Website: Email : Tel : 0918.775.368
lời nói đầu
H
iệp định thơng mại Việt-Mỹ về quan hệ thơng mại đã đợc đại diện hai chính
phủ Việt Nam - Hoa Kỳ kí kết tại Washington đã đợc các cơ quan thẩm
quyền lập pháp của hai bên phê chuẩn.
Bản hiệp định này có hiệu lực đánh giá việc hoàn tất quá trình bình thờng
giữa hai nớc, đồng thời là một bớc tiến có ý nghĩa quan trọng trong qúa trình
hội nhập kinh tế quốc tế của nớc ta. Hiệp định thơng mại Việt Mỹ sẽ không
chỉ co tác động trực tiếp trong quan hệ hai nớc, mà còn tác động đến quan hệ
kinh tế đối ngoại giữa Việt Nam với các nớc khác trên thế giới, các tổ chức kinh
tế khu vực và quốc tế mà Việt Nam tham gia. Đây cũng là bớc tiến quan trọng
hớng tới việc nớc ta gia nhập tổ chức thơng mại quốc tế (WTO).
Trong phạm vi bài thảo luận này, tập thể nhóm chỉ trình bày về "tác động
của hiêph định thơng mại Việt Nam - Hoa kỳ tới môi trờng đầu t của Việt
Nam ", đây là sự kiện quan trọng và rất cần thiết trong quá trình thu hút đầu t
nớc ngoài vào Việt Nam thông qua việc phát huy lợi thế trong nớc, để tiến đến
con đờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
Đạt đợc sự kiện này là một bớc tiến quan trọng thế nhng việc thực thi hiệp
định thơng mại này còn có rất nhiều thử thách và khó khăn trớc mắt. Việc hoàn
thiện những lĩnh vực còn yếu kém trong môi trờng đầu t Việt Nam là một việc
rất cần thiết trong xu thế hội nhập hiện nay. Trong bài thảo luận này cũng sẽ
trình bày một số giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi hiệp định thơng mại
Việt Nam - Hoa kì một cách tốt nhất. Xin cảm ơn cô Thuỷ đã hớng dẫn tập
thể nhóm hoàn thành bài thảo luận này một cách tốt nhất.
hà nội 27/11/2002
Chơng 1
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
hiệp định thơng mại việt - mỹ
lý vi phạm.
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng 3 - Về thơng mại dịch vụ gồm 11 điều và phụ lục nêu rằng 2 bên cam kết
đa vào hiệp định những phụ lục của WTO quy định về dịch vụ tài chính viễn thông.
Ngoài ra còn có một phụ lục về cam kết của Việt Nam cho các Công ty dịch vụ Mỹ vào
hoạt động theo lộ trình và những giới hạn Việt Nam đặt ra đối với loại hình đầu t dịch
vụ này.
Chơng 4 - Về phát triển quan hệ đầu t gồm 15 điều chủ yếu trong đó 2 bên cam
kết đối xử với các dự án đầu t của nớc kia không kém phần thuận lợi nh chính với các
dự án trong nớc hay dự án đầu t của nớc thứ 3 trên lãnh thổ của mình, tuỳ cái nào thuận
lợi hơn.
Vì cam kết nh thế có nghĩa là các dự án đầu t Mỹ chỉ cần đăng ký thành lập chứ
không cần xin phép đầu t nên chơng này có phụ lục nêu rõ nhiều lĩnh vực mà Việt Nam
không áp dụng cách đối xử nói trên nh: phát thanh, truyền hình, inh ấn, ngân hàng khai
mỏ, địa ốc... Phía Mỹ cũng loại trừ những ngành nh năng lợng, nguyên tử, dịch vụ tài
chính.
Hiệp định cũng ghi cụ thể những loại dự án Việt Nam chỉ cho đăng ký nếu đi kèm
vùng phát triển nguyên liệu nh sản xuất giấy, đờng... hoặc phải xuất khẩu ít nhất 80%
sản phẩm nh sản xuất xi măng, thuốc lá, phân bón, bột giặt... Chơng này cũng nói rõ,
các Công ty Mỹ phải đóng góp ít nhất 30% vốn trong lĩnh doanh, cha đợc thành lập
Công ty Cổ phần và cha đợc phát hành cổ phiếu ra công chúng, cha đợc mua quá 30%
vốn củam ột Công ty cổ phần hoá, những ràng buộc này sẽ chỉ duy trì trong mvòng 3
năm sau khi hiệp định có hiệu lực.
Chơng 5 - Dành cho việc tạo điều kiện cho doanh nghiệp hoạt động bình thờng
còn chơng 6 nói về những điều khoản minh bạch và quyền đợc kháng cáo, chủ yếu đề
cập đến việc khi nào luật pháp có thay đổi mà ảnh hởng đến doanh nghiệp thì phải
công bố cho doanh nghiệp biết trớc khi có hiệu lực, phải cung cấp cho doanh nghiệp
những thông tin kinh tế, cho phép họ góp ý vào dự thảo luật lệ liên quan đến hoạt động
của họ. Chơng 7 dành cho những điều khoản chung gồm các vấn đề tối huệ quốc về
Thông qua việc thu hút đầu t trực tiếp của Mỹ và khả năng khai thác lớn với công nghệ
cao, công nghệ nguồn và công nghệ lỡng dụng.
Hiệp định có hiệu lực, chúng ta mở thêm đợc một thị trờng mới vào loại lớn
nhất thế giới với nhu cầu phong phú (hàng năm nhập khẩu hơn 1000 tỷ USD), Hoa Kỳ
cũng là nớc đầu t ra nớc ngoài lớn nhất thế giới. Điều đó tạo điều kiện cho nhiều loại
hàng hoá có thế mạnh của Việt Nam vào thị trờng Mỹ. Mặt khác, nớc ta có cơ hội thu
hút nguồn vốn FDI của Hoa Kỳ, tiếp thu khoa học công nghệ tiên tiến, từng bớc tiếp
cận nền kinh tế tri thức.
Tạo môi trờng về chính trị, an ninh ổn định hơn, giúp cho môi trờng đầu t
thuận lợi, yên tâm cho các nhà đầu t nớc ngoài khác vào Việt Nam.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Hiệp định thơng mại Việt - Mỹ sẽ tạo ra sự tùy thuộc lẫn nhau, đan xen lợi ích
kinh tế có lợi cho phát triển kinh tế và củng cố quốc phòng an ninh, lợi thế hơn ngay cả
tình huống phải tiến hành đấu tranh quốc phòng an ninh. Trong bối cảnh nhất định, vì
lợi ích kinh tế, các đối tác bao gồm các Công ty, các tập đoàn t bản và đại diện của họ
trong chính quyền cũng có thể lên tiếng ủng hộ, bảo vệ lợi ích của hai nớc khi nảy sinh
những bất động lớn trong quan hệ giữa nớc ta với các nớc khác (kể cả Mỹ) về quốc
phòng an ninh. Đây là điều kiện hết sức cần thiết vì một nớc muốn thu hút nguồn FDI
thì yếu tố ổn định an ninh chính trị cũng đợc xem là điều kiện hàng đầu cho dòng chảy
FDI vào nớc mình.
Thông qua quan hệ thơng mại dịch vụ, thơng mại hàng hoá (xuất nhập khẩu)
giữa Việt Nam và Mỹ sẽ tăng cờng thu hút vốn đầu t FDI của Việt Nam bằng các chiến
lợc đầu t.
Thật vậy, qua hiệp định này. Hàng hoá của Việt Nam sẽ dễ dàng xâm nhập vào
thị trờng Mỹ nhiều hơn, đồng thời Việt Nam sẽ nhập khẩu máy móc thiết bị của Mỹ đ-
ợc thuận lợi hơn. Thế nhng thị trờng Mỹ là thị trờng nhu cầu phong phú song khách
hàng cũng rất "khó tính". Vì vậy Việt Nam cần đầu t vào hàng hoá, dịch vụ của mình
nhằm hạ giá thành, nâng cao chất lợng sản phẩm, tăng cờng marketing quốc tế. Muốn
thế Việt Nam sẽ phải lập ra danh mục những mặt hàng lợi thế xuất khẩu để gọi vốn
Thứ 2: quan điểm ở đây xem xét sự tác động trong ngắn hạn và dài hạn ,bởi
HĐTM nó nó có nhiều điều khoản phức tạp ,có những điều có hiệu lực ngay tức thì ,lại
có những điều phải sau một khoảng thời gian mới có hiệu lực ,do đó cần phải xem xét
trong ngắn hạn và dài hạn .
2. Sự tác động của hiệp định thơng mạ Việt-Mỹ đối với môi trờng đầu t của
Việt Nam
2.1. Uy tín của Việt Nam trên trờng quốc tế, đồng thời tăng lòng tin của các nhà
đầu t khi đầu t vaof Việt Nam .
Ngay sau khi Mỹ kết thúc chiến tranh ở Việt Nam ,Mỹ đã thực hiện ngay lệnh
cấm vận Việt Nam . Đây là hình thức rất thù địch của Mỹ , điều này đã tác động rất lớn
đến quan hệ ngoại giao của Việt Nam , đặc biệt là các quốc gia thân cận Mỹ ,vì thế
lĩnh vực thơng mại và đầu t giữa ta và Mỹ diễn ra rất nhỏ bé . Điều này đã tác động đến
sự tăng trởng và phát triển kinh tế của Việt Nam .
Sau khi Mỹ từ bỏ lệnh cấm vận đối với Việt Nam . thời kỳ này ta đã tăng cờng mở
rộng cánh cửa nền kinh tế thu hút đầu t nớc ngoài ,ngay sau đó vốn đầu t nớc ngoài
6