LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay điện năng đã trở thành dạng năng lƣợng không thể thay thế trong các lĩnh
vực của đời sống và sản xuất. Việc truyền tải điện là một trong ba khâu cơ bản của quá
trình sản xuất, tiêu thụ và phân phối điện năng. Một Hệ thống điện có vận hành ổn
định hay không phụ thuộc rất nhiều vào các hệ thống các đƣờng dây truyền tải. Tổn
thất điện áp cao hay thấp phụ thuộc hoàn toàn vào thông số các đƣờng dây tải điện.
Đồng thời mức độ tin cậy cung cấp điện đƣợc quyết định bởi cấu hình hệ thống truyền
tải điện năng. Do vậy việc thiết kế, xây dựng và vận hành Hệ thống điện luôn luôn
phải đƣợc đề cao.
Trên cơ sở đó, đồ án tốt nghiệp này sẽ tiến hành phân tích, tính toán thiết kết một
hệ thống điện cấp khu vực đồng thời một chuyên đề về tính toán chế độ lƣới điện bằng
việc sử dụng chƣơng trình PSS/E và tính toán các trƣờng hợp nhà máy là nút PQ/PV.
Mặc dù, trong đồ án này có một số chi tiết đã đƣợc đơn giản hoá nhƣng đây là
những cơ sở quan trọng cho việc thiết kế một Hệ thống điện lớn. Bản đồ án tốt nghiệp
gồm hai phần lớn cụ thể nhƣ sau:
Phần I: Thiết kế lưới điện khu vực
Phần II: Tính toán chế độ lưới điện bằng việc sử dụng chương trình
PSS/E
Em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trong trƣờng Đại học Điện
lực, các thầy cô giáo trong khoa Hệ thống điện đã tận tình giảng dạy, đặc biệt em xin
gửi lời cảm ơn đến thầy giáo TS. Trần Thanh Sơn, đã giúp đỡ, hƣớng dẫn em hoàn
thành đồ án tốt nghiệp này.
Trong quá trình thực hiện, em đã làm việc hết sức mình, vận dụng những kiến thức
mình đã học và tham khảo một số tài liệu chuyên môn nhằm đạt đƣợc kết quả tốt nhất.
Tuy nhiên, do thời gian có hạn, trong đồ án có thể có những thiếu sót nhất định. Kính
mong quý thầy cô góp thêm những ý kiến quý báu để đề tài đƣợc hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 12 năm 2013
Sinh viên
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
1.5 Xác định sơ bộ chế độ làm việc của nguồn 6
1.5.1 Chế độ phụ tải cực đại 6
1.5.2 Chế độ phụ tải cực tiểu 7
1.5.3 Chế độ sự cố 8
CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT PHƢƠNG ÁN NỐI DÂY VÀ CHỌN ĐIỆN ÁP
TRUYỀN TẢI 10
2.1 Đề xuất các phƣơng án nối dây 10
2.1.1 Nhóm 1 13
2.1.2 Nhóm 2 14
2.1.3 Nhóm 3 14
2.1.4 Nhóm 4 15
2.2 Tính phân bố công suất sơ bộ 16
2.2.1 Nhóm 1 16
2.2.2 Nhóm 2,3,4 18
2.2.3 Đƣờng dây liên lạc giữa NĐ và HT 19
2.3 Lựa chọn điện áp truyền tải 20
2.3.1 Nhóm 1 21
2.3.2 Nhóm 2,3,4 21
2.3.3 Đƣờng dây liên lạc giữa nhiệt điện và hệ thống 22
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KỸ THUẬT 23
3.1 Phƣơng pháp chọn tiết diện dây dẫn 23
3.2 Áp dụng cho các phƣơng án 25
3.2.1 Nhóm 1 25 3.2.2 Nhóm 2,3,4 29
3.2.3 Đƣờng dây NĐ-HT 37
CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CHỈ TIÊU KINH TẾ 39
4.1 Phƣơng pháp tính chỉ tiêu kinh tế 39
4.2 Tính toán chỉ tiêu kinh tế cho các phƣơng án 40
7.1 Tính điện áp tại các nút của lƣới điện trong các chế độ 72
7.1.1 Chế độ phụ tải cực đại 72
7.1.2 Chế độ phụ tải cực tiểu 73
7.1.3 Chế độ sau sự cố 74
7.2 Lựa chọn phƣơng thức điều chỉnh điện áp cho các trạm 77
7.2.1 Chọn các đầu điều chỉnh cho máy biến áp có đầu phân áp cố định 79
7.2.2 Chọn các đầu điều chỉnh cho máy biến áp điều chỉnh dƣới tải 80
CHƯƠNG 8: TÍNH CÁC CHỈ TIÊU KINH TẾ KỸ THUẬT CỦA MẠNG ĐIỆN
83
8.1 Vốn đầu tƣ xây dựng mạng điện 83
8.2 Tổn thất công suất tác dụng trong lƣới điện 83
8.3 Tổn thất điện năng trong lƣới điện 84
8.4 Các loại chi phí và giá thành 86
8.4.1 Chi phí vận hành hàng năm 86
8.4.2 Chi phí tính toán hàng năm 86
8.4.3 Giá thành truyền tải điện năng 86
PHẦN II: ỨNG DỤNG PHẦN MỀM PSS/E MÔ PHỎNG LƢỚI ĐIỆN THIẾT
KẾ……………………………………………… 88
CHƯƠNG 9: GIỚI THIỆU CHƢƠNG TRÌNH PSS/E. TÍNH TOÁN CÁC
THÔNG SỐ PHỤC VỤ MÔ PHỎNG 89
9.1 Giới thiệu phần mềm PSS/E 89
9.2 Tính toán các dữ liệu đầu vào 89
9.2.1 Đƣờng dây 89
9.2.2 Máy biến áp 90
CHƯƠNG 10: MÔ PHỎNG MẠNG ĐIỆN THIẾT KẾ KHI COI NHÀ MÁY
NHIỆT ĐIỆN LÀ NÚT PQ 92
10.1 Chế độ phụ tải cực đại 92
10.1.1 Nhập thông số 92
10.1.2 Kết quả 98
10.2 Chế độ phụ tải cực tiểu 101
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Bảng số liệu các phụ tải 3
Bảng 1.2 Dự kiến vận hành sơ bộ nhà máy và hệ thống điện 9
Bảng 2.1: Bảng phân bố công suất sơ bộ nhóm 1 18
Bảng 2.2: Bảng phân bố công suất sơ bộ nhóm 2 18
Bảng 2.3: Bảng phân bố công suất sơ bộ nhóm 3 19
Bảng 2.4: Bảng phân bố công suất sơ bộ nhóm 4 19
Bảng 3.1: Bảng tiết diện dây dẫn nhóm 1 30
Bảng 3.2: Tổn thất điện áp nhóm 1 31
Bảng 3.3: Bảng tiết diện dây dẫn nhóm 2 32
Bảng 3.4: Tính tổn thất điện áp nhóm 2 33
Bảng 3.5: Bảng tiết diện dây dẫn nhóm 3 34
Bảng 3.6: Tổn thất điện áp nhóm 3 35
Bảng 3.7: Bảng tiết diện dây dẫn nhóm 4 36
Bảng 3.8: Tổn thất điện áp nhóm 4 37
Bảng 3.9: Tiết diện dây dẫn và tổn thất điện áp đoạn NĐ – HT 38
Bảng 4.1: Giá thành 1km đƣờng dây trên không mạch 110kV 40
Bảng 4.2: Tổn thất công suất và vốn đầu tƣ xây dựng các đƣờng dây của
Bảng 7.9: Chọn đầu điều chỉnh các trạm với các MBA có đầu phân áp cố định 80
Bảng 7.10: chọn đầu điều chỉnh các trạm với các MBA điều chỉnh dƣới tải 82
Bảng 8.1: Vốn đầu tƣ cho các trạm tăng áp và hạ áp 83
Bảng 8.2:Tổn thất điện năng trên đƣờng dây và trong máy biến áp hạ áp 85
Bảng 8.1: Các chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật của hệ thống điện thiết kế 87
Bảng 9.1: Thông số đƣờng dây đơn dạng đơn vị tƣơng đối 90
Bảng 9.2: Thông số máy biến áp hạ áp dạngđơn vị tƣơng đối 91
Bảng 10.1: Kết quả tính toán điện áp các nút 100
Bảng 10.2: So sánh dòng công suất khi tính trên PSS/E và bằng tay 100
Bảng 10.3: Kết quả tính toán điện áp các nút 106
Bảng 10.4: So sánh dòng công suất khi tính trên PSS/E và bằng tay 106
Bảng 11.1: Kết quả tính toán điện áp các nút 113
Bảng 11.2: So sánh dòng công suất khi tính trên PSS/E và bằng tay 113
Bảng 11.3: Kết quả tính toán điện áp các nút 119
Bảng 11.4: So sánh dòng công suất khi tính trên PSS/E và bằng tay 119
hình 10.1 kết quả điện áp ở chế độ cực đại 98
Hình 10.2 Trào lƣu công suất ở chế độ cực đại với nhà máy nhiệt điện là nút PQ 99
hình 10.3 kết quả điện áp ở chế độ cực tiểu 104
Hình 10.4 Trào lƣu công suất ở chế độ cực tiểu với nhà máy nhiệt điện là nút PQ . 105
hình 11.1 kết quả điện áp nút ở chế độ cực đại 111
Hình 11.2 thông số phát tại nút cân bằng và các máy phát 111
Hình 11.3 Trào lƣu công suất ở chế độ cực đại với nhà máy nhiệt điện là nút PV 112
hình 11.4 kết quả điện áp nút ở chế độ cực đại 117
Hình 11.5 thông số phát tại nút cân bằng và tại các máy phát 117
Hình 11.6 Trào lƣu công suất ở chế độ cực tiểu với nhà máy nhiệt điện là nút PV . 118 ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LƢỚI ĐIỆN GVHD:TS.TRẦN THANH SƠN
SVTH: BÙI VĂN BẰNG Page 1
PHẦN I: THIẾT KẾ LƢỚI ĐIỆN KHU VỰC
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LƢỚI ĐIỆN GVHD:TS.TRẦN THANH SƠN
SVTH: BÙI VĂN BẰNG Page 2
CHƯƠNG 1: PHÂN TÍCH NGUỒN VÀ PHỤ TẢI.XÁC ĐỊNH
và khi phụ tải P < 30% P
đm
, các máy phát ngừng làm việc.
1.2 Phụ tải điện
Mạng điện gồm có 9 phụ tải ở các vị trí xung quanh nguồn cung cấp với tổng công
suất tác dụng ở :
+chế độ phụ tải cực đại là ∑P
=240MW
+chế độ cực tiểu là ∑P
min
=0,72. ∑ P
max
= 172,8MW.
Công suất tiêu thụ của các phụ tải điện đƣợc tính nhƣ sau:
max
max
.
max
max
max
2
2
max
max
max
.tg
Q
P
P
min
Q
min
S
min
T
max
U
đm
ĐC ĐA
1
I
42
20,342
46,667
30,240
14,646
33,600
3800
22
KT
2
I
KT
5
I
18
8,718
20,000
12,960
6,277
14,400
4400
22
KT
6
III
16
7,749
17,778
11,520
5,579
12,800
4400
22
KT
7
I
32
15,498
35,556
23,040
11,159
phẩm, hƣ hại thiết bị gây ảnh hƣởng lớn đến hoạt động của phụ tải.
- Các hộ phụ tải loại III là các hộ phụ tải ít quan trọng hơn nên để giảm chi phí
đầu tƣ ta chỉ cần cấp điện bằng một đƣờng dây đơn và một máy biến áp
- Yêu cầu điều chỉnh điện áp
Trong mạng điện thiết kế tất cả các hộ đều có yêu cầu điều chỉnh điện áp khác
thƣờng. Vì vậy độ lệch điện áp phải thỏa mãn các chế độ nhƣ sau:
Chế độ phụ tải cực đại:
U% = +5% U
đm.
Chế độ phụ tải cực tiểu:
U% = 0% U
đm.
Chế độ sự cố: 0% ≤
U% ≤ 5% U
đm.
- Tất cả các phụ tải đều có điện áp hạ áp nhƣ nhau là 22 kV, hệ số công suất của các
hộ đều cos = 0,9.
1.3 Cân bằng công suất tác dụng
Đặc điểm rất quan trọng cảu các hệ thống điện là truyền tải tức thời điện năng
từ các nguồn điện đến các hộ tiêu thụ và không thể tích trữ điện năng thành số lƣợng
nhận thấy đƣợc. Tính chất này xác định sự đồng bộ của quá trình sản xuất và tiêu thụ
điện năng.Vì vậy tại mỗi thời điểm trong chế độ xác lập của hệ thống, các nhà máy của
hệ thống cần phải phát công suất cân bằng với công suất của các hộ tiêu thụ, kể cả các
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LƢỚI ĐIỆN GVHD:TS.TRẦN THANH SƠN
SVTH: BÙI VĂN BẰNG Page 4
– tổng công suất của các phụ tải trong chế độ cực đại.
∑∆P – tổng tổn thất trong mạng điện, và có thể lấy bằng 5%∑P
max
.
P
td
– công suất tự dùng trong nhà máy lấy bằng 10%.P
đm
.
P
dt
– Công suất tác dụng dự trữ vì hệ thống có công suất vô cùng lớn nên P
dt
=0.
P
tt
– Công suất tiêu thụ trong mạng điện.
Tổng công suất tác dụng của các phụ tải khi phụ tải cực đại là:
∑P
max
= 240 MW
Tổng tổn thất công suất tác dụng trong mạng điện có giá trị:
∆P = 5% ∑P
max
=5% . 240 = 12 MW
Công suất tác dụng tự dùng trong nhà máy nhiệt điện ngƣng hơi bằng:
. P
td
=10%.P
Phƣơng trình cân bằng công suất phản kháng trong mạng điện thiết kế có dạng:
Q
F
+ Q
HT
=Q
tt
=m∑Q
max
+ ∑∆Q
L
- ∑Q
c
+ ∑∆Q
b
+ Q
td
+Q
dt
Trong đó:
Q
F
– tổng công suất phản kháng do nhà máy phát ra.
Q
HT
– công suất phản kháng do hệ thống cung cấp.
∑∆Q
L
– tổng tổn thất công suất phản kháng trong cảm kháng của các đƣờng dây
tgφ
F
= 0,750
Hệ thống : cosφ
HT
=0,85
tgφ
HT
= 0,620
Do đó :
Tổng công suất phản kháng do nhà máy nhiệt điện phát ra bằng:
Q
F
= P
F
.tgφ
F
=150.0,750 = 112,5 MVAr
Công suất phản kháng do hệ thống cung cấp bằng:
Q
HT
= P
HT
.tgφ
HT
= 117.0,620 = 72,54 MVAr.
Tổng công suất phản kháng do các hộ phụ tải tiêu thụ là:
∑Q
max
công suất phản kháng tiêu thụ .Vì vậy ta không cần bù công suất phản kháng trong
mạng điện thiết kế.
1.5 Xác định sơ bộ chế độ làm việc của nguồn
1.5.1 Chế độ phụ tải cực đại
Do hệ thống điện có nguồn công suất vô cùng lớn nên ta chọn làm nút cân bằng. Nhà
máy điện có công suất định mức lớn nhất cho phát kinh tế từ (80-90)% tổng công suất
định mức, ở chế độ phụ tải cực đại trong mạng điện thiết kế ta cho nhà máy phát với
công suất cố định là 85%P
đm
.
Công suất tác dụng định mức của nhà máy nhiệt điện:
P
đm
= 3 . 50 = 150 MW
Công suất tác dụng phát kinh tế của nhà máy nhiệt điện:
P
kt
= 85% . 150 =127,5 MW.
Công suất phản kháng của nhà máy ở chế độ phụ tải cực đại là:
Công suất tác dụng tự dùng của nhà máy nhiệt điện tính sơ bộ nhƣ sau:
P
td
= 10%xP
F-NĐ
=252 – 114,75 =137,25 MW
Lƣợng công suất phản kháng phát lên lƣới do hệ thống điện đảm nhiệm là :
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LƢỚI ĐIỆN GVHD:TS.TRẦN THANH SƠN
SVTH: BÙI VĂN BẰNG Page 7
Tổng công suất phản kháng yêu cầu của lƣới là :
Q
yc
= ∑Q
pt
+ ∑∆Q
b
= 116,237 + 17,436 = 133,673 MVAr
Công suất phản kháng phát lên lƣới của nhà máy nhiệt điện và hệ thống là:
Q
ND
– Q
td
+ Q
HT
=95,625 – 11,246 + 85,095 = 169,474 MVAr
Công suất phát lên lƣới của nhà máy nhiệt điện là:
P
F-NĐ
=P
kt
– P
td
=85 – 8,5= 76,5 MW
Ta có ∑P
pt min
= 172,8 MW nên
Tổng công suất tác dụng yêu cầu của lƣới điện là:
P
yc min
= ∑P
pt min
+ ∑∆P = 172,8 + 10%.172,8 =190,08 MW
Khi đó hệ thống điện sẽ phát lên lƣới một lƣợng công suất là:
P
HT
=P
yc
– P
Nhƣ vậy ở chế độ phụ tải cực tiểu thì hệ thống phát lên lƣới một lƣợng công suất tác
dụng là P = 113,58 MW.Và lƣợng công suất phản kháng do các nguồn cung cấp lớn
hơn công suất phản kháng yêu cầu của lƣới nên không cần bù công suất phản kháng
trong mạng điện thiết kế ở chế độ này.
1.5.3 Chế độ sự cố
Khi có sự cố ngừng một tổ máy ở nhà máy nhiệt điện thì ta cho các máy còn lại phát
100% công suất định mức:
Công suất phát của nhà máy nhiệt điện là:
P
kt
= 2 . 50 =100 MW
Công suất phản kháng lúc này do nhà máy phát là:
Công suất tự dùng của nhà máy nhiệt điện tính sơ bộ nhƣ sau:
P
td
=10%.P
kt
=10 MW
Công suất phản kháng tự dùng của nhà máy là:
Tổng công suất phản kháng yêu cầu của lƣới là :
Q
yc
= ∑Q
pt
+ ∑∆Q
b
= 116,237 + 17,436 = 133,673 MVAr
Tổng lƣợng công suất phản kháng đƣợc cung cấp từ nhà máy và hệ thống là :
Q
ND
– Q
td
+ Q
HT
= 75 – 8,82 + 100,44 = 166,62 MVAr
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LƢỚI ĐIỆN GVHD:TS.TRẦN THANH SƠN
SVTH: BÙI VĂN BẰNG Page 9
Ta thấy công suất phản kháng do các nguồn cung cấp lớn hơn công suất phản kháng
yêu cầu nên không cần bù công suất phản kháng trong mạng điện thiết kế ở chế độ phụ
tải sau sự cố.
Từ các lập luận cùng với các tính toán ở trên ta có bảng tổng kết phƣơng thức vận
hành của nhà máy và hệ thống trong các chế độ nhƣ sau:
Bảng 1.2 Dự kiến vận hành sơ bộ nhà máy và hệ thống điện
Chế độ vận hành
162
Chế độ sự cố
Q , MVAr
75
100,44
Số tổ
2 ( 100% )
-
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LƢỚI ĐIỆN GVHD:TS.TRẦN THANH SƠN
SVTH: BÙI VĂN BẰNG Page 10
CHƯƠNG 2: ĐỀ XUẤT PHƢƠNG ÁN NỐI DÂY VÀ CHỌN ĐIỆN
ÁP TRUYỀN TẢI
2.1 Đề xuất các phƣơng án nối dây
Một trong các yêu cầu của thiết kế mạng điện là đảm bảo cung cấp điện an toàn
và liên tục, nhƣng vẫn phải đảm bảo tính kinh tế. Muốn đạt đƣợc yêu cầu này ngƣời ta
phải tìm ra phƣơng án hợp lý nhất trong các phƣơng án vạch ra đồng thời đảm bảo
đƣợc các chỉ tiêu kỹ thuật.
Các yêu cầu chính đối với mạng điện:
Đảm bảo an toàn cho ngƣời và thiết bị.
Đảm bảo độ tin cậy cung cấp điện.
Đảm bảo chất lƣợng điện năng.
Đảm bảo tính linh hoạt của mạng điện.
Đảm bảo tính kinh tế và có khả năng phát triển.
Trong thiết kế hiện nay, để chọn đƣợc sơ đồ tối ƣu của mạng điện ngƣời ta sử
dụng phƣơng pháp nhiều phƣơng án. Từ các vị trí đã cho của các phụ tải và các nguồn
cung cấp, cần dự kiến một số phƣơng án và phƣơng án tốt nhất sẽ chọn đƣợc trên cơ
sở so sánh kinh tế - kỹ thuật các phƣơng án đó. Đồng thời cần chú ý chọn các sơ đồ
công suất của nguồn và tổng công suất của các phụ tải xung quanh nó để đƣa ra quyết
định nối phụ tải đó với nguồn nào. Sau đó chúng ta sẽ tiến hành phân chia thành các
nhóm. Việc vạch phƣơng án sẽ đƣợc tiến hành đối với mỗi nhóm. Cụ thể nhƣ sau:
Dựa vào vị trí phụ tải, ta sẽ phân khu vực nhà máy nhiệt điện cung cấp điện cho
các hộ phụ tải lân cận nó là 1, 2, 3 và 4; khu vực hệ thống cung cấp điện cho các hộ
phủ tải là 5, 6, 7, 8 và 9. Nhà máy và hệ thống liên hệ trực tiếp qua đƣờng dây liên lạc.
Dựa trên cơ sở vị trí địa lý giữa các phụ tải, ta lại phân hai khu vực trên làm các
nhóm nhỏ. Phía nhà máy nhiệt điện đƣợc chia làm hai nhóm, phía hệ thống cũng là hai
nhóm. Cụ thể là:
Nhóm 1 gồm nhà máy nhiệt điện, phụ tải 1 và phụ tải 2
Nhóm 2 gồm nhà máy nhiệt điện, phụ tải 3 và phụ tải 4
Nhóm 3 gồm hệ thống, phụ tải 5, phụ tải 6 và phụ tải 9
Nhóm 4 gồm hệ thống, phụ tải 7 và phụ tải 8
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LƢỚI ĐIỆN GVHD:TS.TRẦN THANH SƠN
SVTH: BÙI VĂN BẰNG Page 12 Hình 1.1: Sơ đồ phân nhóm
Để vạch ra đƣợc các phƣơng án nối dây cho mỗi nhóm, ta phải dựa trên ƣu
điểm, nhƣợc điểm của các sơ đồ hình tia, liên thông, mạch vòng và yêu cầu của các
phụ tải.
Mạng điện hình tia:
-Ƣu điểm:
Có khả năng sử dụng các thiết bị đơn giản, rẻ tiền và các thiết bị bảo vệ
rơle đơn giản.
Khi sự cố một đƣờng dây, không liên quan đến các đƣờng dây khác.
Thuận tiện khi phát triển và thiết kế cải tạo các mạng điện hiện có.
-Nhƣợc điểm:
Khảo sát thiết kế, thi công mất nhiều thời gian.
Nhóm 1 gồm có : NĐ, phụ tải 1, phụ tải 2. Trong đó phụ tải 1 và 2 đều là phụ
tải loại I
Ta có các phƣơng án nối dây nhƣ sau:
NĐ
1
(1a)
41
,
231
km
2
44
,
721
km
NĐ
1
(1b)
41
,
231
km
2
36
,056
km
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LƢỚI ĐIỆN GVHD:TS.TRẦN THANH SƠN
SVTH: BÙI VĂN BẰNG Page 14
41,231km
NĐ
4
(2b)
36
,
056
km
3
72
,111
km
Hình 1.3:Phương án nối dây nhóm 2
2.1.3 Nhóm 3
Nhóm 3 gồm có : HTĐ, phụ tải 5, phụ tải 6 và phụ tải 9. Trong đó, phụ tải 5 và
9 là những phụ tải loại I, còn phụ tải 6 là phụ tải loại III.
Ta có các phƣơng án nối dây nhƣ sau:
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LƢỚI ĐIỆN GVHD:TS.TRẦN THANH SƠN
SVTH: BÙI VĂN BẰNG Page 15
HTĐ
6
(3a)
28
,284
km
5
31
9
28
,284
km
31
,623
km
Hình 1.4: Phương án nối dây nhóm 3
2.1.4 Nhóm 4
Nhóm 4 gồm có : HTĐ, phụ tải 7 và phụ tải 8. Trong đó phụ tải 7 và 8 đều là
phụ tải loại I. Ta có các phƣơng án nối dây nhƣ sau:
HTĐ
7
(4a)
31,
623
km
8
41,
231
km
HTĐ
7
(4b)
31,
623
km
8
36