Đề kiểm tra Học kỳ I - Cơ bản môn sinh học 12
1,
Định luật Hacđi - Vanbec phản ánh
Câu trả lời của bạn:
A. sự cân bằng thành phần kiểu gen trong quần
thể giao phối.
B. sự ổn định của tần số tương đối các kiểu
hình trong quần thể giao phối.
C. trạng thái động của quần thể.
D. sự mất ổn định của tần số các alen trong
quần thể.
Định luật Hacđi - Vanbec phản ánh sự cân bằng thành phần kiểu gen trong
quần thể giao phối
2,
Trong phép lai 3 tính trạng nghiệm đúng theo quy luật phân li độc lập của
Menđen, số loại kiểu hình ở F2 là:
Câu trả lời của bạn:
A. 256 loại.
B. 8 loại.
C. 64 loại.
D. 32 loại.
Trong phép lai 3 tính trạng nghiệm đúng theo quy luật phân li độc lập của
Menđen, F2 thu được 23 = 8 loại kiểu hình.
3,
Trong tác động cộng gộp, tính trạng càng do nhiều gen chi phối thì
Câu trả lời của bạn:
A. sự bổ trợ, cộng gộp giữa các gen không alen
chi phối sự hình thành tính trạng càng bé.
B. sự bổ trợ giữa các gen không alen chi phối sự
hình thành tính trạng càng lớn.
C. càng có nhiều dạng kiểu hình trung gian trong
D. Con lai luôn biểu hiện kiểu hình giống mẹ.
Khi đem lai các cá thể thuần chủng khác nhau về một cặp tính trạng tương
phản, Menđen nhận thấy con lai chỉ biểu hiện kiểu hình của bố hoặc của mẹ.
6,
Mỗi cặp trong 3 cặp alen Aa, Bb, Dd quy định một tính trạng khác nhau và
phân li độc lập. Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cá thể AABBDd là
Câu trả lời của bạn:
A.
B.
C.
D.
Mỗi cặp alen đồng hợp khi giảm phân cho 1 loại giao tử. Do đó, tỉ lệ giao tử
ABD từ cá thể AABBDd =
7,
Trong kĩ thuật lai tế bào, tế bào trần là
Câu trả lời của bạn:
A. các tế bào đã được xử lí làm tan thành tế bào.
B. các tế bào khác loài đã hòa nhập để trở thành tế
bào lai.
C. các tế bào đã được xử lí làm tan màng sinh chất.
D. các tế bào xôma tự do được tách ra từ mô sinh
dưỡng.
Trong kĩ thuật lai tế bào, tế bào trần là các tế bào đã được xử lí làm tan thành
tế bào.
8,
Hậu quả của đột biến lặp đoạn là
Câu trả lời của bạn:
A. làm tăng cường sự hoạt động của tính trạng.
B. làm tăng số lượng gen trên NST.
C. làm tăng cường độ biểu hiện của tính trạng.
hợp.
11,
Ở người, thừa một NST ở một trong các cặp 16 - 18 gây ra bệnh, tật nào?
Câu trả lời của bạn:
A. Bạch cầu ác tính.
B. Thân ốm, tay chân dài quá khổ.
C. Si đần, teo cơ, vô sinh.
D. Ngón trỏ dài hơn ngón giữa, tai thấp, hàm
bé.
Ở người, thừa một NST ở một trong các cặp 16 - 18 gây ra hiện tượng ngón
trỏ dài hơn ngón giữa, tai thấp, hàm bé.
12,
NST đóng xoắc cực đại vào kì giữa của nguyên phân có ý nghĩa gì?
Câu trả lời của bạn:
A. Giúp NST đính vào thoi vô sắc.
B. Tạo điều kiện thuận lợi cho sự nhân đôi ADN.
C. Tạo điều kiện cho sự phân li và tổ hợp của các
NST trong phân bào.
D. Giúp cho sự duy trì tính đặc trưng và ổn định của
bộ NST trong nguyên phân.
NST đóng xoắc cực đại vào kì giữa của nguyên phân tạo điều kiện cho sự
phân li và tổ hợp của các NST trong phân bào.
13,
Nhóm cá thể không phải là quần thể?
Câu trả lời của bạn:
A. Các cây cọ sống trên một quả đồi.
B. Những con cá chép sống trong một cái hồ.
C. Những con chim sống trong một khu rừng.
D. Những con voi sống trong một khu rừng.
Những con chim sống trong một khu rừng không phải là một quần thể sinh
Để duy trì và củng cố ưu thế lai ở thực vật người ta áp dụng phương pháp
sinh sản sinh dưỡng.
17,
Ví dụ về tính trạng có mức phản ứng hẹp là:
Câu trả lời của bạn:
A. Khối lượng 1000 hạt lúa.
B. Sản lượng trứng gà.
C. Tỉ lệ bơ trong sữa bò.
D. Sản lượng sữa bò.
Những tính trạng có mức phản ứng rộng thường là những tính trạng số
lượng như các tính trạng năng suất, khối lượng, tốc độ sinh trưởng, sản
lượng trứng, sữa Những tính trạng chất lượng thường là những tính trạng
có mức phản ứng hẹp.
18,
Các tia phóng xạ là tác nhân gây ra loại đột biến nào?
Câu trả lời của bạn:
A. Thường biến và đột biến.
B. Đột biến NST.
C. Đột biến gen.
D. Đột biến gen và đột biến NST.
19,
Chiều dài phân tử ADN bằng 5100 ; có hiệu số % giữa nuclêôtit loại A
với một loại nuclêôtit khác là 30% tổng số nuclêôtit của phân tử ADN. Số
nuclêôtit của phân tử ADN là:
Câu trả lời của bạn:
A. 3000 nuclêôtit
B. 3500 nuclêôtit
C. 2500 nuclêôtit
D. 2000 nuclêôtit
Theo bài ra ta có: Số nuclêôtit của phân tử ADN
22,
Sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm
xuất hiện điều gì?
Câu trả lời của bạn:
A. Tất cả các tế bào sinh dưỡng đều mang đột biến,
còn tế bào sinh dục thì không mang đột biến.
B. Trong cơ thể sẽ có hai dòng tế bào: dòng bình
thường và dòng mang đột biến.
C. Chỉ cơ quan sinh dục mang tế bào đột biến.
D. Tất cả các tế bào của cơ thể đều mang đột biến.
Sự không phân li của một cặp NST tương đồng ở tế bào sinh dưỡng sẽ làm
xuất hiện trong cơ thể hai dòng tế bào: dòng bình thường và dòng mang đột
biến.
23,
Ở một loài sinh vật có bộ NST 2n = 48. Số NST được dự đoán ở thể tứ bội là
Câu trả lời của bạn:
A. 50 NST
B. 96 NST
C. 46 NST
D. 49 NST
Loài có bộ NST 2n = 48 thì thể tứ bội có bộ NST 4n = 96.
24,
Gen A có mạch gốc chứa 720 Nu, trong gen có A = 350 Nu. Gen A bị đột
biến thành gen a có G = 368 Nu và số liên kết hiđrô là 1820. Khi gen A và a
cùng tự nhân đôi 3 lần liên tiếp môi trường phải cung cấp mỗi loại Nu là bao
nhiêu?
Câu trả lời của bạn:
A. A = T = 4956 nuclêôtit; G = X = 5166 nuclêôtit
B. A = T = 1050 Nu
G = X = 1110 Nu
cặp NST tương đồng (dẫn tới sự phân li độc lập của các gen tương ứng) tạo
các loại giao tử và tổ hợp ngẫu nhiên của các giao tử trong thụ tinh.
26,
Hình thái NST có thể quan sát rõ nhất vào giai đoạn nào của quá trình phân
bào?
Câu trả lời của bạn:
A. Kì giữa.
B. Kì trung gian.
C. Kì đầu.
D. Kì cuối.
27,
Khi kết thúc quá trình dịch mã, ribôxôm sẽ
Câu trả lời của bạn:
A. bắt đầu tiếp xúc với mARN từ bộ ba mã UAG.
B. trượt từ đầu 3' đến 5' trên mARN.
C. trở lại dạng rARN và prôtêin.
D. tách thành 2 tiểu phần.
Mỗi Ribôxôm gồm 2 hợp tử: bé gồm 1 rARN + 33 phân tử prôtêin; lớn gồm
3 rARN + 45 phân tử prôtêin, bình thường 2 hạt này tách rời nhau, khi bước
vào quá trình sinh tổng hợp prôtêin chúng mới lắp ghép lại và khi tổng hợp
xong phân tử prôtêin chúng lại rời nhau ra.
28,
Nội dung chủ yếu của quy luật tương tác gen không alen là
Câu trả lời của bạn:
A. Các gen không alen tương tác át chế lẫn nhau
quy định kiểu hình mới.
B. Hai hay nhiều gen không alen có thể cùng
tương tác qua lại để hình thành một kiểu hình.
C. Một gen tác động đến sự biểu hiện của nhiều
tính trạng khác nhau.
chuỗi polipeptit của phân tử hemoglobin làm
Câu trả lời của bạn:
A. mất 1 căp A-T.
B. thay thế cặp A-T thành cặp T-A.
C. thay thế cặp G-X thành cặp A-T.
D. mất 1 cặp G-X.
Bệnh hồng cầu hình liềm ở người là do đột biến trong gen quy định tổng hợp
chuỗi polipeptit của phân tử hemoglobin làm thay thế cặp A-T thành cặp
T-A.
32,
Phát biểu nào sau đây không đúng với đột biến gen?
Câu trả lời của bạn:
A. Đột biến gen có thể có lợi cho cơ thể.
B. Đột biến gen có thể có hại cho sinh vật.
C. Cơ thể mang gen đột biến có thể bị chọn lọc
tự nhiên đào thải.
D. Đột biến gen có hại cho sinh vật, không có ý
nghĩa với sự tiến hóa.
Đột biến gen có thể trung tính, hoặc có lợi, hoặc có hại đối với cơ thể sinh
vật. Cá thể mang đột biến có thể chịu tác động của chọn lọc tự nhiên và có
thể bị đào thải nếu là đột biến có hại.
33,
Một quần thể bò có 400 con lông vàng, 400 con lông lang trắng đen, 200 con
lông đen. Biết kiểu gen AA quy định lông vàng, Aa quy định lông lang trắng
đen, aa quy định lông đen. Tần số của các alen trong quần thể là:
Câu trả lời của bạn:
A. A = 0,8; a = 0,2
B. A = 0,6; a = 0,4
C. A = 0,4 ; a = 0,6
D. A = 0,2 ; a = 0,8
Cho giao phối hai dòng ruồi giấm thuần chủng thân xám - cánh dài và thân
đen - cánh ngắn, F1 thu được 100% thân xám - cánh dài. Tiếp tục cho
F1 giao phối với nhau, F2 có tỷ lệ 70,5% thân xám - cánh dài : 20,5% thân
đen - cánh ngắn : 4,5% thân xám - cánh ngắn : 4,5% thân đen - cánh dài. Hai
tính trạng đó đã di truyền
Câu trả lời của bạn:
A. phân li độc lập.
B. liên kết hoàn toàn.
C. liên kết không hoàn toàn.
D. tương tác gen.
P thuần chủng 2 tính trạng, F2 có tỉ lệ 70,5% thân xám - cánh dài : 20,5%
thân đen - cánh ngắn : 4,5% thân xám - cánh ngắn : 4,5% thân đen - cánh dài
(khác 9 : 3 : 3 :1). Mặt khác có 2 kiểu hình mới có tỉ lệ bằng nhau là 4,5%
thân xám - cánh ngắn và 4,5% thân đen - cánh dài chứng tỏ ở đây có hiện
tượng hoán vị gen (liên kết không hoàn toàn).
37,
Thông di truyền được mã hóa trong ADN dưới dạng
Câu trả lời của bạn:
A. nguyên tắc bổ sung trong cấu trúc không gian của ADN.
B. trình tự của các axit phôtphoric quy định trình tự của các
axit amin.
C. trình tự của các axit phôtphoric quy định trình tự của các
nuclêôtit
D. trình tự của các bộ ba nuclêôtit quy định trình tự của các
axit amin trong chuỗi pôlipeptit.
Thông di truyền được mã hóa trong ADN dưới dạng trình tự các nuclêôtit
trong cấu trúc của ADN.
38,
Trong chọn giống người ta dùng phương pháp giao phối cận huyết và tự thụ
phấn chủ yếu nhằm