Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệp của học sinh đang theo học dươc sĩ trung học tại trường trung cấp quân y 2, giai đoạn 2009 2012 - Pdf 29

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI
DƯƠNG VĂN HUYỀN
KHẢO SÁT CHẤT LƯỢNG
VÀ ĐỊNH HƯỚNG NGHỀ NGHIỆP CỦA
HỌC SINH ĐANG THEO HỌC DƯỢC SĨ
TRUNG HỌC TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP
QUÂN Y 2, GIAI ĐOẠN 2009 - 2012 LUẬN VĂN DƯỢC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP I HÀ NỘI 2013
BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI DƯƠNG VĂN HUYỀN

Kính gửi: - Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp DSCK cấp I
- Phòng Sau đại học Trường đại học Dược Hà Nội
- Giáo viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thị Thanh Hương

Họ và tên học viên: Dương Văn Huyền
Tên đề tài:
Khảo sát chất lượng và định hướng
nghề nghiệpcủa học sinh đang theo học Dược sĩ trung học
tại trường trung cấp Quân y 2, giai đoạn 2009 - 2012
Chuyên ngành: Tổ chức và quản lý dược
Mã số: CKI 60 73 20
Đã bảo vệ luận văn tốt nghiệp DSCK cấp I vào hồi 11 giờ 30 ngày
24 tháng 10 năm 2013 tại Trường Đại học Dược Hà Nội. Quyết định số
671/QĐ-DHN ngày 01 tháng 10 năm
2013 của Hiệu trưởng Trường đại
học Dược Hà Nội.

NỘI DUNG SỬA CHỮA, HOÀN CHỈNH

1. Những nội dung đã được sửa chữa theo yêu cầu của Hội đồng
-
Thời gian thực hiện đề tài từ tháng 06 đến tháng 10 năm 2012
- Đã sửa các lỗi chính tả, sắp xếp các nội dung nghiên cứu tình tự
logic
- Rà soát lại các chỉ tiêu nghiên cứu, đảm bảo các câu hỏi được thể
hiện trong kết quả nghiên cứu
2. Những nội dung xin bảo lưu (nếu có)
- Đối tương nghiên cứu Học sinh đang theo học tại Trường trung cấp

chuyên khoa cấp I.
Tôi xin gửi lời chúc tốt đẹp tới gia đình, người thân, bạn bè, đồng
nghiệp, những người đã động viên giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và
thực hiện đề tài tốt nghiệp.
Xin trân trọng cảm ơn!

TP. HCM, ngày 16 tháng 08 năm 2013
Học viên
Dương Văn Huyền

MỤC LỤC

Trang

Đặt vấn đề 1
Chương 1: TỔNG QUAN 3
1.1. Vài nét về đào tạo nhân lực Dược của một số nước trên thế giới 3
1.1.1. Đào tạo và sử dụng nhân lực Dược tại Thái Lan 3
1.1.2. Đào tạo và sử dụng nhân lực Dược tại Nhật Bản 4
1.1.3. Đào tạo và sử dụng nhân lực Dược tại Mỹ 4
1.1.4. Đào tạo và sử dụng nhân lực Dược tại Ph
áp 5
1.1.5. Đào tạo và sử dụng nhân lực Dược tại Australia 7
1.2. Sự phát triển của ngành Dược Việt Nam 7
1.2.1. Y-Dược dưới thời Pháp thuộc và sự hình thành ngành
Dược Việt Nam 7
1.2.2. Ngành Dược Việt Nam sau cách mạng tháng tám 8

của học sinh 36

3.2.5. Khả năng đáp ứng công việc sau khi tốt nghiệp 37
3.2.6. Thời gian thành thạo công việc
38
3.2.7. Các môn học m
ong muốn được đào tạo nhiều hơn 39
3.2.8. Lý do đề nghị tăng thời lượng 40
3.2.9. Khả năng tìm
việc sau khi ra trường 41
3.2.10. Nhu cầu học nâng cao của học sinh
42
Chương 4: BÀN LUẬN 43
1. Thực trạng chất lượng hoạt động đào tạo Dược sĩ trung học
tại Trường trung cấp Quân y 2, giai đoạn 2009 – 2012
43
2. Định hướng nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp của học sinh

đang theo học tại Trường TCQY 2 năm học 2011 – 2012
46
KẾT LUẬN 49
Ý KIẾN ĐỀ XUẤT 50
Tài liệu tham khảo
Phụ lục

2009 – 2012
32 3.13.
Lý do lựa chọn đi học Dược sĩ trung học của học sinh

năm thứ nhất
33 3.14.

3.15. Nguyện vọng về địa điểm công tác sau khi tốt nghiệp 34
3.16. Dự định công việc cụ thể sau khi tốt nghiệp 35
Lý do lựa chọn công việc bán thuốc, trình dược viên
của học sinh
36 3.17.
3.18. Khả năng đáp ứng công việc sau khi tốt nghiệp 37
3.19. Thời gian thành thạo công việc 38
3.20. Các môn học cần tăng thời lượng đào tạo 39
3.21. Lý do đề nghị tăng thời lượng các môn học 40
3.22. Khả năng có việc làm sau khi tốt nghiệp ra trường 41
3.23 Nhu cầu được học nâng cao của học sinh 42 DANH MỤC HÌNH

Số
hình
Tên hình Trang
1.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Trường trung cấp Quân y 2 15
1.2. Sơ đồ tổ chức Khoa Dược – Trường trung cấp Quân y 16
Mức độ đáp ứng yêu cầu về giảng đường phục vụ đào tạo
dược
20 3.1.

3.12. Tỷ lệ dự định công việc cụ thể sau khi tốt nghiệp 35
Lý do lựa chọn công việc bán thuốc, trình dược viên của
3.13. 36
học sinh
3.14. Tỷ lệ khả năng đáp ứng công việc sau khi tốt nghiệp 37
3.15. Tỷ lệ thời gian thành thạo công việc 38
3.16. Tỷ lệ các môn học cần tăng thời lượng đào tạo 39
3.17. Lý do tăng thời lượng các môn học 40
3.18. Tỷ lệ khả năng có việc làm sau khi tốt nghiệp ra trường 41
3.19. Tỷ lệ nhu cầu được học nâng cao của học sinh 42
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Viết tắt Tiếng Anh Tiếng Việt
BGD-ĐT
Bộ Giáo dục và Đào tạo
KTV
Kỹ thuật viên
GMP
Good Manufactory
Practice Thực hành tốt sản xuất thuốc
GSP
Good Stogare Practice Thực hành tốt bảo quản thuốc
SL
Số lượng
STT
Số thứ tự
TB

định hướng chuyên ngành để phù hợp với yêu cầu thực tế, chú trọng đào
tạo dược sĩ lâm sàng, dược sĩ bán lẻ thuốc có đầy đủ kiến thức và kỹ năng
tư vấn, góp phần tăng cường hướng dẫn sử dụng thuốc hợp lý, an toàn và
hiệu quả c
ho thầy thuốc và nhân dân. Có chính sách đào tạo lại, đào tạo
theo địa chỉ để khuyến học, khuyến tài và có đủ nhân lực dược ở khu vực
nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa, vùng đồng bào dân tộc ít người.
Mở rộng quy mô đào tạo nhân lực dược phải gắn liền với chính sách
sử dụng dược sĩ sau khi tốt nghiệp để đảm bảo phân bố dược sĩ đồng đều
giữa các khu vực, vùng m
iền. Xây dựng và vận hành hình thức đào tạo đặt
hàng, liên kết chặt chẽ giữa các doanh nghiệp sử dụng lao động, cơ quan

1
công quyền các cấp với cơ sở đào tạo để chủ động quy hoạch nguồn nhân
lực dược theo nhu cầu của thực tiễn, khắc phục tình trạng thiếu vốn đầu tư,
hoặc đầu tư cho đào tạo hời hợt mang nặng tính bao cấp dẫn đến chất lượng
đào tạo còn chưa đáp ứng yêu cầu thực tế như hiện nay. [26]
Hiện nay các cơ sở đào tạo Dược sĩ trung học tại Thành phố Hồ Chí
Minh có 14 trường đào tạo Dược sĩ trung học đáp ứng nhu cầu của xã hội.
Việc đào tạo Dược sĩ trung học với số lượng lớn tại các cơ sở đào tạo mới
thành lập có thể làm giảm chất lượng đào tạo. Để góp phần đánh giá chất
lượng đào tạo, và tìm hiểu định hướng nghề nghiệp của học sinh, đề tài
“Khảo sát chất lượng và định hướng nghề nghiệp của học sinh đang
theo học dược sĩ trung học tại Trường Trung cấp Quân y 2 giai đoạn
2009 - 2012” được thực hiện với các mục t
iêu sau:

tạo theo chuẩn quốc gia.
Về sử dụng nhân lực Dược:
Hiện nay các nước trên thế giới có xu hướng tăng cường công tác
Dược cộng đồng và chăm sóc Dược. Số người làm trong lĩnh vực sản xuất
thuốc chỉ chiếm từ 5% - 10%
tổng số nhân lực Dược. Công tác Dược lâm
sàng ngày càng được quan tâm và vai trò của người Dược sĩ về vấn đề sử
dụng thuốc hợp lý, an toàn ngày càng quan trọng, do đó nhu cầu về Dược sĩ
ngày càng tăng [15].
1.1.1. Đào tạo và sử dụng nhân lực Dược tại Thái Lan.
Tại Thái Lan hiện có 12 trường đại học có đào tạo Dược sĩ gồm 10
trường công lập và 2 trường tư nhân, thời gian đào tạo là 5 năm. Dược sĩ ra
trường chủ yếu làm công tác Dược cộng đồng. Người giúp việc bán thuốc
do chủ nhà thuốc tự đào tạo và chịu trách nhiệm về chất lượng. Ngoài

3
chương trình đào tạo, tất cả các sinh viên Dược tại Thái Lan đều phải có
một khoảng thời gian thực hành nghề nghiệp tại nhà thuốc, bệnh viện, xí
nghiệp sản xuất thuốc hay Dược cộng đồng ít nhất 500 giờ [15].
1.1.2. Đào tạo và sử dụng nhân lực Dược tại Nhật Bản.
Nhật Bản là nước có nền kinh tế phát t
riển nhất châu Á và là nền
kinh tế đứng thứ 2 thế giới. Nhật cũng là nước có nền công nghiệp Dược
rất phát triển. Chương trình đào tạo Dược sĩ tại Nhật là 4 năm. Nội dung
chương trình tương tự như Anh, Mỹ. Tuy nhiên, sau khi tốt nghiệp muốn
hành nghề Dược người Dược sĩ phải trải qua một kỳ thi lấy chứng chỉ hành
nghề Dược quốc gia được tổ chức mỗi năm một lần.

trước khi xin học Dược.
Chương trình đào tạo có khoảng 190 đơn vị học trình, trong đó có
70% - 80% là học phần bắt buộc, 20% - 30% là học phần tự chọn [10].
Về sử dụng nhân lực Dược: pháp luật Mỹ cho phép người Dược sĩ
được k
ê đơn thuốc trong một số trường hợp bệnh mãn tính (tiểu đường,
huyết áp, tim mạch). Đặc biệt công tác dược lâm sàng ở Mỹ được coi là đi
tiên phong trên thế giới. Hầu hết các khoa phòng điều trị tại các bệnh viện
lớn, nhỏ đều có Dược sĩ đại học để cố vấn cho Bác sĩ trong vấn đề kê đơn
thuốc. Bên cạnh đó mạng lưới bán lẻ thuốc khổng lồ trên toàn nước Mỹ
cũng sử dụng phần lớn nhân lực Dược, mọi thuốc được phép lưu hành trên
nước Mỹ phải được sự cho phép của Cục quản lý Dược phẩm – Thực phẩm
Mỹ (FDA)
[10].
1.1.4. Đào tạo và sử dụng nhân lực Dược tại Pháp.
Trong các nước có nền đào tạo nhân lực Dược tiên tiến thì cộng hòa

Pháp là nước có ảnh hưởng sâu sắc nhất đến Việt Nam. Do điều kiện lịch
sử, hệ thống đào tạo nhân lực Dược tại Việt Nam cơ bản được hình thành
và phát triển theo mô hình kiểu Pháp, thậm chí Dược khoa Đại học đường
Sài Gòn còn giảng dạy bằng tiếng Pháp theo chương trình của đại học
Dược P
aris cho tới năm 1962.
Về đào tạo: Tại Pháp hiện có 24 cơ sở đào tạo và đào tạo được
khoảng 2250 Dược sĩ đại học/năm. Cũng như phần lớn các nước phát triển,
việc vào học Dược tại Pháp không phải thi tuyển mà chỉ xét tuyển theo một
số yêu cầu định trước (chủ yếu là điểm
tú tài). Tuy nhiên số lượng đầu vào
còn cao hơn từ 4 – 10 lần so với đầu ra, tức là có sự chọn lọc rất khắt khe.
Chương trình học 6 năm được chia làm hai giai đoạn: 2 năm đầu học các

dụng để phục vụ sức khỏe cộng đồng, vai trò người Dược sĩ trong việc trực
tiếp hướng dẫn sử dụng thuốc cho người bệnh ngày càng quan trọng, Theo
Vasson thuộc đại học Clemon Ferrand thì tỉ lệ việc làm của các Dược sĩ đại
học tại Pháp là:
- Tại các nh
à thuốc: 65%
- Công tác Dược bệnh viện: 12%
- Công việc liên quan đến sinh hóa và xét nghiệm: 13%

6
- Công tác Dược: 5% [15].
- Công tác nghiên cứu, giảng dạy: 5%
1.1.5. Đào tạo và sử dụng nhân lực Dược tại Australia.

Australia (Úc) là một thực thể liên bang gồm 6 bang và 2 vùng lãnh thổ,
dân số tính tới năm 2000 khoảng 20 triệu người, hệ thống chăm sóc sức
khỏe pha trộn giữa Anh và Mỹ chi phí y tế khoảng 50,3 tỉ đôla Úc một
năm, chiếm 8,5% GDP.
Dược sĩ đại học được đào tạo 4 năm chính thức tại trường và 1 năm
thực tập tại các cơ sở Dược mới được phép đăng ký hành nghề, Dược tá v
à
kỹ thuật viên Dược chủ yếu được đào tạo bởi các chương trình huấn luyện
của Hội Dược Úc. Đặc biệt tại Úc rất chú trọng đào tạo Dược sĩ lâm sàng,
các Dược sĩ làm việc tại các bệnh viện phải có bằng sau đại học (thạc sĩ
Dược lâm sàng).
Số lượng nhà thuốc tại Úc kh
oảng 5000 (số liệu năm 2000), trung

(miền Trung), Đỗ Tất Lợi (miền Bắc)…, mới có điều kiện bào chế một số
biệt dược do mình tìm ra công thức, được bán rộng rãi trong cả nước và

được khách hàng ưa chuộng [3], [7].
1.2.2. Ngành Dược Việt Nam sau cách mạng tháng tám

- Thời kỳ kháng chiến chống Pháp (1946 – 1954)
Cách mạng tháng tám năm 1954 thành công không được bao lâu, cuộc
kháng chiến chống Pháp bùng nổ, ngành Dược vừa thiếu Dược sĩ, công
nhân kỹ thuật, trang thiết bị, vật tư, lại thiếu cả kinh nghiệm tổ chức, quản
lý nhưng vẫn phải tổ chức sản xuất thuốc và dụng cụ y tế để phục vụ cho
quân đội và nhân dân.
Công tác đào tạo dược thời kỳ này được đẩy mạnh, các lớp t
rung cấp
Dược được mở ở Thanh Hóa, dược đại học được mở ở Việt Bắc, các liên
khu mở nhiều lớp Dược tá [3].
- Giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội ở miền Bắc – Chống Mỹ
cứu nước ở miền Nam (1954 – 1975)
Miền Bắc: tiến hành cải tạo ngành dược tư doanh, xây dựng và phát
triển ngành dược quốc doanh,
sản xuất dược phẩm ngày càng đi vào thế
hoàn chỉnh và phát triển, hệ thống phân phối được củng cố và mở rộng.
Viện Dược liệu được thành lập. Công tác xây dựng và ban hành các quy
chế Dược trở thành công tác quan trọng.

8
Đầu năm 1961, trường Đại học Dược khoa được tách ra từ trường

cộng đồng) [3],[8].

9
- Giai đoạn thống nhất đất nước từ 1975 đến nay.
Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất, ngành
Dược miền Bắc với 3 xí nghiệp Dược phẩm tương đối hoàn chỉnh, xí
nghiệp Hóa Dược trực thuộc trung ương, 18 xí nghiệp địa phương và mạng
lưới phân phối dược phẩm do nhà nước độc quyền quản lý, hoạt động theo
cơ chế bao cấp. Tại miền Nam
từ 1975 – 1979 thực hiện cải tạo ngành
Dược tư nhân hoạt động theo hướng ngoài miền Bắc. Khoa Dược trường
Đại học Y – Dược thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu đào tạo Dược sĩ đại học
theo sự chỉ đạo của Bộ Y tế, ngoài miền Bắc Trường Đại học Dược Hà Nội
là địa điểm duy nhất đào tạo Dược sĩ đại học.
Chú
trọng đào tạo nguồn nhân lực Dược, tăng cường đào tạo và đào
tạo các loại hình cán bộ Dược. Thành lập một số Khoa Dược ở các Trường
Đại học Y để đào tạo Dược sĩ Đại học [12] . Hiện nay Trường Đại học Y
Dược Thái Nguyên; Trường Đại học Y Thái Bình và Trường Đại học Y-
Dược Huế, Trường Đại học Y – Dược Cần Thơ đã thành lập khoa dược để
đào tạo Dược sĩ đại học và Dược sĩ trung học [14
],[18].
Từ năm 2002 Trường Đại học Dược Hà Nội mở thêm mã ngành đào
tạo kỹ thuật viên trung cấp Dược, từ 2005 Trường đã mở thêm hệ đào tạo
Dược trung cấp học 2 năm, nhằm đào tạo nguồn nhân lực bảo đảm chất
lượng cho ngành Dược [25
].

thuật theo hướng công nghiệp hóa – hiện đại hóa, chủ động hội nhập khu
vực và thế giới nhằm đảm bảo cung ứng đủ thuốc thường xuyên và có chất
lượng, đảm bảo sử dụng thuốc hợp lý v
à an toàn, phục vụ sự nghiệp chăm
sóc và bảo vệ sức khỏe cho nhân dân [1],[2],[4],[5],[16].
Trong quân đội từ tháng 11 năm 1966 Trường trung cấp quân y
được thành lập, trường có chức năng đào tạo nhân viên quân y có trình độ
trung học, sơ học cho Quân đội nhân dân Việt Nam và sự nghiệp công
nghiệp hóa, hiện đại
hóa đất nước. Đến năm 1977, để thuận lợi cho nhiệm
vụ đào tạo lực lượng quân y cho Quân đội ở hai miền Nam – Bắc, Trường
trung cấp quân y tách thành 2 trường, đó là Trường trung cấp quân y 1 ở
miền Bắc và Trường trung cấp quân y 2 ở miền Nam. Từ đó đến nay 2
trường đã đào tạo được hàng vạn Dược sĩ trung học cho Quân đội và cho
ngành Dược [9].

11
Công tác đào tạo Dược sĩ trung học hiện nay chủ yếu do các Trường
trung cấp Y – Dược của các tỉnh, Bộ Y tế và Quân đội đảm nhận, ngoài ra
một số Trường Đại học Y – Dược cũng mở thêm mã ngành đào tạo Dược sĩ
trung học. Chức danh Dược sĩ trung học ở Việt Nam được đào tạo theo tiêu
chuẩn quốc gia, Dược sĩ trung học sau khi tốt nghiệp được tuyển dụng vào
các cơ sở của ngành trong và ngoài công lập theo quy định của nhà nước.
Dược sĩ trung học nếu có nguyện vọng và đủ tiêu chuẩn có thể dự thi để
học bậc Đại học Dược theo hình thức đào tạo liên thông theo quy chế tuyển
sinh của Bộ Giáo Dục – Đào tạo và Bộ Y tế [11
],[17],[19].

+Tổ chức quá trình đào tạo và các hoạt động giáo dục khác theo
chương trình đào tạo các ngành, nghề được cơ quan quản lý nhà nước
cho phép.
+ Xây dựng chương trình đào tạo, kế hoạch giảng dạy trên cơ sở
chương trình khung do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành.
+ Thực hiện các hoạt động t
hực nghiệm, nghiên cứu khoa học, ứng
dụng và phát triển công nghệ, tham gia giải quyết những vấn đề về kinh tế -
xã hội của Quân đội, của địa phương và cả nước.
+ Thực hiện các dịch vụ khoa học, công nghệ phù hợp với ngành
nghề đào tạo và các nhiệm vụ khác theo qui định của pháp luật.
+ Tổ chức cho giáo viên, cán bộ và nhân viên, học sinh tham gia các

hoạt động xã hội.
+ Quản lý sử dụng đất đai, Trường, trang thiết bị và tài chính theo
qui định của pháp luật.
+ Liên kết với các tổ chức kinh tế, văn hóa, xã hội, các cơ sở đào tạo
nhằm phát triển công tác đào tạo, nâng cao chất lượng đào tạo, gắn đào tạo
với việc làm, phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, bổ sung nguồn tài chính
cho Trường.

+ Sử dụng nguồn thu để đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mở rộng
theo ngành, nghề và chi cho các hoạt động giáo dục, đào tạo theo qui định
của pháp luật.
+ Hợp tác về đào tạo, nghiên cứu khoa học nâng cao trình độ của đội
ngũ giáo viên.

13


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status