Luận văn thạc sĩ Quản trị rủi ro rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam- Chi nhánh Bình Định (full) - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

VÕ VĂN LONG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM -
CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Đà Nẵng – Năm 2012
Đà Nẵng – Năm 2012

LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả phương án nêu trong luận văn là trung thực và
chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn
Võ Văn Long MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4. Phương pháp nghiên cứu 3
5. Bố cục đề tài 3
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 3

2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI
NHÁNH BÌNH ĐỊNH TỪ NĂM 2009 ĐẾN NĂM 2011 58
2.3.1. Những kết quả đạt được trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định 59
2.3.2. Những hạn chế và nguyên nhân trong công tác quản trị rủi ro
tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình
Định 63
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HOẠT ĐỘNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP VIỆT
NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 77
3.1. ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA NGÂN HÀNG TMCP VIỆT
NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH ĐẾN NĂM 2015 77
3.1.1. Định hướng phát triển hoạt động kinh doanh 77
3.1.2. Định hướng phát triển hoạt động tín dụng 78
3.1.3. Định hướng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng 79 3.2. GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG TMCP VIỆT NAM – CHI NHÁNH BÌNH ĐỊNH 80
3.2.1. Nâng cao chất lượng thẩm định và thực hiện quy trình cho vay
chặt chẽ 80
3.2.2. Cải thiện cơ cấu nhóm nợ và hoàn thiện quy định phân loại nợ
và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 82
3.2.3. Hạn chế việc quan trọng hóa tài sản đảm bảo, quan tâm hơn
nữa việc sử dụng công cụ bảo hiểm 83
3.2.4. Nâng cao chất lượng kiểm tra, giám sát khoản vay 84
3.2.5. Nâng cao năng lực và chất lượng kiểm tra của bộ phận kiểm tra
kiểm soát nội bộ và chất lượng nguồn nhân lực 85


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số hiệu
bảng
Tên bảng Trang

2.1 Hoạt động kinh doanh chính qua các năm 38
2.2 Mức giảm tỷ lệ nợ quá hạn qua các năm 55
2.3 Mức giảm tỷ lệ nợ xấu qua các năm 56
2.4 Mức giảm tỷ lệ dự phòng rủi ro tín dụng qua các năm 57
2.5 Mức giảm tỷ lệ nợ xóa ròng qua các năm 58
2.6 Dư nợ phân theo thời hạn qua các năm 59
2.7 Dư nợ phân theo loại hình kinh tế qua các năm 60
2.8 Tình hình phân loại nợ qua các năm 62
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu
sơ đồ
Tên sơ đồ Trang

2.1 Cơ cấu tổ chức các phòng/tổ của Vietinbank Bình Định 37
2.2 Mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng 42


hoạt động tín dụng) cho các ngân hàng thương mại. Tuy nhiên, hoàn thiện
chính sách quản trị rủi ro tín dụng là hoạt động chứa đựng nhiều rủi ro nhất
hiện nay.
Rủi ro tín dụng là phạm trù gắn hoạt động kinh doanh của ngân hàng
thương mại. Hoạt động tín dụng càng phát triển và mở rộng thì mức độ rủi ro
lại càng lớn. Một số vấn đề nổi cộm hiện nay như là: Cho vay không thu hồi
được nợ, phát sinh nhiều nợ quá hạn, nợ khó đòi, ứ đọng vốn,… Vì vậy công
tác quản trị rủi ro tín dụng phải càng được quan tâm hơn nữa, đó là một vấn
đề tất yếu không thể bỏ qua trong hoạt động kinh doanh ngân hàng, đặc biệt là
từ khi chuyển sang nền kinh tế thị trường. Cũng như các doanh nghiệp nói
chung, các ngân hàng đang gặp khó khăn về lý luận và thực tiễn trong việc
phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng. Chính vì vậy mà việc nghiên cứu quản
trị rủi ro tín dụng và giải pháp hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng
2

chắc chắn sẽ là một sự cần thiết đúng lúc, nó vừa mang ý nghĩa thực tiễn và là
một trong những vấn đề bức xúc đang được nhiều người quan tâm. Đó cũng
là lý do của việc chọn đề tài: “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương
mại cổ phần Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định” để thực hiện
luận văn tốt nghiệp cao học.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa các lý luận về quản trị rủi ro tín dụng làm cơ sở cho
nghiên cứu quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt
Nam – Chi nhánh Bình Định.
- Phân tích và đánh giá hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định, quan trọng là rút ra
được những kết quả và những hạn chế để hoàn thiện của công tác này.
- Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện hoạt động quản
trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Bình Định.

tài quản trị rủi ro tín dụng, hiện nay có rất nhiều đề tài đi sâu vào lĩnh vực này
cụ thể như:
Luận văn “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát
triển nông thôn chi nhánh tỉnh Đồng Nai” Luận văn thạc sỹ kinh tế năm
2010, Trường đại học Ngân hàng TP.HCM - Vũ Duy Phương, tác giả đã nêu
ra một số vấn đề cơ bản về tín dụng, rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng,
cũng như khái quát về nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng, trình bày
một số nguyên tắc cơ bản và quy trình trong hoạt động quản trị rủi ro tín
dụng. Từ đó tác giả cũng nêu lên tình hình thực tế hoạt động tín dụng, thực
trạng rủi ro những mặt đạt được, những mặt hạn chế và đưa ra những nguyên
nhân dẫn đến rủi ro tín dụng. Đồng thời đề xuất một số kiến nghị cũng như
4

giải pháp cả về vĩ mô lẫn vi mô để nâng cao hiệu quả hoạt động quản trị rủi ro
có ý nghĩa thiết thực.
Luận văn “Nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình hội
nhập” Luận văn thạc sỹ kinh tế năm 2009, Trường đại học Kinh tế TP.HCM -
Nguyễn Thị Ánh Thủy, đề tài làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng,
rủi ro tín dụng, kinh nghiệm thực tế của các nước như Trung Quốc, Mỹ, Nhật
Bản về nhận diện, nguyên nhân và quản lý rủi ro tín dụng. Trên cơ sở phân
tích rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh, đề tài nêu ra những dấu hiệu nhận
biết sớm các khoản nợ có vấn đề, tìm ra các nguyên nhân để từ đó kiến nghị
các giải pháp có hiệu quả và khả thi. Trong đó, điểm nổi bật nhất của đề tài là
nghiên cứu chi tiết về mô hình quản trị rủi ro tín dụng của tại Ngân hàng
TMCP Ngoại thương Chi nhánh thành phố Hồ Chí Minh trong quá trình hội
nhập khi chuyển từ mô hình quản trị theo hình thức sở hữu của NHTM nhà
nước sang quản trị theo mô hình Ngân hàng TMCP, từ đó đưa ra các giải
pháp nhằm nâng cao chất lượng quản trị rủi ro tín dụng cho chi nhánh trong

được, những tồn tại và đưa ra được những nguyên nhân dẫn đến tồn tại trong
công tác quản trị rủi ro tín dụng và có cái nhìn tổng quát về thực hiện công tác
quản trị rủi ro tín dụng của BIDV chi nhánh tỉnh Gia Lai trong thời gian qua
cũng như xu hướng sắp tới. Từ đó trong chương 3 đề xuất một số giải pháp
nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng trong toàn hệ thống BIDV,
đồng thời cũng có một số kiến nghị để tạo lập một môi trường kinh doanh và
quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả, phát triển một hệ thống tài chính ổn định
và bền vững.
Luận văn “Giải pháp kiểm soát và tài trợ rủi ro cho vay doanh nghiệp
6

tại Chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Quận Sơn Trà
– Thành phố Đà Nẵng” Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh năm 2012,
Trường đại học Đà Nẵng – Lương Khắc Trung. Nội dung đề tài tập trung vào
việc phần tích thực trạng tình hình kiểm soát và tài trợ rủi ro cho vay đối
tượng là doanh nghiệp tại chi nhánh NHNo & PTNT Quận Sơn Trà để tìm ra
các ưu điểm và những khó khăn vướng mắc trong việc thực hiện, từ đó đưa ra
hướng hoàn thiện góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng.
Tổng hợp tham khảo từ 5 luận văn trên, tác giả có thể nhận định tốt hơn
thực tế về các khâu trong quản trị rủi ro tín dụng: nhận diện – đo lường –
kiểm soát – tài trợ rủi ro tín dụng.
7

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1. RỦI RO TÍN DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1. Tín dụng
a. Khái niệm

hợp đồng cho thuê tài sản giữa bên cho thuê là ngân hàng với khách hàng
thuê. Khi kết thúc thời hạn thuê, khách hàng mua lại hoặc tiếp tục thuê tài sản
đó theo các điều kiện đã thỏa thuận trọng hợp đồng thuê. Trong thời hạn cho
thuê, các bên không được đơn phương hủy ngang hợp đồng.
Ø Căn cứ vào hình thức tài sản:[7]
- Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay dựa trên cơ
sở bảo đảm tiền vay như thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
- Cho vay không có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay không
có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba mà chỉ dựa vào uy
tín của khách hàng vay để quyết định cho vay.
1.1.2. Rủi ro tín dụng
a. Khái niệm
Thực tế đã có rất nhiều khái niệm về RRTD ngân hàng,
Theo Timothy W.Koch thì cho rằng “RRTD là sự thay đổi tiềm ẩn của
thu nhập thuần và thị giá khi khách hàng không thanh toán hay thanh toán trễ
hạn”.
Theo “Financial Institution Management – A Modern Perpective”,
A.Saunder và H.Lange thì cho rằng “RRTD là khoản lỗ tiềm tàng khi ngân
9

hàng cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các nguồn thu nhập
dự tính mang lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện
đầy đủ cả về số lượng và về thời hạn”.
Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả
năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do
khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của
mình theo cam kết [8].
b. Phân loại rủi ro tín dụng [5, tr. 166-167]
Ø Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
- Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên

khi khách hàng vay gặp những tổn thất và thất bại trong quá trình sử dụng
vốn. Nói cách khác, những rủi ro trong hoạt động kinh doanh của khách hàng
vay đã gián tiếp gây ra rủi ro tín dụng cho ngân hàng.
- Rủi ro tín dụng có tính chất đa dạng và phức tạp: Đặc điểm này biểu
hiện ở sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân tức là rủi ro tín dụng xảy ra ở rất
nhiều dạng và phụ thuộc vào nguyên nhân đã gây ra rủi ro tín dụng, hình thức
và hậu quả của rủi ro tín dụng gây ra không thể lường trước được, tùy thuộc
vào từng mức độ rủi ro tín dụng của khoản vay.
- Rủi ro tín dụng có tính tất yếu: Tình trạng thông tin bất cân xứng đã
làm cho ngân hàng không thể nắm bắt được các dấu hiệu rủi ro một cách toàn
diện và đầy đủ, điều này làm cho bất cứ khoản cho vay nào cũng tiềm ẩn rủi
ro đối với ngân hàng. Kinh doanh ngân hàng thực chất là kinh doanh rủi ro ở
mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng.
1.2. QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
1.2.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến
11

lược, các chính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục
tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững, tăng cường các biện pháp phòng
ngừa, hạn chế và giảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ
đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động
kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của NHTM. Sự cần thiết của quản trị
rủi ro tín dụng:
- RRTD là nguyên nhân chủ yếu tạo ra sự tổn thất về vốn của các
NHTM: Thường thu nhập của các NHTM được đem lại chủ yếu là từ nguồn
thu nhập của hoạt động tín dụng. Thực tế, RRTD là nguyên nhân chủ yếu gây
ra sự tổn thất về vốn cho các NHTM. Vì vậy, RRTD được xem là một trong
những nhân tố hết sức quan trọng, đòi hỏi các ngân hàng phải có khả năng
phân tích, đánh giá và QTRRTD hiệu quả. Một khi ngân hàng chấp nhận

trường hoạt động và toàn bộ mọi hoạt động của ngân hàng nhằm thống kê
được tất cả các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng, để từ đó có các biện pháp
phù hợp giảm thiểu rủi ro tín dụng. Những dấu hiện nhận diện rủi ro tín dụng:
Ø Từ phía khách hàng vay
- Trì hoãn hoặc gây trở ngại đối với ngân hàng trong quá trình kiểm tra
theo định kỳ hoặc đột xuất về tình hình sử dụng vốn vay, tình hình hoạt động
sản xuất kinh doanh, tài chính của khách hàng. Chậm hoặc trì hoãn các báo
cáo tài chính theo yêu cầu của ngân hàng mà không có sự giải thích minh
bạch, thuyết phục.
- Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn thanh toán, xuất hiện nợ
quá hạn do khách hàng không có khả năng hoàn trả với những lí do: tiêu thụ
hàng chậm, thu hồi công nợ chậm,… Dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ
vào các nguồn thu nhập bất thường khác không phải từ sản xuất kinh doanh
của khách hàng.
13

- Đề nghị gia hạn, điều chỉnh các khoản nợ nhiều lần không có lí do.
- Xuất hiện ngày càng nhiều các khoản chi phí bất hợp lý.
- Thay đổi thường xuyên tổ chức hoặc Ban điều hành.
Ø Phát sinh từ phía Ngân hàng
- Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách
hàng. Đánh giá quá cao năng lực tài chính của khách hàng so thực tế, đánh giá
khách hàng thông qua thông tin do khách hàng cung cấp mà không điều tra
xem xét thông tin từ các nguồn khác,…
- Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính đảm
bảo của khách hàng.
- Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng
lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng.
Khi ngân hàng đã nhận biết và xác định các dấu hiệu của rủi ro từ đó
việc đo lường, kiểm soát, tài trợ… mới có hiệu quả hơn.

ngân hàng thương mại khác) hoặc trực tiếp phỏng vấn khách hàng.
- Năng lực của người vay (Capacity): Năng lực pháp lý và khả năng trả
nợ vay của khách hàng. Đòi hỏi người đi vay phải có năng lực pháp luật dân
sự và năng lực hành vi dân sự. Cụ thể người đi vay là một pháp nhân thì phải
có giấy phép đăng ký kinh doanh, giấy phép hành nghề, có quyết định thành
lập, quyết định bổ nhiệm ban giám đốc và kế toán trưởng. Thực hiện hạch
toán độc lập, tự chủ về tài chính. Nếu người đi vay là thể nhân thì phải trên 18
tuổi, không mắc bệnh tâm thần…
Bất kể người đi vay có nhu cầu vay vốn để làm gì đều phải chứng minh
năng lực trả nợ của mình. Nếu người đi vay chứng tỏ có khả năng vay vốn,
đồng thời có khả năng tạo nguồn để trả nợ mới thỏa mãn điều kiện cho vay
của ngân hàng.
15

- Nguồn tiền để trang trải khoản vay (Cashflows): Nguồn tiền này có
thể hình thành từ những nguồn chủ yếu như: Lãi ròng mang lại từ dự án vay
vốn khi đưa vào hoạt động; Khấu hao tài sản cố định của bộ phận tài sản được
hình thành từ vốn vay ngân hàng; Thu nhập phát sinh trong quá trình thanh lý
tài sản.
Cashflows = Lợi nhận thuần + Khấu hao + Các khoản phải trả - Tồn
kho và các khoản phải thu.
Để đánh giá nguồn trả nợ của người đi vay, ngân hàng có thể dự đoán
thông qua: Lịch sử hoạt động kinh doanh và tăng trưởng của khách hàng về
lợi nhuận, doanh thu; Mức tăng trưởng lợi nhuận cao hay thấp.
- Bảo đảm tiền vay (Collateral): Sự đảm bảo này được đánh giá qua các
nội dung sau: Điều kiện, môi trường kinh doanh của người đi vay; Vị thế và
thị phần của người đi vay trong ngành hoặc lĩnh vực kinh doanh; Tình trạng
lao động, tình trạng của tài sản, tuổi đời của tài sản; Hệ số tài sản đảm bảo và
sự bảo lãnh của bên thứ ba.
- Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng phải đánh giá được mặt hàng

khách hàng phải được an toàn cho suốt chu kỳ luân chuyển nếu nó có được
một hệ thống “bảo vệ” tốt. Hệ thống bảo vệ này không những nằm ngay trong
quá trình luân chuyển sử dụng vốn (hợp pháp, đúng mục đích) mà còn được
bảo đảm bằng tài sản thế chấp, tài sản cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
Tính an toàn của vốn tín dụng phụ thuộc vào hệ thống bảo vệ đó. Tùy điều
kiện cụ thể mà có thể chấp nhận tiêu chuẩn “bảo vệ” cho phù hợp với từng
khách hàng.
- Chính sách phát triển của doanh nghiệp (Policy): Chính sách phát
triển của doanh nghiệp có ý nghĩa quyết định đến sự tồn tại và phát triển của
doanh nghiệp trong tương lai. Việc hoạch định chiến lược và sách lược trong

Trích đoạn Nhân tố bên trong ngân hàng Sơ lược về Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Bình Định Chức năng của từng phòng/tổ và cơ cấu tổ chức Nguyên tắc tổ chức bộ máy quản lý rủi ro tín dụng Tình hình thực hiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status