TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH 1 KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP. HỒ CHÍ MINH
BỘ CÔNG THƯƠNG BỘ GIÁO DỤC & ĐÀO TẠO
KHOA KẾ TOÁN – KIỂM TOÁN
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
CÔNG VIỆC KẾ TOÁN TẠI
TỔNG CÔNG TY TNHH XD&SXVLXD BÌNH MINH
G Giảng viên hướng dẫn: Phạm Văn Cư
N Nhóm sinh viên thực hiện:
Mã số SV Họ và tên Lớp
11019423 L Lê Thị Huệ C CDKT13BTH
11020913 T Lê Thị Hoan CDKT13ATH
11032433 M Trịnh Kim Anh CDKT13DTH
11013633 N Nguyễn Thị Xuân CDKT13DTH
11016863 N Trịnh Thị Minh Lý CDKT13BTH
THANH HÓA, THÁNG 03 - 2014
GV:Phạm Văn Cư Báo cáo thực tập
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH 2 KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TNHH : Trách nhiệm hữu hạn
KCN : Khu Công Nghiệp
TP : Thành phố
TSCĐ : Tài sản cố định
SXKD : Sản xuất kinh doanh
VLXD : Vật liệu xây dựng
HNTL : Hàng bán trả lại
CKTM : Chiết khấu thương mại
CP : Chi phí
DT : Doanh thu
GV:Phạm Văn Cư Báo cáo thực tập
hơn về kiến thức cho bản thân, đồng thời giúp em hiểu hơn về tầm quan trọng
giữa các phần hành kế toán, mối quan hệ giữa các phần hành kế toán. Trong
thời gian thực tập ở công ty TNHH Bình Minh đã giúp cho em hiểu hơn về các
phần hành kế toán cũng như chức năng và nhiệm vụ của các phần hành kế toán.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn của thâỳ giáo Phạm Văn Cư,
cùng các cô, chú, anh, chị trong phòng kế toán tại Công ty đã nhiệt tình chỉ bảo
và truyền đạt những kiến thức cơ bản để em được học tập và hoàn thành báo cáo
thực tập của mình. Tuy nhiên trong quá trình học tập, nghiên cứu và tham khảo
các tài liệu, chắc chắn em còn nhiều thiếu sót hạn chế. Vì vậy em rất mong nhận
được sự giúp đỡ và góp ý kiến từ phía các Quý thầy cô và các bạn trong lớp.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thanh Hóa, ngày 4 tháng 03 năm 2014
GV:Phạm Văn Cư Báo cáo thực tập
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH 5 KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
PHẦN 1: TỔNG QUAN CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ
SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG BÌNH MINH.
1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty TNHH xây dựng và sản
xuất vật liệu xây dựng Bình Minh.
1.1.1 Khái quát chung
Công ty TNHH Xây Dựng và Sản Xuất Vật Liệu Xây Dựng Bình Minh được
thành lập năm 1993 theo Giấy phép kinh doanh số 3500332619 Sở Kế Hoạch &
Đầu Tư tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu cấp đổi mã số doanh nghiệp ngày 17/02/2009.
Công ty TNHH Bình Minh có trụ sở chính tại Thành Phố Vũng Tàu. Năm 2004,
công ty chính thức đầu tư tại Thanh Hóa theo giấy phép kinh doanh số
6212000111 Sở Kế Hoạch & Đầu tư tỉnhThanh Hóa cấp.
Tên công ty: CHI NHÁNH CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG VÀ SẢN
XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG BÌNH MINH TẠI THANH HÓA
Tên viết tắt: CÔNG TY TNHH BÌNH MINH
Tên giao dịch: BINHMINH COMPANY ,LTD
Trụ sở : Lô Q14- KCN Tây Bắc Ga-Phường Đông Thọ-Thành phố Thanh
đại về hạ tầng kỹ thuật, đồng bộ các công trình kiến trúc với tổng giá trị đầu tư
gần 900 tỷ đồng Từ đó đến nay, với sự phát triển của thị trường bất động sản,
sự hình thành các đô thị mới, KCN của tỉnh đã thúc đẩy sự phát triển vượt bậc
của công ty.
Với bề dày kinh nghiệm, cùng với sự bảo đảm về nguồn lực tài chính,
Công ty Bình Minh liên tục phát triển và đạt được nhiều thành quả to lớn trong
SXKD, được UBND tỉnh Thanh Hóa và các sở, ngành đánh giá cao, được các
đối tác trong và ngoài nước tin cậy. Nhằm tạo bước “đột phá” mới cho nền điện
tử nước nhà, tháng 01-2010, công ty đã mạnh dạn chuyển hướng kinh doanh
mới - đầu tư gần 20 triệu USD xây dựng Nhà máy chíp cộng hưởng Thạch Anh,
nhà máy đầu tiên trong nước sản xuất chíp điện tử Thạch Anh, tại KCN Tây –
Bắc Ga với dây chuyền sản xuất hiện đại, nhập khẩu từ Mỹ, Nhật đang được các
chuyên gia, kỹ sư của công ty khẩn trương lắp ráp, hoàn thiện Nhà máy đã
chính thức hoạt động vào 03 - 2011, sẽ sản xuất khoảng 60 triệu sản phẩm/năm,
tạo việc làm cho gần 120 lao động.
Công ty Bình Minh còn chú trọng đầu tư chiều sâu và phát triển bền vững, vươn
tới tầm cao mới không chỉ phát triển ở các nơi mà doanh nghiệp đã và đang đặt
trụ sở hoặc chi nhánh tại Bà Rịa Vũng Tàu, Thanh Hóa, Hà Nội mà còn vươn xa
sang cả thị trường các nước khác trong khu vực và quốc tế. Những gì mà công
ty đã làm được như hiện nay hứa hẹn sẽ còn phát triển hơn nữa, mang dấu ấn
GV:Phạm Văn Cư Báo cáo thực tập
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH 7 KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
thương hiệu “Bình Minh” đến từng công trình, từng sản phẩm mà đơn vị xây
dựng và tạo ra.
Quy mô của doanh nghiệp: Công ty TNHH XD & SXVLXD Bình Minh
là một doanh nghiệp nhỏ và vừa, số lao động của công ty tính đến thời điểm
01/01/2012:
Stt Trình độ chuyên môn kỹ thuật Số lượng
1
1.3.1.2 Giám đốc Công ty.
Là người trực tiếp chỉ đạo các chiến lược và có quyền hạn cao nhất, có
quyền quyết định việc điều hành và hoạt động ở công ty nhằm đảm bảo sản xuất
kinh doanh, hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế, tuân thủ chính sách pháp luật của
Nhà nước. Giám đốc đồng thời cũng là người chịu trách nhiệm trực tiếp với cơ
quan pháp luật của Nhà nước về các hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.
1.3.1.3 Phó giám đốc Công ty.
Công ty hiện nay có 2 phó giám đốc. Một người chuyên phụ trách về việc
lập các kế hoạch tài chính, đảm bảo cho tình hình tài chính, thanh toán của công
ty ổn định. Một Phó giám đốc phụ trách về việc sản xuất, có trách nhiệm chỉ
thay mặt giám đốc chỉ đạo cho phòng kế hoạch lập kế hoạch sản xuất kinh
doanh theo các đơn hàng, các hợp đồng của Công ty một cách kịp thời. Cả 2
phó giám đốc đều là người giúp việc cho Giám đốc một số lĩnh vực hoạt động,
GV:Phạm Văn Cư Báo cáo thực tập
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH 9 KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
theo sự phân công của giám đốc trong một số trường hợp có thể được ủy quyền
chỉ đạo điều hành toàn diện thay cho Giám đốc khi Giám đốc đi vắng, và chịu
trách nhiệm trước giám đốc về pháp luật, về nhiệm vụ được giám đốc phân
công ủy quyền thực hiện. Là người trực tiếp lập kế hoạch triển khai sản xuất.
1.3.1.4 Phòng kế toán
Giải quyết các công việc về kế toán tài chính, nhân sự, thống kê, vốn, tiền
tệ phục vụ sản xuất kinh doanh tổ chức đời sống của Công ty, giúp cho Giám
đốc nắm bắt được thông tin về quá trình sản xuất kinh doanh, quản lý và phản
ánh sự vận động của tài sản.
1.3.1.5 Phòng kỹ thuật.
Trực tiếp đôn đốc hướng dẫn sản xuất, xây dựng và quản lý các quy trình
công nghệ, quy phạm, quy cách, tiêu chuẩn kỹ thuật của sản phẩm: Xác định
định mức kỹ thuật, công tác chất lượng sản phẩm, giải quyết các vấn đề về kỹ
thuật công nghệ, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, kiểm tra chất lượng sản
phẩm trước khi giao và nhận hàng.
anh
thu
bán
hàn
g
và
cun
g
cấp
dịc
h
vụ
01 48,888,158,488 54,468,305,546 60,730,094,504 5,580,147,060 11.41 6,261,788,960 11.50
2.Các
kho
ản
giả
m
trừ
doa
nh
thu
02 0 2,173,636,364 0 2,173,636,364 - (2,173,636,364) -
3.Doan
h
thu
thu
ần
về
bán
g
và
cun
g
cấp
dịc
h
vụ
(20
=
10
-
11)
20 5,682,382,784 4,234,797,436 5,699,249,830 (1,447,585,348) -30.92 1,464,452,394 45.27
6.Doan
h
thu
hoạ
t
độn
g
tài
chí
nh
21 7,393,453 4,490,540 4,030,890 (2,902,913) -45.40 540,350 15.48
7.Chi
phí
tài
chí
nh
t
độn
g
kin
h
doa
nh
(30
=
20
+
21
-
22
–
24)
30 102,238,908 148,065,785 220,790,950 45,826,877 44.82 72,725,165 49.13
10.Thu
nhậ
p
khá
c
31 426,191,476 0 45,000 (426,191,476) - 45,000 -
11.Chi
phí
khá
c
32 325,513,691 0 0 (325,513,691) - 0 -
12.Lợi
nhu
thu
ế
TN
DN
51 20,760,421 35,266,446 54,458,738 14,506,025 69.87 19,192,292 54.42
15.Lợi
nhu
ận
sau
thu
ế
TN
DN
60 95,156,272 103,799,336 160,376,212 8,643,064 9.1 56,576,876 54.5
(Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH
Bình Minh năm 2011-2012-2013 )
Từ bảng phân tích Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
trong 3 năm 2011 – 2012 – 2013, ta thấy: Doanh thu thuần về bán hàng và cung
cấp dịch vụ trong 3 năm có chiều hướng tăng lên, năm 2012 so với 2011 tăng
4,399,510,700 VNĐ tương ứng với tỉ lệ tăng 9%, năm 2013 so với 2012 tăng
7,441,425,320 VNĐ tương ứng với tỉ lệ tăng 14%.
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ trong năm 2012 so với
2011có chiều hướng giảm xuống 1,447,585,348 VNĐ tương ứng với tỉ lệ giảm
30,92%, do vậy DN cần đẩy mạnh công tác tiêu thụ hàng hóa của công ty trong
những năm tiếp theo, đồng thời cần đưa ra các biện pháp để các khoản giảm trừ
doanh thu không tăng đột biến như trong 2 năm vừa qua. Trong năm 2013, chỉ
tiêu này đã có sự thay đổi tích cực so với năm 2012 lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ tăng 1,464,452,394 VNĐ, tương ứng với tỉ lệ tăng 45,27%.
Doanh thu hoạt động tài chính của công ty năm 2012 so với năm 2011 giảm
2,902,913 VNĐ, tương ứng với tỉ lệ giảm 45,40%. Tuy nhiên trong năm 2013
với năm 2011 tương ứng với tỉ lệ tăng 9,1% và chỉ tiêu này tiếp tục tăng mạnh
trong năm 2013 với số tiền 56,576,876 VNĐ, tương ứng với tỉ lệ tăng 54,5%.
Chi nhánh Công ty Bình Minh Tại Thanh Hóa đã quản lý và sử dụng tốt nguồn
GV:Phạm Văn Cư Báo cáo thực tập
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH 16 KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
tăng doanh thu của doanh nghiệp mình, đây là một trong những nguyên nhân
làm lợi nhuận của công ty tăng trong năm 2013.
Qua các số liệu trên cho thấy, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty đang
ngày càng phát triển, xứng đáng là một doanh nghiệp vững mạnh trong ngành
xây dựng.
PHẦN 2: HẠCH TOÁN NGHIỆP VỤ KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH
XÂY DỰNG VÀ SẢN XUẤT VẬT LIỆU XÂY DỰNG BÌNH MINH
2.1 Những vấn đề chung về hạch toán kế toán tại công ty TNHH xây dựng
và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh.
- Niên độ kế toán: Từ 01/01 đến 31/12 hàng năm.
- Đơn vị tiền: VNĐ.
- Hình thức kế toán: Chứng từ ghi sổ
- Chế độ kế toán: Quyết định số 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/3/2006 của bộ tài
chính.
- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.
- Phương pháp khấu hao TSCĐ: Khấu hao đường thẳng
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên.
GV:Phạm Văn Cư Báo cáo thực tập
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH 17 KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
Ghi chú:
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
chính phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, tính ra tổng số phát
sinh nợ, tổng số phát sinh có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái. Căn cứ vào
sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh.
Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi
tiết (được lập từ các sổ, thẻ chi tiết) được dùng để lập báo cáo tài chính.
Với sự phát triển của khoa học công nghệ, công ty TNHH xây dựng và sản
xuất vật liệu xây dựng Bình Minh đã sử dụng phần mềm kế toán Misa giúp cho
việc hạch toán kế toán chính xác và khoa học.
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ trình tự ghi sổ theo hình thức kế toán máy
Ghi chú:
Nhập số liệu hàng ngày
In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm
Đối chiếu, kiểm tra
GV:Phạm Văn Cư Báo cáo thực tập
SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN
BẢNG TỔNG HỢP
CHỨNG TỪ KẾ
TOÁN CÙNG LOẠI
- Báo cáo tài chính
-Báo cáo kế toán quản
trị
PHẦN MỀM
KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH 19 KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
- Theo dõi, tính toán, trích lập khấu hao TSCĐ, vật tư, văn phòng phẩm.
- Lưu trữ chứng từ kế toán.
- Thực hiện công việc khác theo sự phân công của trưởng đơn vị.
Kế toán công nợ phải thu
- Thực hiện theo dõi doanh thu từng công trình, từng chủ đầu tư.
-Hoàn tất các thủ tục, hồ sơ, chứng từ thanh toán.
- Theo dõi, thực hiện toán bộ công tác thanh quyết toán thu tiền khách
hàng.
- Phối hợp với các bộ phận, đơn vị trong và ngoài công ty tạo thuận lợi
cho công tác thu tiền.
- Theo dõi tính thuế đầu ra.
- Lưu trữ các chứng từ.
GV:Phạm Văn Cư Báo cáo thực tập
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH 21 KHOA KẾ TOÁN-KIỂM TOÁN
Thủ quỹ
- Kiểm tra chính xác tính hợp lệ của các chứng từ.
- Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc và Kế toán trưởng về việc quản
lý quỹ tiền mặt, lập sổ quỹ theo dõi quỹ tiền mặt.
- Chịu trách nhiệm về việc kiểm kê, đối chiếu giữa các sổ quỹ theo sổ sách
và số tồn thực tế trong két.
- Cập nhật, ghi chép, kiểm tra chính xác đầy đủ các chứng từ thu chi tiền
mặt qua két.
- Thực hiện công việc khác theo sự phân công của trưởng đơn vị.
2.1.2 Tổ chức hạch toán kế toán tại công ty TNHH xây dựng và sản xuất
vật liệu xây dựng Bình Minh.
2.1.2.1 Chứng từ công ty sử dụng.
Công ty sử dụng hai loại mẫu chứng từ là bắt buộc và chứng từ hướng
dẫn, danh mục các loại chứng từ công ty TNHH xây dựng và sản xuất vật liệu
xây dựng Bình Minh sử dụng gồm có:
- Phiếu thu 01- TT - Phiếu chi 02- TT
2.2.1 Hạch toán kế toán tài sản cố định
Khái niệm:
- Tài sản cố định là tài sản thõa mãn đồng thời 4 tiêu chuẩn sau:
- Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó
- Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cach đáng tin cậy
- Thời gian sử dụng từ 1 năm trở lên
- Có giá trị từ 10.000.000 đ trở lên
Phân loại TSCĐ
Công ty TNHH xây dựng và sản xuất VLXD Bình Minh phân loại TSCĐ
theo hình thái biểu hiện gồm:
+ TSCĐ hữu hình:
- Nhà cửa
- Máy móc thiết bị
- Phương tiện vận tải
+ TSCĐ vô hình
- Phần mềm máy vi tính
GV:Phạm Văn Cư Báo cáo thực tập
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH 23 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Bảng 2.1 Bảng thống kê một số tài sản cố định tại công ty TNHH xây dựng và sản
xuất vật liệu xây dựng Bình Minh.
STT Tài sản cố định
1 Nhà xưởng, vật kiến trúc
2 Máy móc thiết bị
3 Máy in Laser HP 50000
4 Hệ thống điều hòa không khí trụ sở
5 Xe tải chở hàng
… …
Bảng 2.2 Danh sách một số tài sản cố định sử dụng tại công ty TNHH xây dựng
và sản xuất vật liệu xây dựng Bình Minh
- TK 213 Tài sản cố định vô hình
- TK 2135 Phần mềm máy vi tính
- TK 214 Hao mòn tài sản cố định
- TK 2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình
- TK 2143 Hao mòn TSCĐ vô hình
Sổ sách sử dụng
- Sổ cái TK 211, 213, 214
- Thẻ tài sản cố định
- Báo cáo tình hình tài sản cố định
- Bảng tính khấu hao
GV:Phạm Văn Cư Báo cáo thực tập
Mua sắm TSCĐ
Giảm TSCĐ do khấu hao hết
Thanh lý nhượng bán
Tài sản cố định
TK133
TK811
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HỒ CHÍ MINH 25 Khoa Kế toán - Kiểm toán
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán tăng, giảm TSCĐ
TK 111, 112 TK 211 TK 214
GV:Phạm Văn Cư Báo cáo thực tập