Nghiên cứu phương pháp phân tích phát hiện nhanh thuốc giả sử dụng các thiết bị phổ raman - Pdf 29



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

BÙI VIỆT PHƯƠNG NGHIÊN CỨU PHƯƠNG PHÁP
PHÂN TÍCH PHÁT HIỆN NHANH
THUỐC GIẢ SỬ DỤNG CÁC THIẾT BỊ
PHỔ RAMAN LUẬN VĂN THẠC SỸ DƯỢC HỌC HÀ NỘI 2014 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO ẠO
BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

Tôi xin cám ơn Ban giám đốc, các phòng ban, các cán bộ Viện Kiểm
Nghiệm Thuốc Trung ương đã giúp đỡ, cung cấp cho tôi những điều kiện cần
thiết để hoàn thành luận văn nay.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu, các phòng ban, các thầy cô giáo và cán bộ
nhân viên trường đại học Dược Hà Nội – những người đã dạy bảo và trang bị
cho tôi những kiến thức khoa học nền tảng suốt những năm học dưới mái trường
này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời thân thương nhất đến gia đình, bạn bè, tập thể
lớp CH17 đã luôn ở bên động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn
thiện luận văn.
Hà Nội, ngày 29 tháng 8 năm 2014
Học Viên Bùi Việt Phương
MỤC LỤC

ĐT VN Đ 1
CHƯƠNG 1. TNG QUAN 4
1.1.Tổng quan về thuốc giả 4
1.2. Tổng quan về một số thuốc được nghiên cứu trông đề tài 6
1.2.1. Ibuprofen………………………………………………………………….7
1.2.2. Sildenafil………………………………………………………………….7
1.2.3. Zidovudin…………………………………………………………………7
1.2.4. Lamivudine……………………………………………………………… 8
1.3. Tổng quan về phổ quang học và phương pháp quang phổ Raman 8
1.3.1. Phổ quang học và 1 số phương pháp quang phổ 8


DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Tỷ lệ thuốc kém chất lượng qua các năm từ 2009 – 2013 4
Bảng 1.2: Tỷ lệ thuốc đông dược, dược liệu không đạt chất lượng từ năm 2009 –
2013 4
Bảng 1.3: Tỷ lệ thuốc giả qua các năm từ 2009 – 2013 5
Bảng 2.1. Các chất chuẩn dùng trong nghiên cứu 22
Bảng 2.2. Các thông số kỹ thuật của máy quang phổ Raman để bàn 22
Bảng 2.3. Các thông số kỹ thuật của máy quang phổ Raman cầm tay 23
Bảng 3.1: Công thức bào chế viên nén Ibuprofen 26
Bảng 3.2. Công thức bào chế viên nang Ibuprofen 27
Bảng 3.3: Công thức bào chế viên nén Sildenafil 28
Bảng 3.4. Công thức bào chế viên nang Sildenafil 29
Bảng 3.5: Công thức bào chế viên nén Lamivudin 30
Bảng 3.6. Công thức bào chế viên nang Lamivudin 32
Bảng 3.7: Công thức bào chế viên nén Zidovudin 32
Bảng 3.8. Công thức bào chế viên nang Zidovudin 34

Hình 3.10. Phổ Raman của Viên nang Placebo Sildenafil CT2 43
Hình 3.11. Phổ Raman của Viên nang Placebo Lamivudin CT3 44
Hình 3.12. Phổ Raman của Viên nang Placebo Zidovudin CT2 44
Hình 3.13: Hình ảnh chồng phổ của viên nang Ibuprofen CT2 hàm lượng 50% 45 Hình 3.14: Hình ảnh chồng phổ của viên nang Sildenafil CT1 hàm lượng 50% 45
Hình 3.15: Hình ảnh chồng phổ của viên nang Lamivudin CT2 hàm lượng 50% . 46
Hình 3.16: Hình ảnh chồng phổ của viên nang Zidovudin CT2 hàm lượng 50% 46
Hình 3.17. Phổ Raman chuẩn của Ibuprofen trên máy cầm tay 47
Hình 3.18. Phổ Raman chuẩn của Sildenafil trên máy cầm tay 47
Hình 3.19. Phổ Raman chuẩn của Lamivudin trên máy cầm tay 48
Hình 3.20. Phổ Raman chuẩn của Zidovudin trên máy cầm tay 48
1

ĐT VN Đ
Thuốc giả, thuốc kém chất lượng đang là một vấn đề không chỉ làm đau
đầu các cơ quan chức năng mà còn là mối hiểm họa với nhiều người bệnh. Nguy
hiểm hơn, những năm qua thuốc giả đã được bày bán cả ở hiệu thuốc, đi vào cả
bệnh viện thông qua đấu thầu. Theo WHO, năm 2006, doanh số bán thuốc giả,
thuốc kém chất lượng đạt 45 tỷ Euro, chiếm 10% thị trường dược phẩm thế giới.
Ở châu Âu, có khoảng 2,7 triệu thuốc bị thu giữ trong năm 2006, tăng 3,84% so
với năm 2005. Những nước như Anh, tỉ lệ thuốc giả, thuốc kém chất lượng
chiếm 1% số thuốc lưu hành trên thị trường. Trong khi đó, con số này là 30% ở
các nước Mỹ Latin, Đông Nam , châu Phi, … Và khoảng 50% số thuốc được
bán qua mạng là giả.
Châu  đang được xem là khu vực bị ảnh hưởng nhiều nhất bởi nạn thuốc
giả, đặc biệt vùng Đông Nam .
Ở Việt Nam, tỷ lệ thuốc kém chất lượng chiếm khoảng 2,9% - 3,3%. Năm
2010, Viện Kiểm nghiệm thuốc Trung ương tiến hành lấy 32313 mẫu lấy và phát

Nam.
Nhằm góp phần nâng cao năng lực kiểm nghiệm thuốc và góp phần thực
hiện đề tài cấp nhà nước “Nghiên cứu một số phương pháp phân tích phát hiện
nhanh thuốc giả sử dụng các thiết bị phổ hiện đại (Phổ Raman, Phổ hồng ngoại
gần chuyển dạng Fourier và phổ nhiễu xạ tia X-XRD)”, chúng tôi thực hiện đề
tài:
3

“Nghiên cứu phương pháp phân tích phát hiện nhanh thuốc giả sử
dụng các thiết bị phổ Raman” với 2 mục tiêu:
1, Xây dựng quy trình kiểm tra chất lượng thuốc bằng thiết bị quang phổ
Raman để bàn và quang phổ Raman cầm tay với các thuốc có chứa các
hoạt chất Ibuprofen, Sildenafil, Lamivudin, Zidovudin.
2, Xây dựng được bộ phổ chuẩn và thư viện phổ chuẩn của các chất trên
để phục vụ nghiên cứu và kiểm tra chất lượng thuốc trên thị trường.
13

CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN
1.1. Tổng quan về thuốc giả
Tại điều 2 chương 1 của Luật Dược- năm 2005, quy định rõ: Thuốc kém chất
lượng là thuốc không đạt tiêu chuẩn chất lượng đã đăng ký với cơ quan có thẩm
quyền. Thuốc giả là sản phẩm được sản xuất dưới dạng thuốc với ý đồ lừa đảo,
thuộc một trong những trường hợp sau đây: a) Không có dược chất; b) Có dược chất
nhưng không đúng hàm lượng đã đăng ký; c) Có dược chất khác với dược chất ghi

9,13%
2010
6511
625
9,60%
14

2011
5801
353
6,09%
2012
6345
524
8,26%
2013
8040
576
7,16%
Số lượng mẫu giả được phát hiện trong năm 2013 là 8 mẫu, chiếm 0,02% mẫu
lấy kiểm tra chất lượng.
Bảng 1.3: Tỷ lệ thuốc giả qua các năm từ 2009 - 2013
Năm
2009
2010
2011
2012
2013
Tỷ lệ (%)
0,12%

Tháng 3 năm 2011, Viện Kiểm nghiệm thuốc TW phối hợp với Quản lý thị
trường đã phát hiện thuốc Zinnat giả và gần đây nhất tháng 4 năm 2012, Trung tâm
Kiểm nghiệm Dược phẩm - Mỹ phẩm - Thực phẩm Hưng Yên đã phát hiện thuốc
tiêm Voltarén
®
75mg giả.
1.2. Tổng quan về mt số thuốc đưc nghiên cứu trong đề ti
Căn cứ vào tình hình cụ thể của bệnh tật và thị trường thuốc Việt Nam, chúng
tôi xin đưa ra một số nhóm thuốc với các hoạt chất cụ thể để nghiên cứu và sau này
sẽ mở rộng ra các đối tượng tiếp theo. Trước hết, chúng tôi tập trung đối tượng vào
những thuốc được sử dụng rộng rãi như điều trị virus và các kháng sinh phổ rộng
hay được các bác sĩ kê đơn. Những thuốc này rất dễ bị làm giả vì những lý do sau:
thứ nhất, khi tung ra thị trường nó dễ tiêu thụ, thứ hai, chúng là những thuốc phổ
biến hoặc thuốc phục vụ cho các chương trình Quốc gia nên khi bị làm giả thì chúng
ảnh hưởng lớn đến sức khỏe cộng đồng, và cuối cùng là do số lượng thuốc điều trị
các bệnh này lớn nên chúng dễ trà trộn vào thị trường mà cơ quan quản lý rất khó
kiểm soát hết. Vì vậy rất cần các biện pháp phát hiện nhanh để kiểm soát được số
lượng lớn thuốc hơn.
Cụ thể các hoạt chất và một số tính chất cơ bản của nó như sau:
16

1.2.1. Ibuprofen [1]

Hình 1.1. Công thức cấu tạo của Ibuprofen
Tên khoa học: Acid (2RS)-2-[4-(2-Methylpropyl)phenyl]propanoic
Công thức: C
13
H
18
O

Công thức: C
10
H
13
N
5
O
4

Phân tử lượng: 267,2
Tính chất: Bột trắng hoặc ánh nâu. Hơi tan trong nước, tan trong ethanol.
Điểm chảy khoảng 124
o
C.
1.2.4. Lamivudine [32]

Hình 1.4. Công thức cấu tạo của Lamivudin
Tên khoa học: 4-Amino-1-[(2R,5S)-2-(hydroxymethyl)-1,3-oxathiolan-5-
yl]pyrimidin-2(1H)-one.
18

Công thức: C
18
H
11
N
3
O
3
S

ngoại chiếu vào.
20

- Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử.
Dựa trên khả năng hấp thụ các bức xạ đặc trưng chiếu vào khi chất
nghiên cứu đã được nguyên tử hóa trong ngọn lửa hoặc trong lò. Dựa vào phần năng
lượng bức xạ bị hấp thụ có thể định lượng được các nguyên tố.
- Phương pháp đo độ phân cực.
Dựa trên sự đo góc quay của mặt phẳng ánh sáng phân cực đi qua dung dịch
nghiên cứu.
- Phương pháp đo độ khúc xạ
Dựa trên sự đo chiết suất (góc khúc xạ) của ánh sáng đi qua chất nghiên cứu.
Ngoài ra còn các phương pháp phân tích quang học khác như đo độ đục, đo
quang ngọn lửa, đo phổ phát xạ nguyên tử, đo phổ phát xạ Plasma…
Các phương pháp này có độ chính xác cao nhưng do thiết bị và máy móc cồng
kềnh nên chúng chỉ được lắp đặt tại các phòng thí nghiệm, bên cạnh đó công tác
chuẩn bị mẫu lại tốn thời gian và các thủ tục hành chính rất phức tạp từ lúc lấy mẫu
cho đến lúc có kết quả. Khoa học và công nghệ phát triển, cùng với sự phát triển của
công nghệ Nano, các thiết bị phân tích ngày càng được thu nhỏ lại và có những thiết
bị cầm tay cùng với một số kỹ thuật, phương pháp phân tích tích hợp trong nó để có
thể mang đi lại dễ dàng đồng thời cho kết quả nhanh và tương đối chính xác. Các
phương pháp phổ Hồng ngoại gần chuyển hóa Fourier, phương pháp Quang phổ
Raman, và phương pháp Nhiễu xạ tia X-XRD đã, đang và sẽ rất có triển vọng giúp
chúng ta phát triển các thiết bị trên và chắc chắn trong tương lai nó sẽ là những
phương tiện đắc lực để giúp cho việc kiểm soát chất lượng thuốc tốt hơn.
1.3.2. Ph Raman
21

1.3.2.6. Lịch sử phát triển
Năm 1928, chỉ với các thiết bị đo đạc thô sơ, sử dụng ánh sáng mặt trời làm

nhận định là một phương pháp phá hủy mẫu.

Những năm 1900, đã có một cuộc cách mạng mới trong quang phổ Raman. Nhờ
sự phát triển của một loạt các bộ phận như nguồn laser, sự tiến bộ về công nghệ của
detector, sự phát triển vượt bậc của các bộ lọc quang, sự cải tiến đáng kể về công
nghệ phần mềm và ứng dụng của nó trong các phương pháp phân tích dữ liệu … mà
quang phổ Raman được ứng dụng rộng rãi hơn. Đặc biệt, với sự phát triển công nghệ
nano, ngoài máy quang phổ Raman để bàn với hiệu lực phân tích rất cao, máy quang
phổ Raman cầm tay đã ra đời và rất thuận tiện cho việc phân tích nhanh, đánh giá sơ
bộ, khảo sát tại thực địa các mẫu cần phân tích.
1.3.2.7. Nguyên lý cơ bản của quang phổ Raman
Trong khi quang phổ hồng ngoại dựa trên sự hấp thụ, phản xạ và phát xạ ánh
sáng, quang phổ Raman dựa trên hiện tượng tán xạ. Tán xạ này xảy ra do va chạm
giữa các photon và các phân tử. Ánh sáng tới với tần số
0
trên một phân tử nhất
định mang một lượng các photon với năng lượng E=h
0
. Ví dụ nguồn laser có bước
sóng 500 nm và công suất 1W chứa khoảng 2,5x10
18
photon trong một giây. Các
photon này gồm cả các photon tương tác cũng như những photon truyền qua mà
không tương tác với các phân tử.
Hầu hết các photon trong số này va chạm đàn hồi với phân tử và không thay đổi
năng lượng sau khi va chạm, các bức xạ phát ra sau đó được gọi là tán xạ Rayleigh.
Vì vậy, tán xạ Rayleigh gồm những photon có cùng tần số với ánh sáng tới.
Một số lượng rất nhỏ của photon va chạm không đàn hồi với các phân tử và trao
đổi năng lượng sau va chạm. Nếu phân tử nhận năng lượng h từ photon tới thì năng
lượng của photon tán xạ sẽ giảm còn h(

giữa các mức năng lượng của điện tử, các mức năng lượng của dao động hoặc quay,
nhưng khi khảo sát quang phổ Raman chúng ta chỉ khảo sát năng lượng dao động
phân tử, cụ thể hơn đó là dao động dọc theo trục của các liên kết.
Hình 1.8 minh họa tán xạ Stokes và đối Stokes. Tán xạ Stokes xảy ra khi một
photon tương tác với một phân tử ở trạng thái năng lượng cơ bản, còn tán xạ đối
Stokes xảy ra khi photon tương tác với một phân tử ở trạng thái năng lượng kích
thích. Ở điều kiện thường, hầu hết các phân tử đều ở trạng thái năng lượng cơ bản,
nên tán xạ Stokes dễ xảy ra hơn và chiếm đa số. Vì vậy, trong các phép đo phổ
Raman, người ta thường đo tán xạ Stokes.

Hình 1.8.Tán xạ Raman Stokes và anti-Stokes.m, n, r: các mức năng lượng
Một đại lượng quan trọng trong quang phổ Raman đặc trưng cho sự thay đổi tần
số trong hiệu ứng Raman được gọi là “Raman shift”. Đối với một chất, cường độ của
các bức xạ tương ứng trên Raman shift là khác nhau, chúng tạo nên phổ Raman đặc
trưng và duy nhất cho chất đó, đồng thời mỗi nhóm chức thì cho đỉnh phổ ở các số
25

sóng đặc trưng khác nhau. Vì vậy, phân tích phổ Raman, chúng ta có thể xác định
được chính xác một chất và nghiên cứu cấu trúc của chất ấy.
1.3.2.8. Cấu tạo của máy Raman
Máy quang phổ Raman được phát triển bởi nhiều công ty, nhiều hãng sản xuất
khác nhau. Nhưng về cơ bản nó bao gồm năm bộ phận sau: Nguồn laser, bộ phận
đựng mẫu, quang phổ kế, detector, hệ quang. Hình 1.9 mô tả các bộ phận cơ bản của
máy quang phổ Raman.

Hình 1.9. Cấu tạo của máy quang phổ Raman
1.3.2.9. Ưu nhược điểm của phương pháp quang phổ Raman
 Ưu điểm
 Các phương pháp phân tích thông thường thường hay đi đôi với việc chuẩn bị
mẫu như nghiền, hòa tan, lắc siêu âm, lọc, chiết, tách… đôi khi rất mất công

và Pháp y, những ngành cần phải cho kết quả sàng lọc nhanh, độ tin cậy cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status