, cỏc lnh vc (gm cỏc c quan quyn lc Nh nc
nh Quc hi, HND cỏc cp, Cỏc cp chớnh quyn nh Chớnh ph, UBND
cỏc cp, Cỏc c quan qun lý Nh nc nh cỏc B, Ban, Ngnh Trung

Th nht, Hot ng ca cỏc n v s nghip khụng nhm mc ớch
li nhun trc tip. Trong nn kinh t th trng, cỏc sn phm, dch v do n
v s nghip to ra u cú th tr thnh hng hoỏ cung ng cho mi thnh phn
trong xó hi. Tuy nhiờn vic cung ng nhng hng hoỏ ny cho th trng ch
yu khụng vỡ mc ớch li nhun nh doanh nghip. Nh nc t chc, duy trỡ
v ti tr cho cỏc hot ng s nghip cung cp nhng sn phm, dch v
cho ngi dõn nhm th hin vai trũ ca Nh nc khi can thip vo th trng.
Thụng qua ú Nh nc h tr cỏc ngnh kinh t hot ng bỡnh thng, to
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
13
iu kin nõng cao dõn trớ, bi dng nhõn ti, m bo nhõn lc, thỳc y hot
ng kinh t phỏt trin v ngy cng t hiu qu cao hn.
Th hai, Hot ng ca cỏc n v s nghip l cung cp nhng sn
phm mang li li ớch chung, lõu di v bn vng cho xó hi. Kt qu ca
hot ng s nghip l to ra nhng sn phm, dch v cú giỏ tr v sc kho,
tri thc, vn hoỏ, khoa hc, xó hi do ú cú th dựng chung cho nhiu
ngi, cho nhiu i tng trờn phm vi rng. õy chớnh l nhng hng hoỏ
cụng cng phc v trc tip hoc giỏn tip quỏ trỡnh tỏi sn xut xó hi. Nh
s dng nhng hng hoỏ cụng cng do cỏc n v s nghip to ra m quỏ
trỡnh sn xut ca ci vt cht c thun li v ngy cng t hiu qu cao.
Vỡ vy hot ng ca cỏc n v s nghip luụn gn bú cht ch v tỏc ng
tớch cc n quỏ trỡnh tỏi sn xut xó hi.
Th ba, Hot ng ca cỏc n v s nghip luụn gn lin v b chi
phi bi cỏc chng trỡnh phỏt trin kinh t xó hi ca Nh nc. thc
hin nhng mc tiờu kinh t xó hi nht nh, Chớnh ph t chc thc hin
cỏc chng trỡnh, mc tiờu quc gia nh: chng trỡnh chm súc sc kho
cng ng, chng trỡnh xoỏ mự ch, chng trỡnh dõn s k hoch hoỏ gia
ỡnh Nhng chng trỡnh, mc tiờu quc gia ny ch cú Nh nc vi vai
trũ ca mỡnh thụng qua cỏc n v s nghip thc hin mt cỏch trit v cú
hiu qu. Xó hi s khụng th phỏt trin cõn i c nu nhng hot ng

nghip c phõn chia thnh:
- n v s nghip thc hin cỏc dch v cụng khụng thu tin trc
tip t ngi s dng.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
15
- Đơn vị sự nghiệp thực hiện các dịch vụ cơng mà người sử dụng phải
trả một phần tiền.
- Đơn vị sự nghiệp thực hiện các dịch vụ cơng mà người sử dụng phải
trả tồn bộ tiền.
Theo lĩnh vực hoạt động thì đơn vị sự nghiệp được phân chia thành:
- Đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực y tế: gồm các cơ sở khám chữa bệnh
như các bệnh viện, phòng khám, trung tâm y tế thuộc các bộ, ngành và địa
phương; cơ sở khám chữa bệnh thuộc các viện nghiên cứu, trường đào tạo y dược;
các cơ sở điều dưỡng, phục hồi chức năng, các trung tâm truyền thơng giáo dục
sức khoẻ, các đơn vị có chức năng kiểm định vắc xin, sinh phẩm y tế, trang thiết
bị y tế, kiểm nghiệm thuốc, hóa mỹ phẩm, thực phẩm, kiểm dịch y tế thuộc các
bộ, ngành, địa phương, các cơ sở sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế, máu và các chế
phẩm về máu, dịch truyền hoặc các sản phẩm khác thuộc ngành y tế…
- Đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực giáo dục đào tạo: gồm các cơ sở
giáo dục cơng lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân như các trường mầm non,
tiểu học, trung học, các trung tâm kỹ thuật tổng hợp hướng nghiệp, trung tâm
giáo dục thường xun, các trường dạy nghề, trường trung học chun
nghiệp, trường cao đẳng, đại học, học viện…
- Đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực văn hố thơng tin nghệ thuật: gồm các
đồn nghệ thuật, trung tâm chiếu phim, nhà văn hố thơng tin, thư viện cơng cộng,
bảo tàng, trung tâm thơng tin triển lãm, đài phát thanh, truyền hình…
- Đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực thể dục thể thao: gồm các trung
tâm huấn luyện thể dục thể thao, các câu lạc bộ thể dục thể thao…
- Đơn vị sự nghiệp thuộc lĩnh vực kinh tế: gồm các viện tư vấn, thiết
kế, quy hoạch đơ thị, nơng thơn; các trung tâm nghiên cứu khoa học và ứng

ca n v s nghip
=
Tng s thu s nghip
Tng s chi hot ng thng
xuyờn
X 100%
(1.1)
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
17
nhóm các đơn vị sự nghiệp được NSNN đảm bảo tồn bộ và nhóm các đơn vị sự
nghiệp tự đảm bảo tồn bộ hoặc một phần chi phí hoạt động thường xun.
Đối với nhóm thứ nhất, các đơn vị sự nghiệp có nguồn thu thấp hoặc
khơng có nguồn thu là đơn vị được Nhà nước cấp tồn bộ kinh phí để đảm
bảo hoạt động cho đơn vị và kinh phí được cấp theo ngun tắc khơng bồi
hồn trực tiếp. Đơn vị được đảm bảo tồn bộ kinh phí cho hoạt động của mình
nhằm thực hiện các chức năng, nhiệm vụ được giao bằng ngân quỹ nhà nước
hoặc từ quỹ cơng tương ứng với khối lượng cơng việc được giao đã hồn
thành. Điều đó đòi hỏi phải quản lý chi tiêu đúng chế độ, đúng mục đích và
trong phạm vi dự tốn của từng nguồn kinh phí, từng nội dung chi theo tiêu
chuẩn, định mức quy định của Nhà nước. Kinh phí cấp cho các đơn vị phải
cân đối với nhiệm vụ thu của Ngân sách Nhà nước hàng năm. Kinh phí chỉ
được sử dụng cho mục đích đã hoạch định trước nghĩa là kinh phí được cấp
và chi tiêu theo dự tốn được duyệt, theo từng mục đích chi cụ thể và được
duyệt quyết tốn chi ngân sách hàng năm. Đặc điểm nổi bật trong cơng tác
quản lý các nguồn kinh phí của đơn vị sự nghiệp là coi trọng cơng tác dự tốn.
Dự tốn ngân sách của đơn vị là cơ sở cho q trình chấp hành và quyết tốn
ngân sách. Ln coi trọng việc so sánh giữa thực tế và dự tốn để tăng cường
kiểm tra đối với q trình thu, chi, sử dụng nguồn kinh phí ngân sách nhà
nước. Điều này được thể hiện các nguồn chi ngân sách nhà nước chỉ được
thực hiện khi có trong dự tốn được duyệt. Mọi khoản chi tiêu khơng được

1.1.2. Quản lý tài chính đơn vị sự nghiệp
Theo Bách khoa tồn thư Việt Nam, quản lý là “chức năng và hoạt
động của hệ thống có tổ chức, bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định,
duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiện những chương trình và mục
tiêu của hệ thống đó”.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
19

Nh vy theo chỳng tụi, qun lý l yờu cu tt yu m bo s hot
ng bỡnh thng ca mi quỏ trỡnh v mi hot ng kinh t xó hi. Qun lý
thc cht l thit lp v thc hin h thng cỏc phng phỏp v bin phỏp
khỏc nhau ca ch th qun lý tỏc ng mt cỏch cú ý thc ti i tng qun
lý nhm t c kt qu nht nh.
Trong n v s nghip, quan h gia ch th v i tng trong qun
lý ti chớnh c xỏc nh nh sau:
Nh nc l ch th qun lý. Tựy theo t chc b mỏy tng quc gia cú
ch nh c quan Nh nc trc tip qun lý ti chớnh n v s nghip phự hp.
i tng qun lý l ti chớnh n v s nghip. Ti chớnh n v s
nghip bao gm cỏc hot ng v quan h ti chớnh liờn quan n qun lý,
iu hnh ca Nh nc trong lnh vc s nghip.
L ch th qun lý, Nh nc cú th s dng tng th cỏc phng phỏp,
cỏc hỡnh thc v cụng c qun lý hot ng ti chớnh ca cỏc n v s nghip
trong nhng iu kin c th nhm t c nhng mc tiờu nht nh. Qun lý
ti chớnh l mt b phn, mt khõu ca qun lý kinh t xó hi v l khõu qun lý
mang tớnh tng hp. Qun lý ti chớnh c coi l hp lý, cú hiu qu nu nú to
ra c mt c ch qun lý thớch hp, cú tỏc ng tớch cc ti cỏc quỏ trỡnh kinh
t xó hi theo cỏc phng hng phỏt trin ó c hoch nh. Vic qun lý, s
dng ngun ti chớnh cỏc n v s nghip cú liờn quan trc tip n hiu qu
kinh t xó hi do ú phi cú s qun lý, giỏm sỏt, kim tra nhm hn ch, ngn
nga cỏc hin tng tiờu cc, tham nhng trong khai thỏc v s dng ngun lc

toỏn
- Tuyt i tuõn th cỏc tiờu
chun, nh mc chi tiờu ca
Nh nc trong phm vi d
toỏn c duyt
- Thc hin theo quy ch chi
tiờu ni b
- c iu chnh cỏc ni
dung chi, cỏc nhúm mc chi
trong d toỏn chi cho phự
hp vi tỡnh hỡnh thc t ca
n v
Quyt toỏn - Theo cỏc mc chi ca mc
lc NSNN tng ng vi
tng ni dung chi
- Cỏc khon kinh phớ cha s
dng ht phi np vo ngõn
sỏch nh nc hoc gim tr
d toỏn nm sau tr trng
hp c bit
- Theo cỏc mc chi ca mc
lc NSNN tng ng vi
tng ni dung chi
- Cỏc khon kinh phớ cha s
dng ht c chuyn sang
nm sau tip tc s dng
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status