Thiết kế cung cấp điện cho nhà a 2 tầng trường đại học công nghiệp thành phố hồ chí minh - Pdf 28

MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU………………………………………………………………………………… 1
CHƯƠNG 1 :GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHÀ Ở 2 TẦNG……………… … 2
CHƯƠNG 2 :TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG VÀ XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN… 3
I. TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG…………………………………………… ………. 3
II. XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN…………………………………… …… 8
1. PHỤ TẢI TÍNH TOÁN………………………………………………… ………… . 8
1.1 CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH PHỤ TẢI TÍNH TOÁN……… …… 8
1.2 PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TỪNG PHÒNG………………………… …………… 9
1.2.1 PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TỪNG PHÒNG TẦNG 1…………… ………… 9
1.2.2 PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TỪNG PHÒNG TẦNG 2…………… ……… 11
1.3 PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TẦNG………………………………… ……………….12
1.3.1 PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TẦNG 1…………………………… ……………….12
1.3.2 PHỤ TẢI TÍNH TOÁN TẦNG 2…………………………… ……………….12
1.3.3 PHỤ TẢI TÍNH TOÁN CẢ NHÀ………………………… …………………13
III.CÁC PHƯƠNG ÁN ĐI DÂY LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG 3 : LỰA CHỌN THIẾT BỊ…………………………………………………14
I. LỰA CHỌN CB……………………………………………………………………….14
II. LỰA CHỌN DÂY DẪN…………………………………………………………….15
CHƯƠNG 4 :THIẾT KẾ CHO NHÀ 2 TẦNG………………………………………19
I. THIẾT KẾ ỔN ÁP LIOA…………………………………………………………19
II. CHỌN ỔN ÁP LIOA…………………………………………………………… 19
III. CHỌN VỊ TRÍ LẮP ĐẶT ỔN ÁP LIOA DRI 30 KVA………………… 22
1.Chọn vị trí lắp đặt vị trí ổn áp lioa……………………………………….22
2. Các bảo vệ lioa……………………………………………………………….… 22
2.1 Bảo vệ chống điện giật và quá áp………………………………….…23
2.2 Bảo vệ điện…………………………………………………………………… 23
2.2.1 Bảo vệ quá tải…………………………………………………………… 23
2.2.2 Bảo vệ ngắn mạch……………………………………………………… 24
2.3 Chon thiết bị bảo vệ……………………………………………….……….24
2.4 Chọn thiết bị bảo vệ phía sau LIOA………………………………….25

công trình trong tương lai của 5 năm, 10 năm hoặc lâu hơn. Phụ tải tính toán (phụ tải ngắn hạn)
là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi, tương đương phụ tải thực tế (biến đổi) vè mặt hiệu quả phát
nhiệt hoặc mức độ hủy hoại cách điện. Nói cách khác, phụ tải tính toán cũng đốt nóng thiết bị lên
tới nhiệt độ tương tự phụ tải thực tế gây ra, vì vậy việc chọn các thiết bị theo phụ tải tính toán sẽ
đảm bảo an toàn thiết bị về mặt phát nóng.
Người thiết kế phải biết phụ tải tính toán để chọn các thiết bị như: Máy biến áp, dây dẫn, các
thiết bị đóng cắt, bảo vệ, v.v… Để tính các tổn thẩt công suất, điện áp và chọn các thiết bị bù.
Như vậy phụ tải tính toán là một số liệu quan trọng để thiết kế cung cấp điện.
Phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố như: Công suất và số lượng các máy, chế độ vận
hành của chúng, quy trình công nghệ sản xuất, trình độ vận hành của công nhân v.v… Vì vậy,
xác định chính xác phụ tải tính toán là một nhiệm vụ khó khan nhưng rất quan trọng. Bởi vì nếu
phụ tải tính toán được xác định nhỏ hơn thực thế thì sẽ làm giảm tuổi thọ các thiết bị điện, có khi
dẫn tới cháy nổ, rất nguy hiểm. Ngược lại, nếu phụ tải tính toán được xác định lớn hơn thực tế thì
sẽ gây lãng phí.
Do tính chất quan trọng như vậy nên rất nhiều công trình nghiên cứu và phương pháo tính
toán phụ tải điện. Song vì phụ tải điện phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên vẫn chưa có phương
pháp nào hoàn toàn chính xác và tiện lợi. những phương pháp đơn giản thuận tiện cho việc
tính toán thì thiếu chính xác, còn nếu nâng cao được độ chính xác thì phương pháp phức tạp.
Có thể kể ra một số phương pháp sau:
1.Phương pháp xác định phụ tải tính toán (PTTT) theo công suất đặt và hệ số nhu cầu K
nc
.
2.Phương pháp xác định PTTT theo hệ số hình dáng K
hd
của đò thị phụ tải và công suất trung
bình.
3.Phương pháp xác đinh PTTT theo công suất trung bình và độ lệch của đồ thị phụ tải ra khỏi
giá trị trung bình.
4.Phương pháp xác định PTTT theo công suất trung bình và hệ số cực đại.
5.Phương pháp xác định PTTT theo suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm.

+Khu nhà ở bố trí 1 máy bơm nước sinh hoạt lên tầng 2
SƠ ĐỒ MẶT BẰNG


CHƯƠNG 2:TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG VÀ XÁC ĐỊNH PHỤ
TẢI TÍNH TOÁN
I.TÍNH TOÁN CHIẾU SÁNG
1.Xác định tổng công suất chiếu sáng và các vật dụng
FPP
CS
.
0
=
Trong đó :
CS
P
là tổng công suất chiếu sáng
0
P
công suất phụ tải trên đơn vị diện tích (tra bảng )
F diện tích cần chiếu sáng
Chọn số bóng đèn cần lắp trong khu vực
n =n
đm
cs
P
P
Trong đó :
CS
P

Chiếu sáng trực tiếp được phân làm hai loại:
 Trực tiếp hẹp khi quang thông đèn tập trung chính vào mặt phẳng làm việc, khi đó các
tường bên đều bị tối.
 Trực tiếp rộng khi quang thông đèn phân bố rộng hơn trong nửa không gian phía
dưới, khi đó các tường bên cũng được chiếu sáng.
+ Chiếu sáng kiểu nửa trực tiếp: Là chiếu sáng có 60%÷ 90% quang thông đèn bức
xạ xuống phía dưới, khi đó các tường bên và trần cũng được chiếu sáng. Kiểu chiếu sáng
này thích hợp trong các văn phòng, nhà ở…
+Chiếu sáng kiểu hỗn hợp:Là chiếu sáng có 40% ÷ 60% quang thông đèn bức xạ khi
đó các tường bên và trần được chiếu sáng. Chiếu sáng hỗn hợp bao gồm chiếu sáng
chung và chiếu sáng cục bộ.
 Chiếu sáng chung là chiếu sáng toàn bộ diện tích hoặc một phần diện tích bằng cách
phân bố ánh sáng đồng đều khắp phòng hoặc từng khu vực.
 Chiếu sáng cục bộ là chiếu sáng chỉ trên bề mặt làm việc.
+Chiếu sáng kiểu nửa gián tiếp:Là chiếu sáng có 10% ÷ 40% quang thông đèn bức xạ
hướng xuống phía sàn.
+Chiếu sáng kiểu gián tiếp: Là chiếu sáng có trên 90% quang thông đèn bức xạ lên
phía trên trần.
Hai kiểu chiếu sáng gián tiếp và nữa gián tiếp thường sử dụng cho các phòng khán giả,
các nhà hàng, nhà ăn…
c. Chọn độ rọi yêu cầu
Tiêu chuẩn độ rọi bao gồm tiêu chuẩn và thang độ rọi trong nhà ở, nhà công cộng, các
gian hàng phụ trợ và thang độ rọi cho các công trình sản xuất công nghiệp (TCXD–16–
64)
c1. Thang độ rọi trong nhà ở, nhà công cộng và các gian hàng phụ trợ
Độ rọi tiêu chuẩn theo phương thức chiếu sáng chung trong trong nhà ở, nhà công cộng
và các gian hàng phụ trợ trình bày ở bảng dưới đây
Loại gian phòng
Độ rọi nhỏ nhất
Mặt phẳng được chiếu

độ rọi:
Phòng giải phẩu lớn : 3000 lux
Phòng phẩu thuật khác : 2000 lux
Khi chọn độ rọi tiêu chuẩn cần chú ý đến các yếu tố sau :
 Kích thước vật cần phân biệt
 Độ tương phản giữa vật và nền
 Mức độ sáng của nền
 Với đèn hu•nh quang độ rọi tiêu chuẩn lớn hơn đèn nung sáng.
 Độ rọi không được nhỏ hơn 75 lux khi chiếu sáng bằng đèn hu•nh quang, vì với độ
rọi này sẽ cho cảm giác mờ tối.
d. Chọn độ cao treo đèn
+ Độ cao treo đèn một mặt có liên quan đến sự tiện nghi của môi trường ánh sáng, mặt
khác liên quan đến kinh tế sử dụng đèn. Người thiết kế mong muốn có độ cao treo đèn
lớn vì :
Nguồn sáng càng ở xa trường nằm ngang, khả năng gây chói lóa mất tiện nghi càng giảm.
+ Đèn càng cao, công suất phải lớn, khi dó hiệu suất sáng của đèn cũng càng cao.
0,85
h|
h
H
- Số lượng đèn càng giảm nhờ khoảng cách giữa chúng có thể tăng lên.
Gọi: h

là khoảng cách từ đèn đến trần ;
h là độ cao của đèn so với mặt phẳng làm việc.
Tỷ số treo đèn J là:
J =
h'h
'h
+

÷ 90
0
hoặc hệ
số thấu xạ ≤ 55% trong phạm vi từ 0
0
÷ 90
0
3,00 4,00
Khi có hệ số thấu xạ ≤ 55% trong phạm vi từ 0
0
÷ 90
0
2.50 3,00
Đèn phản xạ mặt gương
a) Phân bố ánh sáng sâu
b) Phân bố ánh sáng rộng
2,50
4,00
3,00
6,00
Đèn không có chao, chụp, nhưng vỏ làm bằng thủy tinh mờ 4,00 6,00
+ Độ cao treo đèn thấp nhất đối với đèn lắp đặt bóng hu•nh quang
Tính chất của đèn
Góc bảo vệ của đèn trong
mặt phẳng ngang và mặt
phẳng đứng
Độ cao treo đèn thấp nhất theo số
lượng bóng trong mỗi đèn (m)
Số bóng ≤ 4
Số bóng >4

đ
– công suất đầu vào động cơ : là công suất điện cấp cho động cơ để
động cơ hoạt động ở chế độ định mức.
η
đm
P
P =
đ
(2.1)
Với η ≤ 1 là hiệu suất của động cơ
b. Các thiết bị làm việc ngắn hạn lặp lại
Đối với các thiết bị làm việc ớ chế độ ngắn hạn như cầu trục, máy biến áp hàn, thang
máy,…. Khi tính toán phụ tải điện phải quy đổi về chế độ làm việc dài hạn
100
%
đ
đ
đm
PP
ε
=
(2.2)
Với ε
đ
% là hệ số đóng điện phần trăm
c. Thiết bị 1 pha trong lưới điện 3 pha
Các thiết bị 1 pha được coi là phân bố đều trên 3 pha nếu :
CS phân bố không đều < 15% Tổng CS phân bố đều
Khi các thiết bị 1 pha phân bố không đều thì phải quy đổi thành phần phân bố không đều
1 pha về công suất 3 pha

fB
= Pba.p(ba)b + Pbc.p(bc)b + Pbo
P
fC
= Pcb.p(cb)c + Pca.p(ca)c + Pco
Với p
(ab)a
p
(bc)b
p
(ca)c
……… : là các hệ số qui đổi được tra bảng sau
Hệ số quy đổi
Hệ số công suất của phụ tải cosϕ
0.3 0.4 0.5 0.6 0.65 0.7 0.8 0.9 1
p(ab)
a
,p(bc)
b
,p(ca)
c
p(ab)
b
,p(bc)
c
,p(ac)
a
q(ab)
a
,q(bc)

0.20
0.22
0.80
0.72
0.28
0.09
0.67
0.64
0.36
-0.05
0.53
-
-
-
-
Bảng 2.1 Hệ số quy đổi d•ng để tính các thành phần không đối xứng
4. Các loại phụ tải
a. Phụ tải trung bình

=
T
tb
dttp
T
p
0
)(
1
(2.6)
b. Phụ tải cực đại

k
s d
=
(2.8)
Đối với nhóm thiết bị




=
=
=
=
===
n
i
iđm
n
i
iđmisd
n
i
iđm
n
i
itb
đm
tb
p
pk

(2.10)
Đối với nhóm thiết bị


=
n
iđm
n
iđmiđ
p
pk
1
,
1
,,
d
K
(2.11)
c. Hệ số phụ tải
Hệ số phụ tải là tỉ số giữa công suất trung bình trong thời gian đóng điện và công suất
định mức.
Đối với 1 thiết bị
on
t
T
onon
t
A
dttp
t

đm
pt
p
.
k
(2.13)
Đối với nhóm thiết bị
đ
sd
K
K
K
pt
=
(2.14)
d. Hệ số cực đại
Hệ số cực đại là tỉ số giữa công suất tác dụng tính toán và công suất tác dụng trung bình
của nhóm thiết bị trong thời gian khảo sát.
tb
tt
P
P
K
M
=
(2.15)
Thời gian khảo sát là thời gian mang tải lớn nhất
Hệ số cực đại phụ thuộc số thiết bị hiệu quả n
hq
, hệ số sử dụng K

là tỉ số giữa phụ tải tính toán cực đại tổng của các nhóm thiết bị và tổng của các phụ tải
tính toán của nhóm thiết bị đó.

=
Σ
=
n
i
itt
tt
P
P
1
,
,
đt
K
(2.19)
Theo quy phạm trang bị điện Việt Nam, hệ số đồng thời trong một số trường hợp được
xác định theoI.2.49 Hệ số đồng thời tính toán phụ tải cho các hộ tiêu thụ thuần:
Phụ tải chiếu sáng công cộng : K
đt
= 1
Phụ tải sinh hoạt : K
đt
= 0.9
Phụ tải thương mại, dịch vụ, văn phòng : K
đt
= 0.85
Phụ tải tiểu thủ công nghiệp : K

.
2
1
2
.
1
2
)(
(2.20)
Khi số thiết bị trong nhóm lớn, xác định theo n
hq
theo công thức chính xác ở trên thì
không thuận lợi. Khi đó, ta xác định n
hq
theo phương pháp gần đúng
Sơ đồ đi dây tầng 1
Tầng 1: Chiều dài x rộng :25m x 6m
a, Phòng khách :6 x 8 = 48 m
2
- Công suất chiếu sáng
csphpk
P
=
0
P
.F = 48.5 = 240 (W) = 0,24 (KW)
Số bóng đèn cần lắp trong phòng là :
Lấy công suất đèn là 40 W
Ta có :
n=

3 Quạt cây 2 90 0,75 67,5 0,85
4 tivi 1 120 0,85 102 0,85
5 Điều hòa 1 1200 0,7 840 0,75
⇒ tổng công suất tính toán cho phòng khách là : Ptt = 1295,5 (w)
b, Phòng ngủ 1: 6 x 5 = 30 m
2
- Công suất chiếu sáng
P
csph
= P
0
.F = 30.5 =150 (W) =0,15 (kw)
Số bóng đèn cần lắp trong phòng ngủ là
Lấy công suất đèn là 40w
Ta có : n=
đm
CS
P
P
=
40
150
= 4 (đèn)
- Công suất quạt
+Phòng có 1 quạt trần công suất 100w,1 quạt cây công suất 45w
P
csq
=100 + 45 =145 (w) = 0,145 (kw)
-Phòng bố trí 1 máy tính 250w,1 điều hòa 1 kw.
P

Lấy công suất đèn là 40w
Ta có : n=
đm
CS
P
P
=
40
150
= 4 (đèn)
- Công suất quạt
+Phòng có 1 quạt trần công suất 100w,1 quạt cây công suất 45w
P
csq
=100 + 45 =145 (w) = 0,145 (kw)
-Phòng bố trí 1 máy tính 250w,1 điều hòa 1 kw.
P
csmt+đh
= 1000 + 250 = 1250 (w) = 1,25 (kw)
-Phòng có 1 tivi 120w
P
cstv
=120 w = 0,12 kw
Stt Tên thiết bị Số
lượng
Pđm
(w)
Ksd Ktt Ptt (w) cos (w)
1 Bóng đèn 4 160 0,9
0,93

csq
= 100 + 45 = 145 w = 0,145 kw
-Phòng bếp có 1 tủ lạnh 150w,nồi cơm điện 1000w,ấm điện nấu nước 1000w.
Stt Tên thiết bị Số
lượng
Pđm
(w)
Ksd Ktt Ptt (w) cos (w)
1 Bóng đèn 4 160 0,9
0,93
144 0,95
1925,25
2 Quạt trần 1 100 0,7 70 0,8
3 Quạt cây 1 45 0,75 33,75 0,85
4 Tủ lạnh 1 150 0,85 127,5 0,85
5 Nồi cơm điện 1 1000 0,85 850 0,8
6 ấm điện nước 1 1000 0,7 700 0,75
⇒ tổng công suất tính toán cho phòng nấu ăn là : Ptt = 1925,25 (w)
 HÀNH LANG:
-Công suất chiếu sáng hành lang
Chiều dài 12m
Chiều rộng 1m
Diện tích S=a.b =12.1 = 12 m
2
Tra bảng HTCCĐ tác giả Ngô Hồng Quang ta có :
pho
P
= 5 (W/
2
m

Pđm
(w)
Ksd Ktt Ptt (w) cos (
w)
1 Bóng đèn 3 120 0,9
0,93
108 0,95
1323
2 Máy bơm 1 300 0,85 255 0,8
3 Bình nóng lạnh 1 1200 0,8 960 0,85
⇒ tổng công suất tính toán cho hành lang và phòng vệ sinh là : Ptt = 1323 (w)
⇒ Tổng công suất tiêu thụ tầng 1
= 1323 + 1295,5 + (1402,25 x 2)+ 1925,25 =7348,25 (w)
Sơ đồ đi dây tầng 2
Tầng 2: Chiều dài x rộng : 25m x 6m
a, Phòng khách : 6x8 =48m
2
-Công suất chiếu sáng
P
cspk
=P
0.
F =48.5 =240 W =0,24 KW
Số bóng đèn cần lắp trong phòng là :
Lấy công suất bóng đèn là 40 w
Ta có : n =
đm
P
Pcspk
=

2
Công suất chiếu sáng
P
cspn1
=P
0
.F = 30.5 =150 W =0,15 KW
Số bóng đèn cần lắp trong phòng là
Lấy công suất đèn là 40 w
Ta có n =
đm
P
P
cspn1
=
40
150
=4 (đèn)
-Công suất quạt:
+ Phòng có 1 quạt trần công suất 100w,có 1 quạt cây công suất 45w
P
csq
= 100 + 45 =145 w =0,145 kw
+Phòng bố trí : 1 máy tính 250 w,1 điều hòa 1 kw
P
csmt+đh
= 1000 + 250 = 1250 w = 1,25 kw
+Phòng có 1 tivi 120w
P
cstv

P
=
40
150
= 4 (đèn)
- Công suất quạt
+Phòng có 1 quạt trần công suất 100w,1 quạt cây công suất 45w
P
csq
=100 + 45 =145 (w) = 0,145 (kw)
-Phòng bố trí 1 máy tính 250w,1 điều hòa 1 kw.
P
csmt+đh
= 1000 + 250 = 1250 (w) = 1,25 (kw)
-Phòng có 1 tivi 120w
P
cstv
=120 w = 0,12 kw


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status