TRẮC NGHIỆM VỀ PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG-CÓ ĐÁP ÁN - Pdf 28

Câu1 [Góp ý]
Điểm : 1
Chủ thể nào dưới đây là thương nhân?
Chọn một câu trả lời
• A) Người bán hàng rong
• B) Giám đốc công ty TNHH
• C) Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty cổ phần
• D) Công ty TNHH, công ty cổ phần
Đúng. Đáp án đúng là: Công ty TNHH, công ty cổ phần
Vì: Khoảm 1 Điều 6 Luật thương mại qui định:” Thương nhân bao
gồm tổ chức kinh tế được thành lập hợp pháp, cá nhân hoạt động
thương mại một cách độc lập, thường xuyên và có đăng ký kinh
doanh.”
Công ty TNHH và công ty cổ phần là thương nhân. Giám đốc công ty
hay chủ tịch hội đồng quan trị chỉ là những người đại diện cho
thương nhân.
Tham khảo: Xem mục Điều 6 luật thương mại 2005
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu2 [Góp ý]
Điểm : 1
Đâu không thuộc nội dung của pháp luật kinh tế theo
nghĩa hẹp?
Chọn một câu trả lời
• A) Pháp luật về hợp đồng trong kinh doanh
• B) Pháp luật về giải quyết tranh chấp trong kinh
doanh
• C) Pháp luật về phá sản và giải thể doanh
nghiệp.
• D) Pháp luật về sử dụng lao động trong doanh
nghiệp

Câu4 [Góp ý]
Điểm : 1
Văn bản là văn bản quy phạm pháp luật:
Chọn một câu trả lời
• A) Công điện
• B) Công hàm
• C) Công văn
• D) Văn bản luật và văn bản dưới luật
Đúng. Đáp án đúng là: Văn bản luật và văn bản dưới luật
Vì: theo Hiến pháp Việt Nam 1992 các văn bản quy phạm pháp luật
bao gồm: văn bản luật và văn bản dưới luật
Tham khảo: Xem mục 1.2.1văn bản quy phạm pháp luật (trang 7
giáo trình luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu5 [Góp ý]
Điểm : 1
Thương nhân nước ngoài là thương nhân:
Chọn một câu trả lời
• A) Được thành lập, đăng ký theo quy định của
pháp luật nước ngoài
• B) Đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp
luật Việt Nam
• C) Được cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
công nhận
• D) Cả ba phương án trên
Đúng. Đáp án đúng là: Được thành lập, đăng ký theo quy định của
pháp luật nước ngoài
Vì: Theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Luật Thương mại 2005.
Thương nhân nước ngoài là thương nhân được thành lập, đăng ký

bao gồm:
Chọn một câu trả lời
• A) Quyền được bảo đảm sở hữu đối với tài sản
• B) Quyền tự do thành lập doanh nghiệp, tự do
hợp đồng, tự do cạnh tranh lành mạnh
• C) Quyền tự định đoạt trong lĩnh vực giải quyết
tranh chấp
• D) Quyền tự do lựa chọn ngành nghề, sản phẩm
kinh doanh
Sai. Đáp án đúng là: Quyền tự do lựa chọn ngành nghề, sản phẩm
kinh doanh
Vì:Quyền tự do kinh doanh là hệ thống các quyền gắn với chủ thể
kinh doanh bao gồm:
-Quyền được bảo đảm sở hữu đối với tài sản.
-Quyền tự do thành lập doanh nghiệp
-Quyền tự do hợp đồng.
-Quyền tự do cạnh tranh lành mạnh
-Quyền tự định đoạt trong lĩnh vực giải quyết tranh chấp
Việc lựa chọn ngành nghề, sản phẩm kinh doanh phải phù hợp với
quy định của pháp luật, có một số ngành nghề, sản phẩm nhà nước
cấm kinh doanh hoặc hạn chế về chủ thể kinh doanh
Tham khảo: Xem mục 1.1.1.2 Khái niệm quyền tự do kinh doanh
(trang 3 giáo trình Luật kinh tế)
Không đúng
Điểm: 0/1.
Câu8 [Góp ý]
Điểm : 1
Chọn đáp án chính xác nhất: nguồn của pháp luật kinh
tế gồm:
Chọn một câu trả lời

thành lập Ban kiểm soát phù hợp với yêu cầu quản trị
công ty
Đúng. Đáp án đúng là: Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ mười
một thành viên trở lên
Vì: Theo quy định tại Điều 46 Luật Doanh nghiệp 2005
Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có Hội đồng
thành viên, Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc. Công ty trách nhiệm hữu hạn có từ mười một thành viên trở lên
phải thành lập Ban kiểm soát
Tham khảo: Xem mục 2.2.1.2 đặc trưng pháp lý ( trang 20 giáo trình
Luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu10 [Góp ý]
Điểm : 1
Tìm mệnh đề SAI về cổ phần ưu đãi:
Chọn một câu trả lời
• A) Chỉ có tổ chức được Chính phủ uỷ quyền và cô
đông sáng lập được quyền nắm giữ.
• B) Cổ phần ưu đãi là cổ phần bắt buộc phải có
trong công ty cổ phần.
• C) Cổ phần ưu đãi có thể chuyển đổi thành cổ
phần phổ thông.
• D) Cổ phần phổ thông không thể chuyển đổi
thành cổ phần ưu đãi
Đúng. Đáp án đúng là: Cổ phần ưu đãi là cổ phần bắt buộc phải có
trong công ty cổ phần.
Vì: Theo quy định tại Điều 78 Luật Doanh nghiệp 2005
Tham khảo: Xem mục 2.2.4 Công ty cổ phần (trang 25 giáo trình
Luật kinh tế)

đa
• C) Tối thiểu là ba, không hạn chế số lượng tối
đa
• D) Tối thiểu là ba, tối đa là một trăm
Đúng. Đáp án đúng là: Tối thiểu là ba, không hạn chế số lượng tối
đa
Vì: Theo quy định tại Điều 77 Luật Doanh nghiệp 2005
Tham khảo: Xem mục 2.2.4.1 đặc điểm ( trang 25 giáo trình Luật
kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu13 [Góp ý]
Điểm : 1
Chọn phương án đúng:
Chọn một câu trả lời
• A) Công ty cổ phần phải có số lượng thành viên
tối thiểu là năm.
• B) Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết
trong công ty cổ phần không được chuyển nhượng cổ
phần đó cho người khác.
• C) Công ty TNHH hai thành viên trở lên có quyền
phát hành cổ phần.
• D) Công ty TNHH hai thành viên trở lên không có
tư cách pháp nhân
Đúng. Đáp án đúng là: Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết
trong công ty cổ phần không được chuyển nhượng cổ phần đó cho
người khác.
Vì: Theo định nghĩa: công ty cổ phần và công ty TNHH 2 thành viên
trở lên.
1. Cty trách nhiệm hữu hạn là doanh nghiệp, trong đó:

sử dụng các hình thức khác như vay vốn ngân hàng, vay trong dân
cư…
Tham khảo: Xem mục 2.2.5 Doanh nghiệp tư nhân (trang 29 giáo
trình Luật kinh tế)
Không đúng
Điểm: 0/1.
Câu15 [Góp ý]
Điểm : 1
Công ty điện tử AB ký hợp đồng bán dàn âm thanh trị
giá 100 triệu đồng cho ông H để lắp đặt tại ngôi nhà mời
xây của ông. Hỏi hợp đồng giữa ông H và công ty AB là
hợp đồng kinh doanh hay hợp đồng dân sự thông
thường?
Chọn một câu trả lời
• A) Hợp đồng dân sự thông thường
• B) Hợp đồng kinh doanh
• C) Có thể là hợp đồng kinh doanh hoặc hợp đồng
dân sự thông thường
• D) Hợp đồng kinh doanh có điều kiện
Đúng. Đáp án đúng là: Có thể là hợp đồng kinh doanh hoặc hợp
đồng dân sự thông thường
Vì: Đây là giao dịch hỗn hợp, theo đó công ty AB có mục đích lợi
nhuận, còn ông H có mục đích tiêu dùng. Công ty AB là thương nhân
nên tính chất của hợp đồng phụ thuộc vào ý chí của ông H. Nếu ông
H chọn luật dân sự để áp dụng thì đây là hợp đồng dân sự. Nếu ông
H chọn luật thương mại để áp dụng thì đây là hợp đồng kinh doanh.
Tham khảo: Xem mục 3.1.3 Phân loại hợp đồng (trang 43 giáo trình
Luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.

nhưng có một số trường hợp bắt buộc phải bằng văn
bản
• C) Bắt buộc phải bằng văn bản hoặc các tài liệu
giao dịch có giá trị tương đương văn bản
• D) Bắt buộc bằng văn bản và phải có công chứng
hoặc chứng thực
Đúng. Đáp án đúng là: Bằng văn bản, lời nói hoặc hành vi cụ thể,
nhưng có một số trường hợp bắt buộc phải bằng văn bản
Vì:
Theo quy định tại Điều 401 Bộ luật Dân sự 2005.
Hợp đồng dân sự có thể được giao kết bằng lời nói, bằng văn bản
hoặc bằng hành vi cụ thể, khi pháp luật không quy định loại hợp
đồng đó phải được giao kết bằng một hình thức nhất định.
Tham khảo: Xem mục 3.3.2.4 hình thức của hợp đồng ( trang 58
giáo trình Luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu18 [Góp ý]
Điểm : 1
Ngân hàng A và doanh nghiệp tư nhân B ký hợp đồng
tín dụng. Để đảm bảo cho khoản vay theo hợp đồng,
giữa ngân hàng và doanh nghiệp ký thêm hợp đồng thế
chấp giá trị quyền sử dụng đất của doanh nghiệp B.
Hợp đồng tín dụng vô hiệu thì hợp đồng thế chấp tài
sản sẽ:
Chọn một câu trả lời
• A) Vô hiệu
• B) Bị chấm dứt và vô hiệu
• C) Không bị chấm dứt
• D) Không bị chấm dứt nhưng vô hiệu

giáo trình Luật kinh tế)
Đúng
Điểm: 1/1.
Câu20 [Góp ý]
Điểm : 1
Hợp đồng cho mượn tài sản là:
Chọn một câu trả lời
• A) Hợp đồng song vụ
• B) Hợp đồng đơn vụ
• C) Hợp đồng song vụ và không có đối ứng
• D) Hợp đồng đơn vụ và không có đối ứng
Sai. Đáp án đúng là: Hợp đồng song vụ và không có đối ứng
Vì: Hai bên trong hợp đồng cho mượn tài sản đều có nghĩa vụ đối
với nhau, theo đó bên mượn có nghĩa vụ bảo quản và trả lại tài sản
đúng thời hạn. Bên cho mượn có nghĩa vụ bảo đảm quyền sử dụng
của người mượn theo đúng thỏa thuận. Vì vậy, đây là hợp đồng
song vụ.
Đây là hợp đồng không có đối ứng vì bên cho mượn không nhận
được cam kết thực hiện lợi ích nào từ bên mượn.
Tham khảo: Xem mục 3.1.3 Phân loại hợp đồng ( trang 43 giáo trình
Luật kinh tế)
Không đúng
Điểm: 0/1.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status