CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9 - Pdf 28

CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9

CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN:
1-Nguyên phân:
*Dạng 1:Tính số tế bào con được tạo ra và số lần nguyên phân

Bài 1:
Có 10 TB sinh dưỡng thuộc cùng 1 loài phân bào nguyên phân .
a- Nếu mỗi TB đều nguyên phân 3 lần liên tiếp thì tổng số TB con được tạo
ra từ 10 TB trên là bao nhiêu ?
b- Nếu tổng số TB con được tạo ra từ 10 TB là 1280 TB con và số lần phân
bào của mỗi TB đều bằng nhau thì mỗi tế bào đã nguyên phân mấy lần.
Giải
a) Tổng số TB con được tạo ra từ 10 TB là :
10 x 2
3
= 80 ( tế bào)
b) Số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng ban đầu .
-Số TB con được tạo ra từ 1 TB sinh dưỡng ban đầu :
1280 : 10 = 128 tế bào con
-Số lần phân bào của mỗi TB sinh dưỡng ban đầu :
2
k
= 128 = 2
7
=>k = 7

Bài 2:
Ba hợp tử của cùng một loài có bộ NST 2n=8. Hợp tử 1 nguyên phân một số lần
tạo ra số tế bào con bằng 1/4 số tế bào con do hợp tử 2 nguyên phân tạo ra. Tổng
số tế bào con sinh ra từ hợp tử 3 có 512 NST đơn .Qúa trình nguyên phân của cả

= 32 =2
5
=> k
2
= 5
-Hợp tử 3 : 2
k3
= 64 =2
6
=> k
3
= 6

Bài 3: Có 5 tế bào sơ khai thực hiện phân bào nguyên phân liên tiếp với số đợt
bằng nhau đòi hỏi môi trường nội bào cung cấp nguyên liệu để tạo ra 930 NST
đơn. Các tế bào sinh ra từ lần nguyên phân cuối cùng đều giảm phân để tạo ra
giao tử. Môi trường nội bào đã cung cấp thêm nguyên liệu 960 NST đơn. Biết
rằng hiệu suất thụ tinh của giao tử là 2,5% hình thành 16 hợp tử.
a. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?
b. Xác định giới tính của cơ thể tạo ra giao tử.
Giải:
a. Xác định bộ NST lưỡng bội của loài?
Số NST của các TB con được hình thành sau nguyên phân là :
5. 2n + 930
+Khi giảm phân NST của các TB đều bị nhân đôi một lần nữa.
+Nên số NST của tất cả các TB giảm phân là 960.
+Theo bài ra ta có phương trình:
5. 2n + 930 = 960
=> 2n = (960 - 930) : 5
=> 2n = 6.

x
.
x
4
1
=
x
4
1
2

* Số NST có trong các TB con sinh ra từ hợp tử B là:
x4
*Số NST có trong các TB con sinh ra từ hợp tử C là: 480 +
x

*Số NST có trong các TB con sinh ra từ hợp tử D là : 960 +
x2
- Tổng số NST có trong tất cả các TB con là :

x
4
1
2
+
x4
+ 480 +
x
+ 960 +
x2

= 8 = 2
3
=> kA = 3 .
+Số đợt nguyên phân của hợp tử B:
> Số NST có trong các TB con sinh ra từ hợp tử B là 4.32 = 128
> Số TB con được sinh ra là 128 : 32 = 4 TB.
> 2
kB
= 4 = 2
2
=> kB = 2.
3
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
- Số đợt nguyên phân của hợp tử C là :
+Số NST có trong các TB con sinh ra từ hợp tử C là: 480 + 32 = 512
=> số TB con được sinh ra là 512 : 32 = 16 TB.
=> 2
kC
= 16 = 2
4
=> kB = 4.
- Số đợt nguyên phân của hợp tử D là :
+Số NST có trong các TB con sinh ra từ hợp tử D là: 960 + 2.32 = 1024
> số TB con được sinh ra là 1024 : 32 = 32 TB.
> 2
kD
= 32 = 2
5
=> kB = 5.
Bài5 :

* Vậy số hợp tử cái là : (1000 – 400) : 2 = 300.
4
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
> Số hợp tử đực là : 400 ( đực có 1 NST Y)
c. Tốc độ nguyên phân của mỗi hợp tử.
-Gọi x là số đợt nguyên phân của các hợp tử XX.
-Gọi y là số đợt nguyên phân của các hợp tử XY. (ĐK : x,y nguyên dương)
+Theo bài ra ta có phương trình :
300. 8(2
x

_
1) + 400. 8(2
y

_
1) = 967200.
> 2
y
= 304
_

x2
4
3
.
Xét bảng sau:

x 1 2 3 4 5 6 7
2

số TB (2n) => cho số TB con =
=2.
4
3
x
.
4
6
x
=> Số tinh trùng được tạo ra sau giảm phân là :
(
x
4
1
+
x
4
6
).4 =
x7
.
-Số hợp tử được tạo ra = số tinh trùng được thụ tinh :
+theo bài ra ta có phương trình

x7
. 12,5% = 224
5
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
=>
x

1 đợt .
a) Tính số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng A,B,C,D.
b) Tính số tế bào con được tạo ra từ mỗi tế bào .
Giải
a) Số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng A,B,C,D.
-Gọi k
A
,k
B
,k
C
,k
D
, lần lượt là số đợt phân bào của các tế bào A,B,C,D
-Ta có : số tế bào con được tạo ra từ mỗi tế bào là:
• Tế bào A:2
KA.
• Tế bào B:2
KB
• Tế bào C:2
KC
• Tế bào D:2
KD
+Suy ra : 2
KA.
+2
KB
+
.
2

=60.
2
KA.
+2.2
KA
+
.
4 .2
KA.
+8.2
KA.
=60
15.2
KA.
=60.
2
KA.
=60 :15 = 4 = 2
2.
=>K=2.
*Vậy số lần phân bào của mỗi tế bào sinh dưỡng A,B,C,D.lần lượt là:
6
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
• Tế bào A : K
A
= 2
• Tế bào B : K
B
= 2+1 = 3.
• Tế bào C : K

2: 1 tổng số NST trong các TB con được sinh ra từ 4 TB trên là 2592.
a. Xác định số đợt nguyên phân và số TB con do mỗi TB tạo ra?
b. Xác định bộ NST của 4 TB ?
Giải:
a.Xác định số đợt nguyên phân và số TB con do mỗi TB tạo ra?
- Gọi số đợt nguyên phân của TB A là k
-Gọi số đợt nguyên phân của TB B là 2k
-Gọi số đợt nguyên phân của TB D là 4 k
-Gọi số đợt nguyên phân của TB C là m

(đk: k, m nguyên dương)
=> số TB con do các TB A,B,C,D tạo ra lần lượt là: 2
k
,

2
2k
,

2m, 2
4k
.
+Theo bài ra ta có phương trình:
2
k
+ 2
2k
+

2

= 292


2
m
= 270

m lẻ

loại.
+Nếu k =2, thay k=2 vào (a) được:
2
2
+ 2
4
+

2
m
+ 2
8
= 292


2
m
= 16 = 2
4



+Theo bài ra ta có phương trình :

8
2592324
25922562.162.164
=⇒
=⇔
===+
x
x
xxxx

*Vậy:- bộ NST của TB A = TB D = 8
-bộ NST của TB C = TB B = 16.
*Dạng 2:Tìm số nhiễm sắc thể môi trường cung cấp .
Bài 9:
Ở ngô có bộ nhiễn sắc thể 2n =20.
a)Một số tế bào sinh dưỡng của ngô nguyên phân 4 lần liên tiếp . Tính số NST
mới tương đương môi trường cung cấp .
b) Nếu tất cả các tế bào con được tạo ra từ quá trình nguyên phân của tế bào
sinh dưỡng nói trên đều tiếp tục nguyên phân thêm 2 lần nữa thì tổng số NST
đơn mới tương đương môi trường phải cung cấp thêm là bao nhiêu ?
Giải
a)Số NST đơn mới tương đương môi trường phải cung cấp cho tế bào
sinh dưỡng ban đầu là :
Ta có : 2n. ( 2
k
-1) = 20.(2
4
- 1) = 300 NST.

Ta có : 2n. ( 2
k
-1) = 46.(2
5
- 1) = 1426 NST.
b)Số NST đơn mới tương đương môi trường phải cung cấp cho lần
nguyên phân cuối cùng :
-Số tế bào con tham gia vào lần nguyên phân cuối cùng( lần thứ k) :
2
k -1
= 2
5 -1
= 2
4
= 16
-Số NST đơn mới tương đương môi trường phải cung cấp cho
lần nguyên phân cuối cùng :
Ta có : 16. 2n = 46 . 16 = 736 NST.
Bài 11:
Một hợp tử của 1 loài nguyên phân 1 số lần cho số tế bào con bằng 1/3 số NST
đơn trong bộ NST 2n của loài . Quá trình nguyên phân của tế bào đó môi trường
đã phải cung cấp 168 NSTđơn mới tương đương .
a)Xác định bộ NST 2n của loài.
b)Tính số lần phân bào của tế bào đã cho?
c)Tính số tâm động có trong tất cả các tế bào con đươc tạo ra khi kết thúc quá
trình nguyên phân ?
Giải
a)Xác định bộ NST 2n của loài.
- G ọi x là số NST trong bộ NST 2n của loài .
( x :nguyên, dương và là số chẵn)

*Vậy số lần phân bào của tế bào đã cholà 3.
c)Số tâm động có trong tất cả các tế bào con đươc tạo ra khi kết thúc quá
trình nguyên phân .
Ta có: 2n.2
k
= 24 . 2
3
= 192.
Bài 12:
Quan sát 25 tế bào sinh dục sơ khai đực ở gà trống (2n=78)tiến hành phân bào
nguyên phân 1 lần.
a)Tính số NST kép có trong 25 tế bào trên tại thời điểm kỳ giữa .
b) Tính số cromatit có trong 25 tế bào trên tại thời điểm kỳ giữa .
c)Tính số NST đơn có trong 25 tế bào trên tại thời điểm kỳ sau .
Giải
a)Số NST kép có trong 25 tế bào trên tại thời điểm kỳ giữa .
2n. 25=78.25 = 1950
b)Số cromatit có trong 25 tế bào trên tại thời điểm kỳ giữa .
Mối NST kép gồm 2 sợi cromatit.
2.2n. 25=2.78.25 = 3900.
c)Số NST đơn có trong 25 tế bào trên tại thời điểm kỳ sau .
- Ở kỳ sau mỗi NST kép đã tách ra thành 2 NST đơn .
2.2n. 25=2.78.25 = 3900.
Bài 13:
- Ở gà,bộNST 2n =78 .Quan sát các tế bào sinh dưỡng đang phân bào người ta
đếm được tổng số NST kép trên mặt phẳng xích đạo và số NST đơn đang phân li
về 2 cực tế bào là 6630.
Trong đó số NST đơn nhiều hơn số NST kép là 1170.
a) Xác định các tế bào đang nguyên phân ở kỳ nào ?
b) Số lượng tế bào ở mỗi kì là bao nhiêu?

-Nhân sinh sản lại nguyên phân tạo 2 tinh trùng => 1 tiểu bào tử kết
thúc quá trình sinh tinh lấy từ môi trường tất cả 10n NST.
+Tương tự :
- 1 đại bào tử khi giảm phân lấy từ môi trường 2n NST.
- Sau đó trứng nguyên phân 3 lần tạo 8 TB
=> 1 đại bào tử hoàn tất quá trình tạo trứng đã lấy từ môi trường 9n NST.
*Vậy :40 hợp tử tạo ra = 40 Tb trứng = 40

40 TB đại bào tử.
> 40 hợp tử tạo ra = 40 hạt phấn = 40 : 4 = 10 tiểu bào tử.
=> Môi trường phải cung cấp số NST mới tương đương :
(10. 10 .n) + ( 40. 9. n) = (10. 10 .12) + ( 40. 9. 12) = 5520.(NST)
11
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
Bài 15:
Ở một loài sinh vật. Trong quá trình phát sinh giao tử có khả năng tạo ra
1048576 số loại giao tử (khi không có sự trao đổi chéo và không xảy ra đột biến
ở các cặp NST).
Nếu các tinh bào bậc 1 và các noãn bào bậc 1 của loài sinh vật này có số lượng
bằng nhau cùng tiến hành giảm phân đã tạo ra các tinh trùng và trứng chứa tất cả
1600 NST. Các tinh trùng và trứng tham gia thụ tinh tạo ra 12 hợp tử. Hãy xác
định :
a. Bộ NST 2n của loài?
b. Hiệu suất thụ tinh của trứng và tinh trùng?
c. Số NST mà môi trường cung cấp cho tế bào mầm sinh dục đực và cái để
tạo tinh trùng và trứng trên?
Giải:
a.Bộ NST 2n của loài.
- Số loại giao tử :
2

quá trình sinh trứng
2n( 2
4+1
– 1) = 40( 2
5
– 1) = 1240 NST.
2-Giảm phân:
*Dạng 1: Xác định kí hiệu của bộ nhiễm sắc thể .
12
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
Bái 16:
Một loài sinh vật có bộ NST lưỡng bội được kí hiệu Aa BbDd XY
a)Xác định tên và giới tính của loài.
b)Kí hiệu các NST được sắp xếp như thế nào trong các kì của giảm phân:
kì đầu 1, kì giữa 1, kì sau 1,kì cuối 1, kì cuối 2
Giải
a)Xác định tên và giới tính của loài:
Bộ NST kí hiệu Aa BbDd XY → 2n = 8 (ruồi dấm đực)
b)Ở giảm phân, kí hiệu các NST được sắp xếp:
-Kì đầu 1:
+Các NST đã tự nhân đôi thành NST kép.
> Kí hiệu bộ NST: AAaa, BBbb,DDdd, XXYY
-Kì giữa 1:
+Các NST kép tập trung thành 2 hàng trên mặt phẳng xích đạo
của thoi phân bào.
> Kí hiệu bộ NST: AA aa, BB bb, DDdd, XX YY.
-Kì sau 2:
+Các NST kép phân li độc lập về 2 cực của thoi phân bào.
+Có thể có 8 cách phân li như sau:
AABBDDXX AABBDDYY

Một tế bào sinh dục đực và 1 tế bào sinh dục cái của một loài đều nguyên
phân với số lần bằng nhau . các tế bào con được tạo ra đều tham gia giảm phân
cho tổng cọng 160 giao tử đực và cái .
a) Xác định số tinh trùng , số trứng, số thể định hướng ?
b) Tính số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng ?
Giải

a)- Số tinh trùng , số trứng, số thể định hướng .
-Vì số lần nguyên phân của 2 tế bào đực và cái đều bằng nhau ,
nên số tế bào con đươc sinh ratừ quá trình nguyên phân của 2
tế bào là như nhau .
- Mặt khác : 1 tế bào sinh tinh giảm phân cho 4 tinh trùng .
Một tế bào trứng giảm phân cho 1 trứng và 3 thể định hướng.
- Nên ta có tỉ lệ giữa tinh trùng và trứng là : 4: 1.
* Vậy số tinh trùng là:
4/5.160 = 128.
* Số lượng tế bào trứng là:
1/5 . 160 = 32
*Số lượng thể định hướng là:
32 . 3 = 96
b)Số tế bào sinh tinh và số tế bào sinh trứng:
* Số tế bào sinh tinh : 128/4 = 32
14
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
* Số tế bào sinh trứng: 32/1 = 32
Bài 18:
Ở vịt nhà có bộ NST 2n = 80. Một nhóm TB sinh dục của vịt nhà đang giảm phân
có tổng số NST đơn và kép là 8000. Trong đó NST kép nhiều hơn NST đơn là
1600.
Số NST ở kì giữa kì sau lần phân bào 1 kì đầu lần phân bào 2 tương ứng với tỉ lệ

yx






=
=
3200
4800
y
x
+Tỉ lệ NST kép ở kì giữa, kì sau I và kì đầu II là 1: 3: 2.
* Số NST ở kì giữa I = (4800: 6). 1= 800

số TB con = 800 : 80 = 10 TB.
* Số NST ở kì sau I = (4800: 6). 3 = 2400

số TB con = 2400 : 80 = 30 TB.
*Số NST ở đầu kì II = (4800: 6). 2 = 1600

số TB con = 1600 : 40 = 40 TB.
*Số NST ở kì sau II = 3200

số TB con = 3200 : 40.2 = 40 TB.
b. Tổng số TB sinh dục chứa (n) NST là:
40 + 120 + 80 + 80 = 320 TB



số TB sinh tinh chuyển qua vùng chín
25a. 75% = 24a .
+ Số tinh trùng tạo thành : 24a .4 = 96a .
+ Số tinh trùng chứa X = số tinh trùng chứa Y = 96a : 2 = 48a
+ Số tinh trùng X tham gia thụ tinh = 48a . 25% =12a
+ Số tinh trùng Y tham gia thụ tinh = 48a . 12,5% = 6a


Tổng số hợp tử : 12a + 6a = 144


a = 8 TB sinh dục sơ khai.
*Số NST môi trường cung cấp cho quá trình trên là:
a. 2n (2
k
- 1) + 24a. 2n 8. 8( 2
5
- 1) + 24. 8. 8 = 3520 NST.
*Dạng 3: Tính hiệu suất thụ tinh và số hợp tử được tạo thành .
.
Bài 20:
Một tế bào đực sau 1 số lần nguyên phân đã bước vào quá trình giảm phân để tạo
giao tử. Ở đợt nguyên phân cuối cùng do tác động của cônxixin đã làm 25% số tế
16
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
bào đột biến tử bội (4n), nên sau giảm phân các tế bào đột biến chỉ cho toàn giao
tử (2n), khả năng thụ tinh của giao tử là 12,5% nên đã nhận được 224 hợp tử.
a.Xác định số lần nguyên phân của TB sinh dục đực sơ khai?
b.Tính số hợp tử (3n) có được do sự thụ tinh trên.
Giải:

+
x
4
6
).4 =
x7
.
- Số hợp tử được tạo ra = số tinh trùng được thụ tinh :
+theo bài ra ta có phương trình:

x7
. 12,5% = 224
=>
x
= 256
+Theo bài ra 2
k
là số TB con sinh ra ở lần nguyên phân cuối cùng
=> 2
k - 1
là số TB tham gia lần nguyên phân cuối cùng
=> 2
k - 1
= 256 = 2
8
> k
_
1 = 8 => k = 9.
b.Tính số hợp tử (3n)
=> số TB 4n =

20

=> n= 20 => 2n = 40.
- Hiệu suất thụ tinh:
+Số tinh bào bậc 1 = số noãn bào bậc 1= a ( a nguyên dương)
+Số NST trong các tinh trùng và trứng :
20(4a + a) = 1600
=> 1000a = 1600
=> a = 16 TB.
b. Hiệu suất thụ tinh của trứng và tinh trùng
- 12 hợp tử

12 trứng

12 tinh trùng được thụ tinh
-16 noãn bào bậc 1 tạo ra 16 trứng
-16 noãn bào bậc 1 tạo ra 16. 4 = 64 tinh trùng.
=> H trứng = (12: 16). 100% = 75%
=> H tinh trùng = (12: 64). 100% = 18,75%.
c. Số NST mà môi trường cung cấp.
A = 16 = 2
4→
Mỗi Tb mầm nguyên phân 4 lần


Số NST cho quá trình sinh tinh = số NST môi trường cung cấp
cho quá trình sinh trứng

YX
2
60
=>



=
=
20
40
Y
X

* Số hợp tử XY = 20=> số cá thể cái là 20.(40 : 100) = 8 cá thể
* Số hợp tử XX = 10=> số cá thể đực là 10.(7 : 10) = 7 cá thể.

Chương III: ADN VÀ GEN .
I-CÁC CÔNG THỨC CƠ BẢN:
1) + 1 N có chiều dài 3,4 A và có khối lượng 300 dvc
2) + Số N mỗi loại trong phân tử AND : A=T , G=X.
3) + Số N trên từng mạch đơn của ADN :
- A
1
= T
2
; T
1
= A
2

1
+ X
2
= G
1
+ X
1
= G
2
+X
2
4)+Tỉ lệ % mỗi loại N trong ADN:
- %A = %T ; %G=% X
- %A = %T = %A
1
+ %A
2
= %T
1
+ %T
2
= %A
1
+ %T
1
= %A
2
+%T
2
.

M = N x 300 dvc.
9)+ Tổng số liên kết hydrô của phân tử AND .
H = 2A + 2G = 2A + 3X = 2T + 3G = 2T + 3X
10)+Số phân tử AND con được tạo ra từ 1 phân tử AND ban đầu : 2
n
11)+Tổng số N các loại môi trường cung cấp cho 1 phân tử AND :
Nmt = N ( 2
n
- 1)

12)+ Số N mỗi loại môi trường cung cấp cho 1 phân tử AND :
Amt =Tmt =A ( 2
n
- 1)

Gmt = X mt = G ( 2
n
- 1)
13)+ Tổng số liên kết H bị cắt đứt khi 1 phân tử AND tự nhân đôi .
Hcđ = H ( 2
n
- 1)
14)+Mối tương quan giữa số axitamin và số N trên ARN :
a.a = ( N : 3 ) – 1.
II-CÁC DẠNG BÀI TẬP CƠ BẢN:
*Dạng 1: Tìm thành phần và số lượng các loại nucleotit trong phân tử ADN.
Bài 1:
Một gen có tổng 2 loại N bằng 40% tổng số Ncủa gen và số N loại A =600.
a)Tính tỉ lệ %mỗi loại N của gen?
b)Tính số lượng mỗi lại Ncủa gen ?

+ Trường hợp 1: A . T = 4% .
Vì : A = T
> A
2
= 4/100
A

= 2/10
A = T = 20%
G = X =50% - 20% = 30%
+ Trường hợp 2: G . X = 4% .
Vì : G = X
> G
2
= 4/100
G

= 2/10
G = X = 20%
A = T=50% - 20% = 30%
b)Số lượng mỗi lại Ncủa gen :
-Theo giả thiết ta có : A = 630
+ Trường hợp 1: A = T = 630 = 20%
> G = X = (630 . 30) :20 = 930.
+ Trường hợp 2: A = T = 630 = 30%
> G = X = (630 . 20) :30 = 420
21
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
Bài 3:
Một gen chứa 2025 liên lết hdro.Mạch khuôn của gen có hiệu số

= 300.
> ( X
1
+ G
1
) - (T
1
+ A
1
) = 300.
> G - A = 300 (1)
*Theo bài ra ta có : 2A + 3G = 2025 (2)
* Thay (1) vào (2) ta có:
2A + 3.(A + 300) = 2025
> 5A = 2025 - 900 .
> A = 1125 : 5 = 225.
> G = 300 + 225 = 525
*Vậy ta có A = T = 225( Nu)
G = X = 525( Nu)
b) Chiều dài và số chu kỳ xoắn của gen :
Ta có : N = 2A + 2G
> N = 2. 225 + 2. 525
N = 1500( Nu)
> L =( N : 2) .3,4
> L =( 1500 : 2) .3,4.
> L = 2550A
0
> Số chu kì xoắn của gen là: CK = 2550 : 34 = 75( chu kỳ xoắn).
Bài 4:
Một gen có chiều dài là 3060 A

> A = T = 50%- 20% = 30%
-Trên mạch 2 ta có :
A
2
- T
2
= 20%.N/2
A
2
+ T
2
= 30%.N =60% N/2
> 2A
2
= 20% + 60% = 80% .N/2
> T
2
= 60% - 40% = 20% .N/2
> G
2
= 1/2T
2
= 1/2.20% = 10%. N/2
> X
2
= G - G
2
= 40% - 10% = 30%N /2
* Vậy ta có tỉ lệ % và số lượng N trên từng mạch đơn của gen là:
A

Bài 5:
Trong một hợp tử xét 2 gen ; gen A và gen B . Gen A có chiều dài gấp đôi gen B
. Gen A có 3300 liên kết hidro và hiệu số giữa 2 loại N : T - X = 30% số N của
gen . Gen A bị đột biến mất 1 đoạn , đoạn bị mất gắn vào gen B tạo thành gen C ,
có chiều dài bằng gen A sau đột biến .
a)Tính chiều dài của gen trước và sau đột biến theo micro mét?
b)Tính số lượng N mỗi loại sau đột biến của gen A và gen B . Biết rằng tỉ lệ
mỗi loại N của đoạn gen bị mất đi của gen A bằng tỉ lệ loại N của đoạn còn lại
của gen A . Còn gen B có tỉ lệ X : A = 7 : 3.
Giải
a) Chiều dài của gen trước và sau đột biến theo micro mét:
-Gọi x, y, z lần lượt là số N của các gen A,B,C.
+ Số N của gen A (x)
Ở genA : T + X = 50%
T - X = 30%
> T = A = 40%
G = X = 10% .
23
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
Số liên kết hidro của gen A :
H = 2A + 3G = 3300.
> 2. 40%x + 3. 10%x = 3300
> 11x = 33000
> x = 3000
> A = T = 40%. 3000 = 1200
> G = X = 10%. 3000 =300
+ Số N của gen B (y) :
y = 3000: 2 = 1500(Nu)
+ Số N của gen Z (z) :
z = 3(000 + 1500 ) : 2 = 2250(Nu)

* Số N mỗi loại của gen B sau đột biến :
A = T = 225 + 300 = 525 (Nu)
G = X = 525 + 75 = 600 (Nu)
*Dạng 2: Tìm tổng số N , chiều dài và khối lượng phân tử ADN.

Bài 6:Một đoạn AND có A = 240 = 10% tổng số N của đoạn AND .
24
CÁC DẠNG BÀI TẬP BỒI DƯỠNG HỌC SINH GIỎI MÔN SINH LỚP 9
a) Tìm tổng số N của đoạn AND .
b) Tính chiều dài của đoạn AND.
c) Đoạn AND trên có khối lượng phân tử là bao nhiêu.
Giải
a)Tổng số N của đoạn AND (N):
-Ta có : A = 240 = 10%
> N = 240 . 100 ) : 10 = 2400.
b)Chiều dài của đoạn ADN (L
ADN
):
- Ta có : L
ADN
= N/2 . 3,4A
0
L
ADN
= 2400/2. 3,4 = 4080A
0.
c)khối lượng phân tử của đoạn ADN(M
ADN
)
- Ta có : M

N = 2.400 + 2. 1000 = 2800
b)Chiều dài của gen( L
ADN
) .
L
ADN
= 2800/2 .3,4 = 4760A
0
Bài 8:
Một gen có số liên kết hidro là 2805 . Hiệu số giữa A và G bằng 30%tổng số N
của gen .
a-Tìm số N mỗi loại của gen .
b-Tính chiều dài của gen.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status