Đề kiểm tra giữa học kì 2 môn Tiếng Việt lớp 5 số 14 - Pdf 29

HỌ VÀ TÊN : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Lớp Năm. . . . HK II 30 phút
ĐỌC THẦM LỚP 5 GHKII Phong cảnh đền Hùng
Câu 1) Nêu những chi tiết nói lên vẻ đẹp của phong cảnh trong đền Hùng.
a) những dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa, lăng của các vua
Hùng kề bên. b) những dòng chữ vàng Nam quốc sơn hà uy nghiêm đề ở bức hoành phi treo chính giữa.
c) Cả hai câu trên đều sai.
Câu 2 : Mỗi chi tiết sau gợi tên truyền thuyết nào ? Ghi câu trả lời vào chỗ trống.
a) Đỉnh Ba Vì, nơi Mò Nương theo Sơn Tinh về trấn giữ núi cao:. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
b) Núi Sóc Sơn, nơi in dấu chân ngựa sắt Phù Đổng : :. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Câu 3 : Nêu những chi tiết nói lên vẻ đẹp của phong cảnh trước đền Hùng .
a) những khóm hải đường đâm bông rực đỏ .
b) những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn .
c) những khóm hải đường đâm bông rực đỏ, những cánh bướm nhiều màu sắc bay dập dờn như đang múa
quạt xoè hoa.
Câu 4: Viết vào chỗ trống 2 điều em biết về vua Hùng .
a)

b)

Câu 5 : Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để liên kết câu sau theo cách lặp từ ngữ.
Bữa cơm, Bé nhường hết thức ăn cho em. Hằng ngày,. . . . . . . . .đi câu cá bóng về băm sả hoặc đi
lượm vỏ đạn giặc ở ngoài gò về cho mẹ.
Câu 6 : Điền vào chỗ trống cặp quan hệ từ thích hợp :
a) Tôi . . . . . . . . .học nhiều, tôi . . . . . . . . .thấy mình biết còn ít quá.
b). . . . . . . . .chúng tôi có cánh. . . . . . . . . .chúng tôi sẽ bay lên mặt trăng để cắm trại.
( Bé , em, thức ăn )
Câu 7 : Ngày giỗ Tổ vua Hùng gợi cho người Việt nam suy nghó gì ?
a) Nhớ về công lao dựng nước của các vua Hùng.
b) Nhớ về truyền thống đoàn kết, xây dựng và bảo vệ đất nước mình.
c) Cả hai câu trên đều đúng.
Câu 8 : Viết tên một số nhân vật nổi tiếng trong lòch sử của nước ta vào từng chỗ trống cho phù hợp .

a) công nhân, công chúng, dân b) công chúng, dân tộc, đồng bào c) dân chúng, nhân dân, dân.
Câu 8 : Điền vào chỗ trống cặp quan hệ từ thích hợp :
a) Tôi . . . . . . . . .học nhiều, tôi . . . . . . . . .thấy mình biết còn ít quá.
b) . . . . . . . . .chúng tôi có cánh. . . . . . . . . .chúng tôi sẽ bay lên mặt trăng để cắm trại.
Câu 9 : Viết tên một số nhân vật nổi tiếng trong lòch sử của nước ta vào từng chỗ trống cho phù hợp .
c) Vò vua có công dẹp giặc Minh và tên tuổi gắn với truyền thuyết về Hồ Gươm :
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
d) Tên của Bác Hồ khi làm phụ bếp trên tàu La-tút-sơ Tơ-rê-vin năm 1911 :
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
Câu 10 : Chọn từ ngữ trong ngoặc đơn điền vào chỗ trống để liên kết câu sau theo cách lặp từ ngữ.
Bữa cơm, Bé nhường hết thức ăn cho em. Hằng ngày,. . . . . . . . .đi câu cá bóng về băm sả hoặc đi
lượm vỏ đạn giặc ở ngoài gò về cho mẹ. ( Bé , em, thức ăn )
ĐỀ 2 “TRÍ DŨNG SONG TOÀN”
1. Sứ thần Giang Văn Minh làm cách nào để vua nhà Minh bãi bỏ lệ “Góp giỗ Liêu Thăng”?
a. Ông khóc lóc thảm thiết, van xin vua nhà Minh bãi bỏ.
b. Ông đưa ra chuyện không có mặt ở nhà để cúng giỗ cụ tổ năm đời, đẩy vua nhà Minh vào thế phải thừa
nhận sự vô lí của mình. c. Cứng cỏi đối đáp với vua Minh bằng câu đối hay.
2. Vế đối của Giang Văn Minh “Bạch Đằng thû trước máu còn loang” có ý gì?
a. Nhắc lại việc quân ta chiến thắng quân Hán trên sông Bạch Đằng.
b. Nhắc lại việc máu chảy trên sông Bạch Đằng.
c.Cả ba triều đại Nam Hán – Tống – Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch Đằng.
3.Vì sao vua nhà Minh lại sai người ám hại Giang Văn Minh?a.Vì vua nhà Minh ganh tò với tài năng của ông.
b.Vì vua tức giận đã mắc mưu ông phải bỏ lệ giỗ Liêu Thăng.
c.Vì vua nhà Minh tức giận việc Giang Văn Minh sỉ nhục nước mình.
4. Qua bài này, em thấy Giang Văn Minh có những phẩm chất gì?
a.Thông minh, dũng cảm. b. Thật thà. c. Cả hai ý trên đều đúng.
5. Dòng nào dưới đây nêu đúng nghóa của cụm từ “Quyền công dân”?
a.Điều mà pháp luật bắt buộc người công dân phải tuân theo.
b.Giám sát họat động của cơ quan nhà nước.
c.Điều mà pháp luật công nhận cho người côgn dân được hưởng, được làm, được đòi hỏi.

mặt.
5. Qua câu chuyện ta thấy quan án là người có những phẩm chất gì?
a. Nghiêm khắc và mưu mẹo. b.Thông minh, hóm hỉnh. c. Thông minh, công bằng.
6. Nối từng từ bên trái với nghóa của từ đó bên phải:
a. Trật tự. 1. Yên ổn về chính trò và trật tự xã hội.
b. Trình tự. 2. Tình trạng ổn đònh, có tổ chức, có kỉ luật.
c. An ninh. 3. Sự sắp xếp lần lượt theo thứ tự trước sau.
7. Câu “Bữa cơm, Bé nhường hết thức ăn cho em. Hằng ngày, Bé đi câu cá bống về băm sả, hoặc đi lợm vỏ
đạn của giặc ở ngoài gò về cho mẹ” được liên kết với nhau bằng cách lặp lại từ “Bé” nhằm mục đích gì?
a.Để liên kết các câu với nhau trong một đọan văn, bài văn.
b.Để nghe êm tai,dễ nhớ nội dung đọan văn, bài văn. c.Để người đọc dễ dàng hiểu được chủ đề của bài
văn.
8. Từ thay thế cho từ “Lan” trong hai câu “Lan học giỏi.Bạn ấy còn giúp đỡ bạn bè” có tác dụng gì?
a.Tránh cho câu văn mắc lỗi dùng từ không chính xác.
b.Tạo mối liên hệ giữa các câu trong đọan văn. c. Tránh cho câu văn lỗi lặp từ.
ĐỀ 6 “NGHĨA THẦY TRÒ”
1. Các môn sinh của cụ giáo Chu đến nhà thầy để làm gì?
a .Để mừng thọ, dâng biếu thầy những cuốn sách quý. b Để học chữ. c. Cả hai ý trên đều
đúng.
2. Chi tiết nào cho thấy học trò rất tôn kính cụ giáo Chu?
a.Từ sáng sớm, các môn sinh đã tề tựu trước sân nhà cụ giáo Chu.
b Mấy học trò cũ từ xa về dâng biếu thầy những cuốn sách quý. c. Cả hai ý trên đều
đúng.
3. Vì sao cụ giáo Chu lại mời học trò của mình đến thăm thầy cũ?
a. Vì cụ muốn giới thiệu với thầy giáo cũ học trò của mình.
3
b. Vì cụ nghó mình trở thành thầy giáo là nhờ công dạy giỗ của thầy cũ, cả mình và học trò đều mang ơn
thầy giáo cũ.
c.Vì cụ muốn giới thiệu với học trò thầy giáo cũ của mình.
4. Nối từng thành ngữ, tục ngữ ở bên trái với nghóa của nó ở bên phải

a) Con thuyền ngược dòng nặng nhọc, buồm kéo lên đón gió nam.
b) Con thuyền ngược dòng nặng nhọc, dăm người khom lưng cõng dây kéo, lầm lũi bước chậm chạp ven bờ.
c) Con thuyền ngược dòng nặng nhọc, buồm kéo lên đón gió nam, dăm người lầm lũi bước chậm chạp ven bờ.
Câu 4 : Nêu vài nét nổi bật của cảnh trong đê.
a) Khung cảnh khác hẳn, thật êm ả, cánh đồng rộng khơng một bóng người, mặt ruộng khơ ráo, còn trơ
những gốc rạ, giữa đồng là một dãy chm nước trong veo.
b) Một dãy chm nước trong veo,đấy là vết chân ngựa Ơng Gióng, móng ngựa sắt cắm sâu vào đất, dãy
chm chạy từ những vùng đất xa xơi về tới đây thì chấm hết. c) Cả 2 câu trên đều đúng.
Câu 5 : Truyền thuyết Ơng Gióng về trời gợi lên điều gì thiêng liêng ?
a) Hình tượng kì vĩ của một Thánh Gióng vươn mình đứng dậy giúp dân dẹp giặc rồi lại trở về trời để lại
tấm gương về một vị anh hùng dân tộc.
b) Hình tượng kì vĩ của một Thánh Gióng vươn mình đứng dậy giúp dân dẹp giặc rồi lại trở về trời để lại
một truyền thuyết chống giặc ngoại xâm.
c) Hình tượng kì vĩ của một Thánh Gióng vươn mình đứng dậy giúp dân dẹp giặc rồi lại trở về trời để lại
cho con cháu mn đời một niềm kính cẩn thiêng liêng.
Câu 6 : Viết vào chỗ trống từ ngữ thay thế cho từ có gạch dưới trong đoạn văn để liên kết câu :
Những con chim cánh nâu, ức cổ mang màu đỏ như lửa bay là là ngang qua mặt đê cao, ngang qua mặt
người. Chúng bay gần lắm, tưởng như với tay là tóm được.
Từ “Chúng”thay thế cho từ :. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
4
Câu 7 : Các vế trong câu : “Vài ba con thuyền ngược dòng nặng nhọc, buồm kéo lên đón gió nam”
được nối với nhau bằng cách nào ?
a) Nối bằng một quan hệ từ. b) Nối bằng một cặp quan hệ từ.
c) Nối bằng một cặp từ hơ ứng. d) Nối trực tiếp (khơng dùng từ nối).
Câu 8 : “(1)Giữa đồng là một dãy chm nước trong veo. (2)Đấy là vết chân ngựa Ơng Gióng, móng ngựa
sắt cắm sâu vào đất, để lại kỉ niệm mn đời.(3) Dãy chm chạy từ những vùng đất xa xơi về tới đây thì
chấm hết.” Trong đoạn văn trên câu (1) và câu (3) được liên kết với nhau bằng cách nào ?
a) Bằng cách thay thế từ ngữ. Đó là từ ………………., thay cho từ ……………………
b)Bằng cách lặp từ ngữ. Đó là từ ………………c)Bằng cách dùng từ ngữ nối. Đó là từ ……………
Câu 9 : Trong đoạn (1) câu văn dùng nghệ thuật so sánh là :Câu 1 c) Câu 3 Câu 2 d) Câu 4

a) Ôi, đất Tổ của quê hương xứ sở.
b) Xung quanh là đồi núi lô nhô muôn hình muôn vẻ cùng chầu về đất Phong Châu.
c) Lăng tẩm tự năm nào, núi Tản sông Đà, non nước vẫn quay về đất Tổ.
Câu 4 : Bài văn gợi cho em nhớ đến những truyền thuyết lòch sử nào ?
a) Sự tích Trăm trứng, Thánh Gióng . b) Sự tích Trăm trứng, Sơn Tinh -Thủy Tinh.
c) Sự tích Trăm trứng, Bánh chưng, bánh giày.
Câu 5 :Từ có gạch dưới trong câu 2 thay thế cho từ nào ở câu 1 trong đoạn văn sau đây :
“Tôi lần lượt đi thăm đền Hạ. Chính nơi đây, Lạc Long Quân đã lấy Âu Cơ đẻ ra cái bọc trăm trứng,
nở ra một trăm người con trai.” Từ nơi đây ( câu 2 ) thay thế cho từ “. . . . . . . . . . . . . .”( câu 1)
5
Câu 6 :Trong đôi câu đối ở cuối bài sự vật nào đã được nhân hóa?
a) Lăng tẩm b) Núi Tản sông Đà c) Lăng tẩm, núi Tản sông Đà, non nước
Câu 7 : Trong bài có mấy danh từ riêng chỉ tên sông, tên núi ?
a) Có 1 danh từ riêng chỉ tên sông, tên núi là : . . . . . . . . . . . .b) Có 2 danh từ riêng chỉ tên sông, tên núi là :
. . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . c) Có 3 danh từ riêng chỉ tên sông, tên núi là : . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
. .
Câu 9 : Phân tích cấu tạo của câu ghép sau : “ Nếu tôi được đi thăm đền Hùng thì tôi sẽ rất vui sướng.”
Vế 1 :
Vế 2 :
Hai vế câu được nối với nhau bằng . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .biểu thò quan
hệ . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . Hướng dẫn trả lời câu hỏi Tập đọc Giữa HKII – Lớp 5
Bài 1.Thái sư Trần Thủ Độ
1.Khi có một người xin chức câu đương, Trần Thủ Độ đã làm gì?
Trần Thủ Độ đồng ý nhưng u cầu người đó phải chặt một ngón chân để phân biệt với những câu đương
khác.
1. Trước việc làm của người qn hiệu, Trần Thủ Độ xử lý ra sao?
Ơng hỏi rõ đầu đi sự việc và thấy việc làm của người qn hiệu đúng nên ơng khơng trách móc mà còn

Ơng đối lại ngay: Bạch Đằng thuở trước máu còn loang
6
3) Vì sao vua nhà Minh sai người ám hại ông Giang Văn Minh?
Vì vua Minh mắc mưu ông phải bỏ lệ góp giỗ Liễu Thăng. Vua Minh còn căm ghét ông vì ông
dám lấy cả việc quân đội ba triều đại Nam Hán, Tống và Nguyên đều thảm bại trên sông Bạch Đằng để
đối lại nên đã sai người ám hại ông.
4) Vì sao có thể nói ông Giang Văn Minh là người trí dũng song toàn?
Vì ông vừa mưu trí vừa bất khuất. Giữa triều đình nhà Minh, ông biết dùng mưu để buộc nhà Minh phải bỏ lệ
góp giỗ Liều Thăng. Ông không sợ chết, dám đối lại bằng một vế đối tràn đầy lòng tự hào dân tộc.
Bài 4. Lập làng giữ biển
1- Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì?
Bàn việc họp làng để đưa dân ra đảo, cả nhà Nhụ ra đảo.
2- Theo lời của bố Nhụ, việc lập làng mới ở ngoài đảo có lợi gì?
Ngoài đảo có đất rộng, bãi dài, cây xang, nước ngọt, ngư trường gần, đáp ứng được mong ước lâu
nay của những người dân chài
3- Chi tiết nào cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ và cuối cùng ông đồng ý với con trai lập làng giữ
biển?
Ông bước ra võng, ngồi xuống võng, vặn mình, hai má phập phồng như người xúc miệng khan.
Ông đã hiểu những ý tưởng hình thành trong suy tính của con trai ông quan trọng nhường nào.
4- Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố như thế nào?
Nhụ đi, cả làng sẽ đi. Một làng Bạch Đằng Giang ở đảo Mõm Cá Sấu đang bồng bềnh đâu đó phía
chân trời. Nhụ tin kế hoạch của bố và mơ tưởng đến làng mới.
Bài 5. Luật tục xưa của người Ê – đê
1) Người xưa đặt ra luật tục làm gì?
Để bảo vệ cuộc sống bình yên cho buôn làng.
2) Kể những việc mà người Ê-đê xem là có tội.
Những việc được xem là có tội:-Tội không hỏi cha mẹ -Tội ăn cắp -Tội giúp kẻ có tội
-Tội dẫn đường cho địch đến đánh làng mình
3) Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê-đê quy định xử phạt công bằng?
- Chuyện nhỏ thì xử nhẹ - Chuyện lớn là xử nặng -Người phạm tội là người bà con, anh em cũng xử

- Thầy giáo Chu tôn kính cụ đồ đã dạy thầy từ thưở vỡ lòng.
- Thầy mời các em học trò của mình cùng tới thăm cụ đồ. Thầy cung kính thưa với cụ:
“Lạy thầy! Hôm nay con đem tất cả các môn sinh đến tạ ơn thầy
3- Những thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môn sinh nhận được trong ngày mừng thọ cụ
giáo Chu? Đó là 3 câu: - Uống nước nhớ nguồn.
- Tôn sự trọng đạo. - Nhất tử vi sư, bán tự vi sư.
Bài 8. Nhà tài trợ đặc biệt của cách mạng:
1.Trước Cách mạng, ông Thiện đã có đóng góp gì cho cách mạng?
Ông đã trợ giúp to lớn về mặt tài chính cho cách mạng. Ông ủng hộ quỹ Đảng 3 vạn đồng.
2.Khi cách mạng thành công, ông Thiện đã đóng góp những gì?
Trong Tuần lễ Vàng ông đã ủng hộ Chính phủ 64 lạng vàng.
Ông đóng góp cho Quỹ Độc lập Trung ương 10 vạn đồng.
3.Trong kháng chiến chống Pháp, gia đình ông đã đóng góp những gì?
- Đã ủng hộ cán bộ, bộ đội Khu 2 hàng trăm tấn thóc.
4.Hoà bình lập lại, gia đình ông đã có những đóng góp gì thật to lớn?
- Ông đã hiến toàn bộ đồn điền Chi – nê cho Nhà nước.
5.Việc làm của ông Thiện thể hiện những phẩm chất gì?
- Cho thấy ông là một công dân yêu nước, có tấm lòng vì đại nghĩa, sẵn sàng hiến tặng tài sản lớn
của mình cho cách mạng vì mong muốn được góp sức mình vào sự nghiệp chung.
6.Từ câu chuyện trên, em suy nghĩ thế nào về trách nhiệm của công dân đối với đất nước?
- Người công dân phải có trách nhiệm đối với đất nước.
- Người công dân phải biết hi sinh vì cách mạng, vì đất nước.
- Phải biết góp sức vào sự nghiệp đất nước.

LUYỆN TỪ VÀ CÂU LỚP 5
Bài 1: Viết lại cho đúng tên người và tên địa lí trong đoạn văn dưới đây:
Lên tam đảo có cái thú lặn lội giữa miền xưa non nước vua hung. Nhìn ra bốn bề xung quanh là những địa
danh dễ làm sao xuyến như mê linh, việt trì, ba vì, ngã ba hạc, sông lô, sông hồng.
…………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………

c.Bà con dân làng nấu…………………………., Gióng ăn hết ………………………
Bài 8: Các câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?
Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Nó chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn.
a. Lặp từ ngữ ( Đó là từ: ……) b. Dùng từ nối ( Đó là từ: ……) c. Thay thế từ ngữ ( Đó là từ: ……….)
Bài 9: Nhóm từ nào có từ truyền có nghĩa “trao lại cho người khác” ?
A. truyền nghề, truyền ngơi, truyền thống. B. truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng
B. truyền máu, truyền nhiễm.
Bài 10: Những từ ngữ nào gợi cho em liên hệ đến từ truyền thống?
a.Uống nước nhớ nguồn. b. Lịch sử dân tộc c. Lao động cần cù d.Anh dũng chống giặc ngoại xâm
ĐỌC THẦM HKII LỚP 5
ĐỀ 1 Một vụ đắm tàu
Câu 1: a) Hoàn cảnh của Ma-ri-ô khi lên tàu và mục đích chuyến đi của cậu :

b) Hoàn cảnh của Giu-li-ét-ta khi lên tàu và mục đích chuyến đi của cô :

Câu 2 : Khi Ma-ri-ô bò thương, Giu-li-ét-ta đã làm những gì để chăm sóc bạn ? .
a) Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại. Cô quỳ xuống bên Ma-ri-ô, lau máu trên trán bạn.
b) Cô quỳ xuống bên Ma-ri-ô, lau máu trên trán bạn, gỡ chiếc khăn buộc tóc của mình để băng vết
thương cho bạn.
c) Giu-li-ét-ta hoảng hốt chạy lại. Cô quỳ xuống bên Ma-ri-ô, gỡ chiếc khăn buộc tóc của mình để
băng vết thương cho bạn.
Câu 3 : Ma-ri-ô phản ứng thế nào khi người trên xuồng muốn nhận đứa bé nhỏ hơn là cậu ?
a) Một ý nghó vụt đến, Ma-ri-ô hét to : “Giu-li-ét-ta, xuống đi ! Bạn còn bố mẹ…” Ma-ri-ô đang
đứng trên mạn tàu, đầu ngửng cao, tóc bay trước gió.
b) Một ý nghó vụt đến, Ma-ri-ô hét to : “Giu-li-ét-ta, xuống đi ! Bạn còn bố mẹ…” Nói rồi, cậu ôm
ngang lưng Giu-li-ét-ta thả xuống nước.
c) Một ý nghó vụt đến, Ma-ri-ô hét to : “Giu-li-ét-ta, xuống đi ! Bạn còn bố mẹ…” Ma-ri-ô hai tay
ôm chặt cột buồm, khiếp sợ nhìn mặt biển .
Câu 4: Quyết đònh nhường Giu-li-ét-ta xuống xuồng cứu nạn của Ma-ri-ô nói lên điều gì về cậu bé ?.
a) Ma-ri-ô muốn đền đáp lại tấm lòng Giu-li-ét-ta đã giành cho cậu khi chăm sóc cậu bò thương.

Câu 1 : Chiếc áo dài có vai trò trong trang phục của phụ nữ Việt Nam xưa là :
a. Làm cho người phụ nữ trở nên mạnh mẽ. b.Làm cho phụ nữ trở nên tế nhị và kín đáo .
c. Làm cho phụ nữ trở nên thiết tha.
Câu 2 : Chiếc áo dài cổ truyền có đặc điểm :
a) Là áo tứ thân được may từ bốn mảnh vải, hai mảnh sau ghép liền giữa sống lưng, đằng trước là hai
vạt áo, khơng có khung .
b) Là áo năm thân như áo tứ thân nhưng vạt trước bên trái may ghép từ hai thân vải. c.Cả hai ý trên .
Câu 3 : Chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành chiếc áo dài tân thời từ khi nào ?
a.Từ những năm 30 của thế kỷ XX. b.Từ trước năm 1945. c.Từ đầu thế kỷ XIX đến sau năm 1945.
Câu 4 : Áo dài được coi là biểu tượng cho y phục truyền thống Việt Nam vì :
a) Đàn ơng Việt Nam rất thích phụ nữ mặc áo dài.
b) Chiếc áo dài thể hiện phong cách tế nhị, kín đáo của phụ nữ Việt Nam.
c) Chiếc áo dài là trang phục đẹp nhất của phụ nữ Việt Nam.
Câu 5 : Từ “ Vạt ” trong các tập hợp từ “ Vạt áo ”, “ Vạt đất ” là :
a) Từ đồng nghĩa . b.Từ đồng âm. c. Từ nhiều nghĩa.
Câu 6 : Trong chuỗi câu : “ Phụ nữ Việt Nam xưa hay mặc áo lối mớ ba, mớ bảy, tức là mặc nhiều áo cánh lồng
vào nhau. Tuy nhiên, với phong cách tế nhị, kín đáo, người phụ nữ Việt thường mặc chiếc áo dài thẫm màu bên
ngồi , lấp ló bên trong mới là các lớp áo cánh nhiều màu ”.
- Câu sau liên kết với câu trước nó bằng cách nào ? a) Dùng từ ngữ nối và lặp từ ngữ .
b) Dùng từ ngữ nối và thay thế từ ngữ. c)Lặp từ ngữ và thay thế từ ngữ.
Câu 7 : Dấu phẩy trong câu : “ Từ những năm 30 của thế kỷ XX, chiếc áo dài cổ truyền được cải tiến dần thành
chiếc áo dài tân thời ” , có tác dụng gì ?
a.Ngăn cách các vế câu. b. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ. c. Ngăn cách các từ cùng làm vị ngữ .
Câu 8 : Câu nào dưới đây là câu ghép :
a) Áo dài trở thành biểu tượng cho y phục truyền thống của Việt Nam .
b) Trong tà áo dài, hình ảnh người phuk nữ Việt Nam như đẹp hơn, tự nhiên, mềm mại hơn.
c) Áo năm thân được may như áo tứ thân nhưng vạt trước phía trái được may ghép từ hai thân vải.
Câu 9 : “ Tân thời ” thuộc từ loại a) Tính từ. b) Động từ. c) Danh từ
Câu 10 : Truyền thống có ý nghĩa là gì ? a) Phong tục và tập qn tổ tiên, ơng bà.
b) Cách sống và nếp sống, nếp nghĩ của nhiều người ở nhiều địa phương khác nhau.

4.Qua lời tâm tình của anh chiến só với mẹ, em thấy bà mẹ và anh có phẫm chất gì? Điền ý kiến của em vào
từng chỗ trống. a.Phẩm chất của bà mẹ: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
b.Phẩm chất của anh chiến só: . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .
5.Dấu phẩy trong câu “Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non.” có tác dụng gì?
a. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu. b. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vò ngữ.
c. Ngăn cách các vế câu.
6.Dấu phẩy trong câu thơ sau có tác dụng gì? Con ra tiền tuyến xa xôi
Yêu bầm yêu nước, cả đôi mẹ hiền.
a. Ngăn cách các vế câu. b. Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu.
c. Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vò ngữ.
Câu
1 2 3 4 5 6
ý đúng a b c b
Câu2: Bầm ra ruộng cấy bầm run
Chân lội dưới bùn, tay cấy mạ non.
Câu4: a. Chòu thương, chòu khó, thương yêu con sâu nặng.
b. Hiếu thảo, giàu lòng thương mẹ, yêu đất nước.
ĐỀ 5 ÚT VỊNH
1. Mấy năm nay đoạn đường sắt gần nhà Út Vònh thường có những sự cố gì?
a. Tảng đá name chềnh ềnh trên đường tàu, ốc gắn các thanh ray bò tháo ra.
11
b. Trẻ chăn trâu ném đá lên tàu. c. Cả hai ý trên đều đúng.
2.Trong phong trào “Em yêu đường sắt quê em”, Út Vònh đã nhận nhiệm vụ gì?
a. Thuyết phục Sơn không chạy trên đường tàu thả diều.
b.Cam kết không chơi trên đường tàu, không ném đá lên tàu. c. Bảo vệ an toàn cho những chuyến tàu qua.
3.Nghe thấy tiếng còi tàu vang lên từng hồi như giục giã, Út Vònh đã thấy điều gì?
a. Sơn chạy trên đường tàu thả diều. b. Hoa và Lan đang ngồi chơi chuyền thẻ trên đường tàu.
c. Bọn trẻ chăn trâu ném đá lên tàu.
4.Út Vònh đã hành động như thế nào để cứu hai em nhỏ đang chơi trên đường tàu?
a. Lao ra như tên bắn, la lớn báo cho hai em nhỏ. b. Nhào tới ômLan lăn xuống mếp ruộng.

Câu
1
2 3 4 5 6
ý đúng c c a c b
ĐỀ 7 NẾU TRÁI ĐẤT THIẾU TRẺ CON
1.Nhân vật Tôi và nhân vật Anh trong bài thơ là ai?
a. Tác giả và Pô-Pốp. b. Trẻ em và tác giả. c. Tác giả và trẻ em.
2.Khổ thơ nào nói về cảm giác thích thú của anh hùng Pô-Pốp khi xem tranh các bạn thiếu nhi vẽ?
a. Khổ thơ thứ nhất. b. Khổ thơ thứ hai. c. Khổ thơ thứ ba.
3.Tranh vẽ các bạn nhỏ có gì ngộ nghónh?
12
a.Những chú ngựa hồng lại phi trong lửa. b. Cả thế giới khăn quàng đỏ. c. Cả hai ý trên đều đúng.
4.Tác giả viết bài thơ để làm gì? a.Để nói lên tình cảm yêu mến và trân trọng của người lớn đối với trẻ thơ.
b. Để nói lên sự lì lợm của trẻ thơ. c.Cả hai ý trên đều đúng.
5.Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?
Cụ giáo Chu bước vào sân, chắp tay cung kính vái và nói to: -Lạy thầy! Hôm nay con đem các
moan sinh đến để tạ ơn thầy.
a.Đánh dấu phần chú thích trong câu. b. Đánh dấu chỗ bất đầu lời nói của nhân vật đối thoại.
c. Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
6.Dấu ngoặc kép trong câu “Và thế này thì “ghê gớm” thật” có tác dụng gì?
a.Đánh dấu ý nghó của nhân vật. b. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.
c. Đánh dấu từ được dùng với ý nghóa đặc biệt.

ĐỀ 8 Con gái ( trang 112)
1. Câu : “Lại một vịt trời nữa.” của dì Hạnh khi mẹ sinh em bé cho thấy thái độ:
a. Vui mừng b. Thất vọng c. Khơng quan tâm
2. Bé Mơ khơng thua gì các bạn trai vì : a. Ở lớp, Mơ ln là một học sinh giỏi.
b. Mơ là cơ bé đảm đang, giúp mẹ mọi cơng việc nhà như chẻ củi, nấu cơm, tưới rau….
c. Mơ rất dũng cảm khi cứu em Hoan thốt khỏi ngòi nước. d. Tất cả các ý trên.
3. Chúng ta cần có thái độ………đối với quan niệm “trọng nam khinh nữ”. a.Thờ ơ b. Phê phán c. Đồng tình

13
Con lại trỏ cánh buồm nói khẽ:
“Cha mượn cho con cánh buồm trắng nhé, Để con đi…”
a. Báo hiệu một sự liệt kê. b. Báo hiệu bộ phận đứng sau giải thích cho bộ phận trước.
c. Để dẫn lời nói trực tiếp của nhân vật.
6.Dấu ngoặc kép trong chuỗi câu sau có tác dụng gì?
Cha móm cười xoa đầu con nhỏ:
“Theo cánh buồm đi mãi đến nơi xa
Sẽ có cây, có cửa, có nhà
Nhưng nơi đó cha chưa hề đi đến”
a. Đánh dấu từ được dùng với ý nghóa đặc biệt. b. Đánh dấu ý nghó của nhân vật.
c. Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật.

1 2 3 4 5 6
b a a c c
. 1. Ai là tác giả bài thơ “Những cánh buồm”?a. Tố Hữu. b. Hồng Trung Thơng. c. Phạm Đình Ân.
2. Cụm từ nào tả người cha in trên cát? a. Cao lồng lộng. b. Tròn chắc nịch. c. Dài lênh khênh
3. Từ nào tả bóng đứa con in trên cát? a. Thấp đậm đà. b. Tròn chắc nịch. c. Cao lồng lộng.
4. Bạn nhỏ trong bài ra biển lần thứ mấy? a. Lần thứ nhất. b. Lần thứ hai. c. Lần thứ ba.
5. Câu hỏi của người bạn nhỏ gợi cho cha bạn nhớ lại điều gì? a. Nhớ lại thời trai trẻ.
b. Nhớ lại những ước mơ của mình khi còn nhỏ. c. Nhớ lại những năm thámg gắn bó với biển.
6. Bạn nhỏ trong bài hỏi mượn cha cánh buồm trắng để làm gì?
a. Để xem nó to bằng nào. b. Đi tìm cái mới, cái lạ. c. Để nó đưa con đi chơi xa.
7. Dấu hai chấm trong câu văn sau có tác dụng gì?
“ Những cảnh đẹp của đất nước hiện ra: cánh đồng với những đàn trâu đang thung thăng gặm cỏ; dòng sơng
với những đồn thuyền ngược xi” a. Báo hiệu bộ phận câu đứng sau giải thích cho bộ phận câu đứng trước.
b. Dẫn lời nói trực tiếp. c. Ngăn cách bộ phận trạng ngữ trong câu.
8. Xác định trạng ngữ, chủ ngữ, vị ngữ câu?
“ Trong khu vườn ngập nắng vàng, các lồi hoa đua nhau khoe sắc thắm
a. Trạng ngữ …………………………………………………………………………………………………………………………….…

phòng kia nghe tất cả những gì ông thấy ở bên ngoài cửa sổ. Người nằm trên giường kia cảm thấy rất vui vì
những gì đã nghe được: ngoài đó là một công viên, có hồ cá, có trẻ con chèo thuyền, có thật nhiều hoa và cây,
có những đôi vợ chồng già dắt tay nhau đi dạo mát quanh hồ.
Khi người nằm cạnh cửa sổ miêu tả thì người kia thường nhắm mắt và hình dung ra cảnh tượng tuyệt
vời bên ngoài. Ông cảm thấy mình đang chứng kiến những cảnh đó qua lời kể sinh động của người bạn cùng
phòng.
Nhưng rồi đến một hôm, ông nằm bên cửa sổ bất động. Các cô y tá với vẻ mặt buồn đến đưa đi và ông
ta qua đời. Người bệnh nằm ở phía giường trong đề nghị cô y tá chuyển ông ra nằm ở giường cạnh cửa sổ. Cô y
tá đồng ý. Ông chậm chạp chống tay để ngồi lên. Ông nhìn ra cửa sổ ngoài phòng bệnh. Nhưng ngoài đó chỉ là
một bức tường chắn.
Ông ta gọi cô y tá và hỏi tại sao người bệnh nằm ở giường này lại miêu tả cảnh đẹp đến thế. Cô y tá đáp:
- Thưa bác, ông ấy bị mù. Thậm chí cái bức tường chắn kia, ông ấy cũng chẳng nhìn thấy. Có thể ông ấy
chỉ muốn làm cho bác vui thôi !
1/ Hai người đàn ông nằm viện không được phép ra khỏi phòng vì:
a. Cả hai người đều lớn tuổi và bị ốm nặng. b. Cả hai người đều bị mắc bệnh rất nặng.
c.Họ phải ở trong phòng để chữa bệnh. d. Họ ra khỏi phòng thì bệnh sẽ không hết.
2/ Người nằm trên giường cạnh cửa sổ miêu tả cho người bạn cùng phòng thấy được cuộc sống bên ngoài như thế nào?
a. Cuộc sống thật yên ả, tĩnh lặng. c. Cuộc sống thật vui vẻ, thanh bình.
b. Cuộc sống thật ồn ào, náo nhiệt. d. Cuộc sống thật nhộn nhịp, tấp nập.
3/ Vì sao qua lời miêu tả của bạn, người bệnh nằm giường phía trong thường nhắm hai mắt lại và cảm thấy rất vui?
a. Vì ông được nghe giọng nói dịu dàng, tràn đầy tình cảm của bạn.
b. Vì ông được nghe những lời văn miêu tả bằng từ ngữ rất sinh động.
c. Vì ông cảm thấy đang được động viên để mau chóng khỏi bệnh.
d. Vì ông cảm thấy như đang chứng kiến cảnh tượng tuyệt vời bên ngoài.
4/ Khi được chuyển ra nằm gần cửa sổ, người bệnh nằm giường phía trong thấy ngạc nhiên về điều gì?
a. Cảnh tượng bên ngoài còn đẹp hơn lời người bạn miêu tả.
b. Cảnh tượng bên ngoài không đẹp như lời người bạn miêu tả.
c. Ngoài cửa sổ chỉ là một bức tường chắn, không có gì khác.
d. Ngoài cửa sổ chỉ là khoảng đất trống không có bóng người.
5/ Theo em, tính cách của người bệnh nhân mù có những điểm gì đáng quý?

Ơng lão cảm ơn cơ tiên rồi bỏ hộp vào túi mang về. Dọc đường, mùi thơm từ chiếc hộp toả ra ngào ngạt
làm ơng thích q. Ơng lấy hộp ra, định hé xem một tí rồi đậy lại ngay. Nào ngờ, nắp hộp vừa hé thì bao nhiêu
cột kèo, ván gỗ tn ra ào ào, lao xuống suối trơi mất. Tần ngần một lúc, ơng quay lại khu rừng để kể rõ sự việc
rồi năn nỉ cơ tiên cho cái hộp khác.
Đưa ơng lão cái hộp thứ hai, cơ tiên lại căn dặn :
- Lần này, ta cho lão những thứ q gấp trăm lần trước. Nhưng nhất thiết phải về đến nhà mới được mở ra !
Hộp lần này rất nhẹ, khơng thơm, lắc nghe lốc cốc như hạt đỗ. Ơng mang hộp về theo đúng lời tiên dặn …
Nghe tiếng chim hót, ơng lão chồng tỉnh giấc. Thì ra đó chỉ là giấc mơ. Nghĩ mãi, ơng chợt hiểu : “Cơ
tiên cho cái hộp q là có ý bảo ta tìm hạt cây mà gieo trồng, giống như lúa ngơ vậy”. Ơng liền bảo các con đi
xa tìm hạt cây về gieo trồng. Chẳng bao lâu, những đồi tranh đã trở thành rừng gỗ q. Dân làng lấy gỗ làm
nhà, khơng còn những túp lều lụp xụp như xưa.
TRUYỆN CỔ TÀY – NÙNG
Câu 1: Khi thấy hiện ra cánh rừng gỗ q, ơng lão ước mong điều gì ?
a) Có vài cây gỗ q để cho gia đình mình làm nhà ở bền chắc.
b) Có rất nhiều gỗ q để cho dân cả vùng bán lấy tiền.
c) Vùng ta có những thứ cây này thì tha hồ làm nhà ở bền chắc.
Câu 2 : Vì sao ơng lão biết các cơ tiên nữ múa hát trên đám cỏ xanh ? a.Vì ơng chợt nghe thấy tiếng hát.
b.Vì có cơ tiên nữ chạy lại hỏi ơng. c.Vì ơng chợt nghe thấy tiếng nhạc.
Câu 3 : Vì sao nói gia đình nọ phải sống chui rúc trong gian lều ọp ẹp và chật chội ?
a) Vì vùng đất đầy lim, sến, táu cứng như sắt khó làm nhà.
b.Vì vùng đất chỉ tồn đồi cỏ tranh, khơng có gỗ làm nhà. c.Vì vùng đất có các cơ tiên nữ đang múa
hát .
Câu 4 : Cơ tiên cho ơng lão chiếc hộp thứ nhất đựng những gì ? a. Rất nhiều cột kèo, ván gỗ.
b. Rất nhiều hạt cây gỗ q. c.Ngơi nhà làm bằng gỗ q.
Câu 5 : Chiếc hộp thứ hai có đặc điểm gì ? a.Toả mùi thơm ngào ngạt.
b.Nhẹ, khơng thơm, lắc nghe lốc cốc. c. Nhẹ, khơng thơm, lắc khơng kêu.
Câu 6 : Dòng nào dưới đây nêu đúng ý nghĩa câu chuyện ?
a) Muốn có rừng gỗ q, phải làm đúng lời cơ tiên dặn trong mơ.
b) Muốn có rừng gỗ q, phải cải tạo những đồi cỏ tranh trồng cây lấy gỗ.
c) Muốn có rừng gỗ q, phải đi thật xa để tìm cây giống thật tốt.

a)Vì hồn cảnh khó khăn nên bạn phải bán hang giúp mẹ. b)Nếu trời mưa sớm hơn thì ruộng đồng đã khơng bị hạn hán.
c)Mặc dù Bắc bị tàn tật nhưng em vẫn cố gắng trong học tập.d) Nếu em là mầm non thì Đảng là ánh sáng.
7. Tìm cặp QHT thích hợp điền vào chỗ chấm để tạo ra câu ghép chỉ mối quan hệ điều kiện- kết quả hoặc giả
thiết- kết quả: a)……………chiều nay khơng mưa………………lớp em sẽ đi dã ngoại.
b)…………….bạn Phương hát……………… cả lớp trầm trồ khen ngợi.
c)……………… có chiến lược tốt……………… trận đấu sẽ giành thắng lợi.
8. Dùng gạch chéo tách các vế câu ghép, gạch dưới QHT, hoặc cặp QHT trong mỗi câu ghép sau:
c. Mặc dù nhà An xa trường nhưng bạn khơng bao giờ đi học muộn.
d. Tuy Hằng bị đau chân nhưng bạn vẫn đi học. c. Dù trời mưa to nhưng trận đấu bong vẫn diễn ra.
Bài 5: Thêm vào chỗ trống 1 vế câu thích hợp để tạo câu ghép chỉ giả thiết- kết quả hoặc tương phản:
g. Hễ em được điểm mười ………………………………………………………………
h. Em sẽ đạt điểm cao …………………………………………………………………
i. …………………………………………………., thì Nam đã trở thành học sinh giỏi.
j. Tuy gia đình gặp khó khăn…………………………………………………………
k. ……………………………….nhưng các bác nơng dân vẫn làm việc trên cánh đồng.
l. Tơi vẫn cố gắng thuyết phục mẹ……………………………………………………
Bài 6:Dùng gạch chéo tách các vế câu, gạch dưới các cặp quan hệ từ trong mỗi câu sau:
a.Khơng những Hà học giỏi mà bạn ấy còn rất u lao động. b.Khơng chỉ gió rét mà trời còn mưa lâm thâm.
c.Gió biển khơng chỉ đem lại cảm giác mát mẻ cho con người mà nó còn là liều thuốc q tăng cường sức khoẻ.
Bài 7: Điền thêm vế câu để hồn chỉnh câu ghép chỉ quan hệ tăng tiến:
a. Chẳng những Lan hát hay…………………………………………………………………
b. Hoa hồng khơng chỉ đẹp………………………………………………………………….
bài 3: Điền cặp từ hơ ứng thích hợp vào chỗ trống:a.Tơi……………dỗ, bé ……………….khóc.
b.Trời ……sáng, nơng dân………………ra đồng.
c.Bà con dân làng nấu…………………………., Gióng ăn hết ………………………
Bài 8: Các câu sau được liên kết với nhau bằng cách nào?
Chuột ta gặm vách nhà. Một cái khe hở hiện ra. Nó chui qua khe và tìm được rất nhiều thức ăn.
a. Lặp từ ngữ ( Đó là từ: ……) b. Dùng từ nối ( Đó là từ: ……) c. Thay thế từ ngữ ( Đó là từ: ……….)
Bài 9: Nhóm từ nào có từ truyền có nghĩa “trao lại cho người khác” ?
C. truyền nghề, truyền ngơi, truyền thống. B. truyền bá, truyền hình, truyền tin, truyền tụng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status