đề thi thử thpt quốc gia môn hóa 1 năm 2015 trường THPT chuyên vinh, đại học vinh - Pdf 29


>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 1/17

Câu 1: Ba chất hữu cơ đơn chức, mạch hở X, Y, Z có cùng công thức phân tử C
3
H
6
O
2
và có các tính chất: X,
Y, Z đều phản ứng được với dung dịch NaOH; X, Z đều không có khả năng tác dụng với kim loại Na; khi
đun nóng chất X với dung dịch H
2
SO
4
loãng thì trong số các sản phẩm thu được, có một chất có khả năng
tham gia phản ứng tráng bạc. Các chất X, Y, Z lần lượt là
A. CH
3
COOCH
3
, C
2
H
5
COOH, HCOOC
2
H

H
5
COOH, HCOOC
2
H
5
, CH
3
COOCH
3
.
Câu 2: Este nào sau đây khi đun nóng với lượng dư dung dịch NaOH, thu được các sản phẩm hữu cơ đều
không làm mất màu nước brom ?
A. CH
3
COOCH=CH
2
. B. CH
2
=CHCOOCH=CH
2
.
C. CH
3
CH
2
COOCH
3
. D. CH
3

3
.
Vậy dung dịch X là dung dịch nào sau đây ?
A. Dung dịch BaCl
2
. B. Dung dịch CuSO
4
.
C. Dung dịch Mg(NO
3
)
2
. D. Dung dịch FeCl
2
.
Câu 5: Phenol lỏng không có khả năng phản ứng với
A. kim loại Na. B. dung dịch NaOH. C. nước brom. D. dung dịch NaCl.
Câu 6: Ở điều kiện thường, chất nào sau đây không có khả năng phản ứng với dung dịch H
2
SO
4
loãng?
A. FeCl
3
. B. Fe
2
O
3
. C. Fe
3

H
7
O
2
N). Cho 14,85 gam X phản ứng vừa đủ với
dung dịch NaOH và đun nóng, thu được dung dịch M và 5,6 lít (đktc) hỗn hợp T gồm 2 khí (đều làm xanh
quỳ tím tẩm nước cất). Cô cạn toàn bộ dung dịch M thu được m gam muối khan. Giá trị của m có thể là
A. 11,8. B. 12,5. C. 14,7. D. 10,6.
Câu 9: Phát biểu sai là
A. Khi cho dung dịch axit nitric đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy có kết tủa màu tím xuất hiện.
B. Amilozơ là polime có cấu trúc mạch không phân nhánh.
C. Liên kết của nhóm CO với nhóm NH giữa hai đơn vị -amino axit được gọi là liên kết peptit.
D. Toluen được dùng để sản xuất thuốc nổ TNT (trinitrotoluen).
Câu 10: Hoà tan m gam hỗn hợp gồm KHCO
3
và CaCO
3
trong lượng dư dung dịch HCl. Sau khi các phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 11,2 lít khí CO
2
(đktc). Giá trị của m là
A. 40. B. 50. C. 60. D. 100.
Câu 11: Cho các hợp kim sau: Al – Zn (1); Fe – Zn (2); Zn – Cu (3); Mg – Zn (4). Khi tiếp xúc với dung
dịch axit H
2
SO
4
loãng thì các hợp kim mà trong đó Zn bị ăn mòn điện hóa học là
A. (1), (2) và (3). B. (3) và (4). C. (2), (3) và (4). D. (2) và (3).
Câu 12: Hợp chất nào sau đây mà trong phân tử có liên kết ion ?

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch chứa m gam muối (không có muối NH
4
NO
3
sinh
ra) và 4,48 lít (đktc) hỗn hợp khí Z gồm NO và N
2
O. Tỉ khối của Z so với H
2
là 16,75. Giá trị của m là
A. 96,25. B. 117,95. C. 80,75. D. 139,50.

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 3/17

Câu 15: Hỗn hợp X gồm valin và glyxylalanin. Cho a mol X vào 100 ml dung dịch H
2
SO
4
0,5M (loãng), thu
được dung dịch Y. Cho Y phản ứng vừa đủ với 100 ml dung dịch gồm NaOH 1M và KOH 1,75M đun nóng,
thu được dung dịch chứa 30,725 gam muối. Giá trị của a là
A. 0,275. B. 0,125. C. 0,150. D. 0,175.
Câu 16: Hỗn hợp M gồm hai anđehit đơn chức, mạch hở X và Y (phân tử Y nhiều hơn phân tử X một liên
kết ). Hiđro hóa hoàn toàn 10,1 gam M cần dùng vừa đủ 7,84 lít H2 (đktc), thu được hỗn hợp N gồm hai
ancol tương ứng. Cho toàn bộ lượng N phản ứng hết với 6,9 gam Na. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn,
thu được 17,45 gam chất rắn. Công thức của X và Y lần lượt là
A. CH
3
CHO và C
3

O và 1,35 mol CO
2
. Mặt khác, cho
toàn bộ lượng Y trên phản ứng với lượng dư dung dịch AgNO
3
trong NH
3
, đun nóng. Sau khi các phản ứng
xảy ra hoàn toàn, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
A. 43,2. B. 64,8. C. 32,4. D. 27,0.
Câu 19: Trung hòa 6,75 gam amin no, đơn chức, mạch hở X bằng lượng dư dung dịch HCl. Sau khi phản
ứng xảy ra hoàn toàn, thu được 12,225 gam muối. Số đồng phân cấu tạo của X là
A. 2. B. 4. C. 3. D. 1.
Câu 20: Trường hợp nào sau đây không xảy ra phản ứng hóa học ở điều kiện thường ?
A. Cho SiO2 vào dung dịch HF. B. Sục khí SO
2
vào dung dịch NaOH.
C. Cho dung dịch NH
4
NO
3
vào dung dịch NaOH. D. Cho kim loại Cu vào dung dịch dung dịch MgSO
4
.
Câu 21: Cho 7,5 gam hỗn hợp X gồm kim loại M (hóa trị không đổi) và Mg (tỉ lệ mol tương ứng 2 : 3) tác
dụng với 3,36 lít Cl
2
, thu được hỗn hợp rắn Y. Hòa tan hết toàn bộ Y trong lượng dư dung dịch HCl, thu
được 1,12 lít H
2

O. B. CaSO
4
.H
2
O. C. CaSO
4
. D. CaSO
4
.
2
H
2
O.
Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol hỗn hợp M gồm este đơn chức X và hiđrocacbon không no Y (phân tử
Y nhiều hơn phân tử X một nguyên tử cacbon), thu được 0,65 mol CO
2
và 0,4 mol H
2
O. Phần trăm khối
lượng của Y trong M là
A. 19,85%. B. 75,00%. C. 19,40%. D. 25,00%.
Câu 25: Thực hiện các thí nghiệm sau:
(I) Sục khí SO
2
vào dung dịch KMnO
4
.
(II) Sục khí Cl
2
vào dung dịch NaOH.

; 1,5 mol CO
2
và 1,3 mol
H
2
O. Mặt khác, thủy phân hoàn toàn 0,025 mol X bằng 400 ml dung dịch NaOH 1M và đun nóng, thu được
dung dịch Y. Cô cạn cẩn thận toàn bộ dung dịch Y thu được m gam chất rắn khan. Số liên kết peptit trong X
và giá trị của m lần lượt là
A. 9 và 27,75. B. 9 và 33,75. C. 10 và 33,75. D. 10 và 27,75.
Câu 27: Cho X, Y, Z, T là các chất khác nhau trong số 4 chất: CH
3
COOH, C
6
H
5
COOH (axit benzoic),
C
2
H
5
COOH, HCOOH và giá trị nhiệt độ sôi được ghi trong bảng sau:
Chất X Y Z T
Nhiệt độ sôi (°C) 100,5 118,2 249,0 141,0
Nhận xét nào sau đây là đúng ?

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 5/17

A. T là C
6
H

3
, CH
3
COCH
3
. B. CH
3
CH
2
CH
2
Br, CH
3
CH
2
CH
2
OH, CH
3
COCH
3
.
C. CH
3
CH
2
CH
2
Br, CH
3

A. Ca. B. Fe. C. Cu. D. Ag.
Câu 32: Cho dãy các chất: CH
3
CHO, HCOOH, C
2
H
5
OH, CH
3
COCH
3
. Số chất trong dãy có khả năng tham
gia
phản ứng tráng bạc là
A. 1. B. 3. C. 2. D. 4.
Câu 33: Hòa tan hoàn toàn m gam bột Fe vào 100 ml dung dịch X gồm CuSO
4
; H
2
SO
4
và Fe
2
(SO
4
)
3
0,1M.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch Y; m gam chất rắn Z và 0,224 lít H
2

2
. Cho Z
tác dụng với lượng dư dung dịch NaHCO
3
, thu được 39,4 gam kết tủa. Mặt khác, hấp thụ hoàn toàn 10,08 lít
CO
2
vào dung dịch Z, thu được m gam kết tủa. Biết các phản ứng đều xảy ra hoàn toàn, các thể tích khí đều
đo ở đktc. Giá trị của m là
A. 14,75. B. 39,40. C. 29,55. D. 44,32.
Câu 37: Một loại phân supephotphat kép có chứa 75% muối canxi đihiđrophotphat, còn lại gồm các chất
không chứa photpho. Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là
A. 45,51%. B. 91,02%. C. 19,87%. D. 39,74%.
Câu 38: Khi nhỏ từ từ đến dư dung dịch HCl vào dung dịch hỗn hợp gồm x mol Ba(OH)
2
và y mol
Ba[Al(OH)
4
]
2
(hoặc Ba(AlO
2
)
2
), kết quả thí nghiệm được biểu diễn trên đồ thị sau:

Giá trị của x và y lần lượt là
A. 0,05 và 0,15. B. 0,10 và 0,30.
C. 0,10 và 0,15. D. 0,05 và 0,30.
Câu 39: Cho dung dịch chứa FeCl2, ZnCl2 và CuCl2 tác dụng với lượng dư dung dịch NaOH. Sau khi các

2
SO
3
(rắn) + H
2
SO
4
K
2
SO
4
+ SO
2
+ H
2
O
Câu 41: Phát biểu sai là
A. Lực bazơ của anilin lớn hơn lực bazơ của amoniac.
B. Anilin có khả năng làm mất màu nước brom.
C. Dung dịch anilin trong nước không làm đổi màu quỳ tím.
D. Anilin phản ứng với axit nitrơ ở nhiệt độ thường cho phenol và giải phóng khí nitơ.
Câu 42: X là quặng hematit đỏ chứa 64,0% Fe
2
O
3
(còn lại là tạp chất không chứa nguyên tố Fe). Y là quặng
manhetit chứa 92,8% Fe
3
O
4

tới dư vào dung dịch AlCl
3
.
(4) Cho dung dịch Na
2
CO
3
vào dung dịch CaCl
2
.
(5) Cho dung dịch NaOH tới dư vào dung dịch CrCl
3
.
Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, có bao nhiêu thí nghiệm thu được kết tủa?
A. 5. B. 2. C. 4. D. 3.
Câu 45: Nhiệt phân 30,225 gam hỗn hợp X gồm KMnO
4
và KClO
3
, thu được O
2
và 24,625 gam hỗn hợp
chất rắn Y gồm KMnO
4
, K
2
MnO
4
, KClO
3

O. Mặt khác, cho 24,6 gam hỗn hợp M trên tác dụng hết với
160 gam dung dịch NaOH 10%. Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được dung dịch N. Cô cạn toàn
bộ dung dịch N, thu được m gam chất rắn khan; CH
3
OH và 146,7 gam H
2
O. Coi H
2
O bay hơi không đáng kể
trong phản ứng của M với dung dịch NaOH. Giá trị của m là
A. 31,5. B. 33,1. C. 36,3. D. 29,1.
Câu 49: Đốt cháy hoàn toàn 5,8 gam hiđrocacbon X bằng một lượng vừa đủ khí O
2
, thu được CO
2
và 0,5
mol H
2
O. Công thức của X là
A. C
3
H
6
. B. C
4
H
10
. C. C
3
H


>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 10/17

LỜI GIẢI CHI TIẾT ĐỀ CHUYÊN VINH LẦN 1
Câu 1C
X, Y, Z đều phản ứng được với dung dịch NaOH => là axit hoặc este
X, Z đều không có khả năng tác dụng với kim loại Na => X,Z không phải là axit
khi đun nóng chất X với dung dịch H2SO4 loãng thì trong số các sản phẩm thu được, có một chất có khả
năng tham gia phản ứng tráng bạc => X là este có gốc axit là HCOO hoặc gốc rượu có liên kết đôi gắn với
RCOO
=> chỉ C thỏa mãn.
Câu 2C.
Do các este còn lại thủy phân đều tạo anđêhit có khả năng tráng bạc.
Câu 3B.
Câu 4A.
Ngoại trừ BaCl
2
thì 3 chất còn lại đều phản ứng với NaOH.
Câu 5D
Câu 6A
Câu 7B

Nếu là CH
3
COONa => m
muối
=14,7g (C)

Câu 9A. Do Khi cho dung dịch axit nitric đặc vào dung dịch lòng trắng trứng thấy có kết tủa màu VÀNG
xuất hiện.

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 11/17

Câu 10B
Gọi CT chung là MCO
3
( M= 40 g) => n
CO2
= n
MCO3
= 0,5 mol
=> m= 0,5.100=50g
Câu 11D
Câu 12C
Câu 13A
A. Có 1 chất tạo được kết tủa với dung dịch bạc nitrat trong amoniac.
Đúng ,là axetilen
B. Có 3 chất có khả năng làm mất màu dung dịch brom.
Sai. 4 chất, trừ Benzen,metan
C. Có 4 chất có khả năng làm mất màu dung dịch kali pemanganat.
Sai. Có etilen, stiren
D. Cả 6 chất đều có khả năng tham gia phản ứng cộng.

+ 3e NO + 2H
2
O
10H
+
+ 2NO
3-
+ 8e N
2
O + 5H
2
O
2H
+
+ O(còn lại) H
2
O
Ta có số mol NO
3
tạo muối = n
H+
- n
NO
- 2n
N2O.

m = khối lượng kim loại + m
NO3 tạo muối
= 117,95 g
Câu 15B


Câu 16D

n
= n
H2
= 0,35 mol. Gọi CT 2 anđêhit là R
1
CHO ( a mol ); R
2
CHO ( b mol )
m
ancol
= m
andehit
+ m
H2
= 10,8 g
DLBTKL : m
H2
= m
rắn
– m
ancol
– m
Na
=> n
H2
= 0,25 mol = n
M

CO2
– 2n
O2
(Bảo toàn Oxi)
Trừ từng vế ta có n
andehit
= -3n
CO2
+ 2n
O2
=0,3 mol
n
Ag
= 2 n
andehit
= 0,6 mol => m = 64,8 g
Câu 19A
n
HCl
= n
Amin
=(m
muối
– m
Amin
) : 36,5 = 0,15 mol
=> M
amin
= 45g => amin là C
2

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 13/17

75(3 + n) = 4(M + 36) => 4M= 75n + 81
Ta thấy với n=1 => M=39 (Kali) thoả mãn.
Câu 22C
Do Khi tăng nhiệt độ của hệ phản ứng thì tỉ khối của hỗn hợp khí so với H
2
KHÔNG ĐỔI.
Câu 23D
Câu 24C
Số nguyên tử C trung bình = 0,65 : 0,2 = 3,25.
Mà phân tử Y nhiều hơn phân tử X một nguyên tử cacbon => Y có 4C và X có 3C
=> => n
Y
= 0,05 mol ; n
X
=0,15 mol
Số nguyên tử H trung bình = 4 => X: C
3
H
4
O
2
và Y: C
4
H
4
(TM)
%m
Y

4
+ H
2

Câu 26B
Bảo toàn oxi : n
O(X)
= 2n
CO2
+ n
H2O
– 2n
O2
= 0,55 mol
= ( số liên kết peptit + 2) .n
X

=> số liên kết peptit= 9
n
N2
= 0,5.n
N(X)
= 5n
X
= 0,25 mol
=> m
X
= m
N2
+ m

Câu 30D. Chỉ có (c) sai do Phản ứng thủy phân chất béo trong môi trường kiềm là phản ứng bất thuận
nghịch.
Câu 31A
Câu 32C. Gồm những chất có nhóm –CHO là CH
3
CHO và HCOOH.
Câu 33A
Fe + 2H
+
→ Fe
2+
+ H
2
nH2 = 0,01 mol
Fe + 2Fe
3+
→ Fe
2+
nFe3+ = 0,02 mol
Fe + Cu
2+
→ Cu + Fe
2+
x x x(mol)
Ta thấy khối lượng chất rắn bằng nhau nên lượng Cu sinh ra bằng lượng Fe tan
=> 64x = 56( x + 0,01 + 0,01) => x= 0,14 mol => m= mFe tan = 0,16.56=8,96g
Câu 34B
Cr
2
O

Ba2+
= 0,2 mol
Do n
OH-
< n
CO2
< 2n
OH-
nên có sự hòa tan kết tủa 1 phần
=> n
kết tủa
= n
OH-
- n
CO2
= 0,15 mol => m= 29,55g.
Câu 37A
Xét 100 quặng có 75g Ca(H
2
PO
4
)
2

-Đ dinh dưng ca quặng này được đánh giá bằng hàm lượng % P2O5 tương
ng vi lưng photpho c trong thnh phn ca n.

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 15/17

% P

Câu 39D. Do NaOH dư nên Zn(OH)
2
tạo ra bị tan hết. Kết tủa nung lên thì
4Fe(OH)
2
+ O
2
→ 2Fe
2
O
3
+ 4H
2
O
Cu(OH)
2
→ CuO + H
2
O
Câu 40C. Do thu khí bằng cách đẩy nước nên khí đó chỉ có thể là H
2
hoặc CO
2
(những khí không tan trong
nước nhiều). Mặt khác nhỏ X vào rắn y nên X phải là H
2
SO
4.
Câu 41A. Do Lực bazơ của anilin nhỏ hơn lực bazơ của amoniac.
Câu 42B

(1) Cho dung dịch NaI vào dung dịch AgNO
3
. ( tạo AgI )
(2) Cho dung dịch Na
2
SO
4
vào dung dịch BaCl
2
. ( tạo BaSO
4
)
(3) Sục khí NH
3
tới dư vào dung dịch AlCl
3
. ( tạo Al(OH)
3
)
(4) Cho dung dịch Na
2
CO
3
vào dung dịch CaCl
2
. ( tạo CaCO
3
)
Câu 45A
Theo định luật bảo toàn e:

2KMnO
4
+ 16HCl → 2KCl + 2MnCl
2
+ 5Cl
2
+ 8 H
2
O
Mol x 8x
KClO
3
+ 6HCl KCl + 3Cl
2
+ 3H
2
O
Mol y 6y
Ta có: 8x + 6y = 1,5 => x= 0,075 mol => %m
KMnO4(X)
= 39,20%
158x + 122,5y = 30,225

Câu 46A
Nhiệt phân : 2Cu(NO
3
)
2
→ 2CuO + 4NO
2

2
O
3
hết => n
Al dư
= n
H2
= 0,04 mol
Fe
2
O
3
+ 2Al → Al
2
O
3
+ 2Fe
mol x 2x x 2x
DLBTKL : m
X
= m
Fe2O3
+ m
Al
=> 11,78 = 160x + 27(2x + 0,04)
=> x= 0,05 mol => a= 3,78g

Câu 48B.

>> Truy cập để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh tốt nhất! 17/17

H2O
(tạo ra khi trung hòa axit) = ( m
H2O sau
– m
H2O(dd NaOH đầu)
)
= 0,15 mol = n
axit

=> n
este
= 0,15 mol = n
CH3OH

=> DLBTKL: => m = m
M
+ m
ddNaOH
– m
CH3OH
– m
H2O

= 33,1g
Câu 49B
Ta có m
X
= m
C
+ m

Cl-
= 12,4 + 35,5. 0,6 = 33,7 g


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status