BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG NGUYỄN THỊ THẮM
TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ
SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY
TRƯỜNG GIANGChuyên ngành: Kế toán
Mã số: 60.34.30
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng - Năm 2013
Công trình được hoàn thành tại
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
Người hướng dẫn khoa học
:
TS. NGUYỄN PHÙNG
Phản biện 1: TS. ĐOÀN THỊ NGỌC TRAI
họp tại Đại học Đà
Nẵng vào ngày 05
tháng 6 năm 2013.
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Muốn hạ thấp giá thành và nâng cao chất lượng sản phẩm
thì đầu tiên các doanh nghiệp cần phải kiểm soát tốt chi phí sản
xuất; trong đó tăng cường công tác kiểm soát nội bộ về chi phí
sản xuất là điều cấp thiết nhất. Tuy nhiên, có rất ít doanh nghiệp ở
Việt Nam quan tâm đến công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản
xuất.
Công ty cổ phần may Trường Giang là một doanh nghiệp
chuyên sản xuất và gia công các sản phẩm may xuất khẩu và nội
địa, có bề dày trên 30 năm trong lĩnh vực may gia công hàng xuất
khẩu. Những hạn chế nổi bật trong quy trình KSNB chi phí sản
xuất tại Công ty:
+ Nguồn nguyên vật liệu của Công ty mua cả trong nước và
cả nhập khẩu nên khó khăn.cho công tác quản lý.
+ Khâu giám sát quá trình sản xuất còn lơ là, chỉ mang tính
hình thức. Việc phân chia trách nhiệm giữa các bộ phận liên quan
đến quá trình sản xuất còn nhọc nhằn, làm cho quá trình kiểm soát
Trên cơ sở lý luận và thực tiễn, tác giả đưa ra một số giải
pháp nhằm tăng cường KSNB chi phí sản xuất tại Công ty cổ
phần may Trường Giang như hoàn thiện môi trường kiểm soát,
tăng cường KSNB việc lập dự toán chi phí sản xuất, hoàn thiện
thông tin ph
ục vụ công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất và
tăng cường KSNB chi phí sản xuất.
3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu lý luận về kiểm soát
nội bộ chi phí sản xuất và thực tế công tác KSNB chi phí sản xuất
tại Công ty cổ phần may Trường Giang. Qua đó đưa ra những giải
pháp nhằm tăng cường KSNB chi phí sản xuất tại Công ty.
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Về nội dung: Đề tài chỉ nghiên cứu mảng công tác KSNB
chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần may Trường Giang.
+ Về không gian: chỉ nghiên cứu trong phạm vi Công ty cổ
phần may Trường Giang.
+ Về thời gian: Đề tài nghiên cứu công tác KSNB chi phí
sản xuất trong quý IV, năm 2012
4. Phương pháp nghiên cứu
- Phỏng vấn trực tiếp: Giám đốc, Kế toán trưởng, Trưởng
phòng kế hoạch vật tư, Tổ trưởng các phân xưởng cắt, may và
hoàn thành để tìm hiểu về môi trường kiểm soát.
- Quan sát, tìm hiểu những vướng mắc, hạn chế của quy
trình KSNB chi phí sản xuất của Công ty.
- Vận dụng lý thuyết, thủ tục và quy trình KSNB chi phí sản
xuất để mô tả, giải thích và đề xuất các giải pháp.
5. Bố cục đề tài:
nghiệp nói chung. Từ đó làm tiền đề cho việc đánh giá thực trạng
và tìm ra giải pháp tăng cường công tác KSNB chi phí sản xuất tại
Công ty c
ổ phần dệt may 29-3.
Nguyễn Thị Thanh Thúy (2010), “Tăng cường kiểm soát
chi phí tại Công ty Vinaconex 25” , luận văn thạc sỹ, trường Đại
5
học Đà Nẵng. Luận văn đã nghiên cứu lý luận về những vấn đề
cơ bản về kiểm soát chi phí trong quản lý, tìm hiểu về đặc điểm
hoạt động sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý, thực trạng
kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Vinaconex 25.
Đánh giá thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại
Công ty cổ phần Vinaconex 25, đề xuất một số giải pháp nhằm
tăng cường kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần
Vinaconex 25.
Lê Thị Thu Hiền (2010), “Hoàn thiện hệ thống kiểm soát
chi phí sản xuất tại Công ty giày Thượng Đình” luận văn thạc sỹ,
trường Đại học Đà Nẵng. Luận văn đã nghiên cứu những lý luận
chung về kiểm soát trong quản lý, tìm hiểu thực trạng hệ thống
kiểm soát chi phí sản xuất của Công ty giày Thượng Đình và giải
quyết một cách khá toàn diện vấn đề kiểm soát chi phí tại Công
ty.
1.1.4 Vai trò và trách nhi
ệm của các đối tượng liên quan
đến kiểm soát nội bộ
1.1.5 Hạn chế tìm tàng của hệ thống kiểm soát nội bộ
7
1.2 CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ THÔNG TIN PHỤC VỤ CÔNG
TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG
DOANH NGHIỆP
1.2.1 Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp
a/ Khái niệm chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao
phí về lao động sống, lao động vật hóa và các chi phí cần thiết
khác mà doanh nghiệpđã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản
phẩm trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm).
b/ Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có nhiều loại, nhiều
khoản có tính chất, công dụng khác nhau và có yêu cầu quản lý
khác nhau.
c/ Sự cần thiết phải kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất
1.2.2 Thông tin phục vụ công tác kiểm soát nội bộ chi
phí sản xuất trong doanh nghiệp
Thông tin kế toán phục vụ cho kiểm soát chi phí sản xuất
bao gồm thông tin kế toán tài chính và thông tin kế toán quản
trị.
1.3 KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG
DOANH NGHIỆP
1.3.1 Mục tiêu kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất
Kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất nhằm mục tiêu tăng hiệu
quả hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, giảm thiểu chi phí
ki
ểm soát về tiền lương, tiền thưởng, tiền phụ cấp, trợ cấp và các
khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm.
9
c/ Kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất chung
Tiến hành kiểm soát đối với các khoản mục sau:
- Chi phí tiền lương và các khoản trích theo lương của nhân
viên quản lý phân xưởng
- Chi phí vật liệu ở phân xưởng
- Chi phí công cụ, dụng cụ
- Chi phí khấu hao
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác
KẾT LUẬN CHƯƠNG
1
11
những khâu lớn có những dây chuyền: khâu cắt bao gồm những
công việc như trải vải, cắt, đánh số, kiểm tra, bó hàng, … công
việc này mang tính chất sản xuất dây chuyền, tức công việc nọ nối
tiếp công việc kia và các công việc này phụ thuộc lẫn nhau.
- Ngành may sử dụng nguyên vật liệu lớn, kích cở, màu sắc
của nguyên vật liệu đa dạng. Do vậy, việc kiểm soát tình trạng vật
tư là vấn đề phức tạp. Thường gặp trong sản xuất ngành may là
tình trạng không đồng bộ nguyên vật liệu khi đưa vào sản xuất.
- Phế liệu thu hồi rất lớn: do hình dạng đặc thù của từng sản
phẩm và quy cách các nguyên vật liệu được bán trên thị trường
nên khi cắt may các chi tiết, các cụm chi tiết của sản phẩm luôn
tạo ra nguyên vật liệu rẻo. Khối lượng nguyên vật liệu rẻo của sản
phẩm may cũng rất lớn.
2.1.4 Tổ chức bộ máy quản lý ở Công ty
Bộ máy quản lý Công ty bao gồm được tổ chức theo quan hệ
chỉ đạo từ trên xuống.
2.1.5 Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty
2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT NỘI BỘ VỀ
CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY
TRƯỜNG GIANG
2.2.1 Môi trường kiểm soát nội bộ tại Công ty
Tính chính trực và giá trị đạo đức
Đảm bảo về năng lực
Hội đồng quản trị và Ủy ban kiểm soát
Triết lý quản lý và phong cách điều hành của nhà quản lý
Cơ cấu tổ chức
Cách thức phân định quyền hạn và trách nhiệm
12
tiếp
* Tổ chức phân chia trách nhiệm:
Hiện nay, Công ty đã phân công trách nhiệm và công việc
cụ thể cho từng bộ phân như sau:
- Đối với bộ phận mua vật tư
- Đối với bộ phận sử dụng vật tư.
- Đối với bộ phận hạch toán
* Nội dung kiểm soát nội bộ chi phí nguyên vật liệu trực
tiếp:
Công ty kiểm soát nội bộ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
trong tất cả các giai đoạn: cung ứng, sử dụng và bảo quản nguyên
vật liệu.
- Khâu xuất kho và sử dụng nguyên vật liệu:
Phiếu yêu cầu cấp vật tư mặc dù có chữ ký xét duyệt của
phụ trách kỹ thuật nhưng chỉ mang tính hình thức, nguyên vật
liệu vẫn được xuất kho trước khi có sự xét duyệt của phụ trách
kỹ thuật.
Cán bộ kỹ thuật không theo dõi vật tư sau khi xuất kho
đưa vào sản xuất. Quản đốc, các tổ trưởng phân xưởng, phụ
trách kỹ thuật không kiểm tra thường xuyên, còn “lơ là” không
giám sát chất lượng sản xuất. Bên cạnh đó, số nguyên vật liệu
sử dụng không hết Công ty cho phép được bán ra ngoài và dùng
để thưởng cho công nhân có thành tích cao nhưng không có quy
định cụ thể. Vì vậy, số nguyên vật liệu thừa này có thể bị biển
14
thủ khi có sự thông đồng giữa quản đốc, tổ trưởng và cán bộ kỹ
thuật.
Công ty thực hiện xuất kho theo định mức nên tình trạng
vật tư xuất ra nhiều mà chưa cần thiết cho sản xuất dẫn đến vật
Hoạt động kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất chung
* Tổ chức phân chia trách nhiệm:
Việc phân chia trách nhiệm đối với các khoản chi phí phát
sinh ở phân xưởng chưa rạch ròi. Quản đốc phân xưởng chịu trách
nhiệm chung đối với các chi phi phát sinh ở phân xưởng. Hơn
nữa, chi phí sản xuất chung là một khoản mục chi phí phức tạp,
khó kiểm soát. Vì vây, khi phát sinh chênh lệch chi phí thì khó
tìm ra nguyên nhân và biện pháp xử lý.
* Kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất chung tại Công ty bao
gồm kiểm soát nhiều khoản mục chi phí khác nhau, cụ thể gồm
những khoản sau:
- Kiểm soát nội bộ chi phí tiền lương nhân viên quản lý
phân xưởng
- Kiểm soát nội bộ các khoản trích theo lương của nhân
viên quản lý phân xưởng
- Kiểm soát nội bộ chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ dùng ở
phân xưởng
- Kiểm soát nội bộ chi phí khấu hao tài sản cố định may
- Kiểm soát nội bộ chi phí dịch vụ mua ngoài
16
2.2.3 Đánh giá công tác kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất
tại Công ty cổ phần may Trường Giang
a/ Ưu điểm
- Ban Giám đốc Công ty nhận thức được sự cần thiết của công
tác kiểm soát chi phí sản xuất.
- Về tổ chức hệ thống thông tin phục vụ kiểm soát nội bộ
chi phí sản xuất đã đáp ứng được yêu cầu hạch toán và cung cấp
thông tin.
xuất rõ ràng, cụ thể.
Một số chứng từ, sổ sách sử dụng ở Công ty đã đảm bảo
yếu tố của một chứng từ nhưng nó chưa giúp cho việc hạch toán
và kiểm soát nội bộ chi phí.
Công ty chỉ tập trung vào báo cáo kế toán tài chính, chưa
vận dụng kế toán quản trị vào việc lập báo cáo chi phí, phục vụ
thông tin cho phân tích chi phí.
Công ty có phân quyền truy cập hệ thống cho các thành
viên nhưng sự phân quyền này mang tính hình thức, hơn nữa
việc sửa sai do nhập liệu được thực hiện một cách trực tiếp nên
dễ xảy ra rủi ro.
Công ty chưa có biện pháp lưu trữ dữ liệu về chi phí sản
xuất an toàn.
- Về kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất:
+/ Kiểm soát nội bộchi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Ở khâu cung ứng vật tư: Công ty chưa đưa ra được các tiêu chí
để lựa chọn nhà cung cấp hợp lý và không có sự tách biệt giữa
việc đề nghị mua hàng, đặt hàng, nhận hàng, chủ yếu mua của
các bạn hàng quen thuộc (nhà cung cấp lâu năm); không thực hiện
18
việc so sánh, đánh giá giữa các nhà cung cấp với nhau để lựa chọn
nhà cung cấp có lợi nhất cho Công ty.
Khâu giao nhận và nhập kho vật tư: không có bộ phận
nhận vật tư riêng lẻ, thủ kho phải đảm nhận việc này, nên dễ xảy ra
thất thoát vật tư do thủ kho biển thủ vật tư. Ngoài ra, chất lượng
vật tư nhập kho không được kiểm soát do bộ phận phụ trách kỹ
thuật không làm tròn trách nhiệm, không kiểm định chất lượng vật
tư trước khi cho nhập kho.
Khâu xuất kho và sử dụng vật tư: Tổ trưởng, kỹ thuật, quản
cao.
Công ty chưa kiểm tra các khoản chi phí dịch vụ mua
ngoài có thực sự phát sinh hay không, và có chính xác hay
không.
Chi phí sản xuất chung không được lập dự toán chi tiết cho
từng yếu tố cấu thành, do vậy việc kiểm soát chi phí sản xuất
chung chỉ đơn thuần là kiểm tra chi phí thực tế phát sinh trên cơ sở
chứng từ kế toán, đối chiếu với số liệu tổng chi phí sản xuất
chung được lập trong dự toán.
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 20
CHƯƠNG 3
CÁC GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG KIỂM SOÁT NỘI
BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MAY
TRƯỜNG GIANG
3.1 SỰ CẦN THIẾT PHẢI KIỂM SOÁT NỘI BỘ NÓI
CHUNG VÀ KIỂM SOÁT NỘI BỘ CHI PHÍ SẢN XUẤT
NÓI RIÊNG
3.2 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG
KIỂM
SOÁT NỘI
việc mua hàng quá số lượng cần dùng cho sản xuất.
- Chức năng nhận hàng, thủ kho và chức năng kế toán hàng
tồn kho nhằm ngăn chặn việc kê khai khống số hàng so với số
lượng thực mua.
- Công ty cần lập bộ phận vật tư độc lập chuyên thực hiện
việc thu mua vật tư để tránh sự kiêm nhiệm của Phòng kế hoạch.
3.2.2 Tăng cường kiểm soát nội bộ việc lập dự toán tại
Công ty
- Dự toán rủi ro của quá trình sản xuất: Công ty cần dự
toán được những rủi ro có thể xảy ra trong quá trình sản xuất, từ
đó đề ra những giải pháp để hạn chế tối đa những rủi ro có thể xảy
ra.
- Lập dự toán chi phí sản xuất cho từng phân xưởng:
Lập dự toán của Công ty cần chú trọng đến mức hạ giá
thành dự toán, tiết kiệm lượng hao phí các yếu tố cấu thành nên
sản phẩm.
D
ự toán chi phí trên được lập dựa vào thiết kế kỹ thuật,
bản vẽ sản xuất, định mức vật tư, nhân công và đơn giá mua vào.
Để kiểm soát được chi phí sản xuất và dễ dàng tìm ra
22
nguyên nhân khi chi phí thực tế phát sinh chênh lệch so với dự
toán, Công ty nên lập dự toán cho từng phân xưởng.
3.2.3 Về tổ chức thông tin phục vụ công tác kiểm soát nội bộ
chi phí sản xuất
- Xây dựng quy trình hạch toán chi phí sản xuất
- Hoàn thiện một số chứng từ phục vụ kiểm soát nội bộ chi
phí sản xuất tại Công ty: Phiếu yêu cầu cấp vật tư, Phiếu xuất kho.
- Hoàn thiện một số sổ sách, báo cáo chi phí
+ Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp được phản ánh đảm bảo
tính có thật, tính đầy đủ, tính chính xác trong việc tính lương, trình
bày và khai báo, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế toán hiện
hành.
Để tăng cường kiểm soát nội bộ chi phí nhân công trực tiếp
cần tăng cường kiểm soát trên các phương diện sau:
- Kiểm soát thời gian làm việc của công nhân:
- Kiểm soát năng suất lao động:
c/ Kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất chung
* Mục tiêu kiểm soát nội bộ chi phí sản xuất chung:
+ Chi phí sản xuất chung thực tế phải nhỏ hơn dự toán.
+ Chi phí sản xuất chung đảm bảo tính có thật, tính chính
xác, phân loại và trình bày, phù hợp với chuẩn mực và chế độ kế
toán hiện hành.
+ Chi phí sản xuất chung được phân bổ theo tiêu thức hợp
lý và nhất quán giữa các kỳ.
Để đạt được những mục tiêu trên thì Công ty cần có những
giải pháp nhằm tăng cường KSNB chi phí sản xuất chung, cụ thể
như sau: