Đề Kiểm tra cuối kỳ I Sinh học lớp 9 - Pdf 29

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I (2013 - 2014)
MÔN SINH HỌC 9
Thời gian 45 phút(không kể giao đề)
I/ MỤC TIÊU:
1/ KT: HS nhớ lại được:
- Làm được các bài tập thí nghiệm lai một cặp tính trạng của Menden .
- Mô tả cấu trúc không gian ADN .
- Nêu chức năng của NST.
- Trình bày các biện pháp hạn chế phát sinh tật ,bệnh di truyền .
2/ KN:
- Viết được sơ đồ lai một cặp tính trạng .
- Vận dụng biện pháp hạn chế tật và bệnh di truyền .
3/ TĐ: GD hs nghiêm túc làm bài.
II/ HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA: Tự luận
III/ THIẾT LẬP MA TRẬN
Đ.giá
KT
Biết Hiểu
Vận dụng
Tống số
điềm
Thấp Cao
Chương I
Thí nghiệm Meden (7
tiết)
1 câu
3 điểm
Viết sơ đồ lai
một cặp tính
trạng . 3 điểm
Tỉ lệ: 30% 3 điểm = 100% 30%

IV/ BIÊN SOẠN CÂU HỎI THEO MA TRẬN:
1/ Cho hai giống thỏ thuần chủng giao phối với nhau giữa thỏ lông xám và thỏ màu
lông đen được F1 toàn thỏ màu lông đen. Khi cho các con F1 giao phối với nhau thì
được F2 cũng chỉ xuất hiện thỏ lông xám và thỏ màu lông đen .Biện luận và viết sơ
đồ lai từ P đến F 2 .(3 điểm)
2/ Mô tả cấu trúc không gian ADN ? (3 điểm)
3/ Trình bày chức năng của NST ?(3 điểm)
4/ Trình bày các biện pháp hạn chế phát sinh tật ,bệnh di truyền ? (1 điểm)
V/ HƯỚNG DẪN CHẤM (ĐÁP ÁN) VÀ THANG ĐIỂM:
Câu Đáp án Điểm
1
- Vì F1 toàn chuột màu lông đen nên tính trạng màu lông đen là tính
trạng trội có tính trạng màu lông xám là tính trạng lặn.
- Qui ước: A - gen qui định màu lông đen.
a - gen qui định màu lông xám
P: (Màu lông đen) x (Màu lông xám)
AA x aa
GP: A a
F1: Aa (Màu lông đen)
F1 giao phối: Aa (đực) x Aa (cái)
GF1: 1A : 1a 1A : 1a
F2: 1AA : 2Aa : 1aa
1lông đen TC) (2 lông đen lai) (1 lông xám TC)
Vậy F2 3 lông đen và 1 lông xám.
1,0
0,5
0,5
0,5
0,5
2


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status