Đề thi học sinh giỏi môn Địa lí cấp huyện lớp 9 - Pdf 29

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HUYỆN HÒA AN
ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI CẤP HUYỆN
NĂM HỌC 2011-2012
Môn: Địa lí - Lớp 9
Thời gian làm bài: 150 phút
(Không kể thời gian giao đề)
ĐỀ BÀI
Câu 1: (3 điểm)
Nêu ý nghĩa của ngành giao thông vận tải nước ta? Đường Hồ Chí Minh có
ý nghĩa gì trong phát triển kinh tế - xã hội nước ta?
Câu 2: ( 3,0 điểm )
Vì sao các nước Đông Nam Á có sự tăng trưởng kinh tế khá nhanh nhưng
chưa vững chắc?
Câu 3: (4,0 điểm)
Phân tích các nhân tố tự nhiên và kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sự phát
triển và phân bố ngành công nghiệp nước ta?
Câu 4: (5,0 điểm)
Trình bày đặc điểm dân số và sự gia tăng dân số nước ta. Nêu nguyên nhân
và hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh?
Câu 5: (5,0 điểm)
Cho bảng số liệu:
Cơ cấu GDP nước ta thời kì 1991 – 2002 (đơn vị: %)
1991 1993 1995 1997 1999 2001 2002
Tổng số 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0 100,0
Nông, lâm, ngư nghiệp 40,5 29,9 27,2 25,8 25,4 23,3 23,0
Công nghiệp - xây dựng 23,8 28,9 28,8 32,1 34,5 38,1 38,5
Dịch vụ 35,7 41,2 44,0 42,1 40,1 38,6 38,5
1. Em hãy vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu GDP nước ta
thời kì 1991 – 2002.
2. Dựa vào bảng số liệu và biểu đồ, em hãy nhận xét về cơ cấu GDP nước ta

(0,5 điểm)
- Đông Nam Á phát triển chưa vững chắc là do: ( 1,0 điểm)
+ Khủng hoảng tài chính năm 1997 tại Thái Lan làm cho đồng tiền bị phá
giá. ( 0,5 điểm)
+ Quan hệ kinh tế quốc tế chưa rộng, khác nhau về chế độ chính trị. Trình
độ khoa học kĩ thuật chưa cao. ( 0,5 điểm)
Câu 3. (4 điểm)
a) Các nhân tố tự nhiên: (2 điểm)
- Nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên đa dạng tạo cơ sở về nguyên, nhiên
liệu và năng lượng để phát triển cơ cấu công nghiệp đa ngành. Các nguồn tài
nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm.
(0,4 điểm)
- Việt Nam có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú: Nhiên liệu (than, dầu,
khí); kim loại (sắt, mangan, crôm, đồng, thiếc, chì - kẽm,…); phi kim (apatit, pirit,
photphorit,…); vật liệu xây dựng (sét, đá vôi,…) tạo cơ sở để phát triển các ngành
công nghiệp năng lượng, luyện kim, hoá chất, vật liệu xây dựng, …(0,4 điểm)
- Nước ta có hệ thống sông ngòi dày đặc, nhiều sông có giá trị lớn về thuỷ
năng tạo điều kiện phát triển công nghiệp năng lượng (thuỷ điện). (0,4 điểm)
- Tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng, nguồn lợi sinh vật biển nước ta rất đa
dạng. Đây là điều kiện thuận lợi để phát triển nông, lâm, ngư nghiệp, cung cấp
nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông, lâm, thuỷ sản. (0,4 điểm)
- Sự phân bố tài nguyên thiên nhiên trên lãnh thổ tạo ra các thế mạnh khác
nhau của các vùng. (0,4 điểm)
b) Các nhân tố kinh tế - xã hội: (2 điểm)
- Dân cư và lao động: (0,5 điểm)
+ Nước ta có số dân đông, sức mua đang tăng lên, tạo nên thị trường trong
nước rộng lớn.
+ Nguồn lao động dồi dào và có khả năng tiếp thu khoa học – kĩ thuật, tạo
điều kiện phát triển các ngành công nghiệp cần nhiều lao động và cả một số ngành
công nghệ cao. Đây là một điều kiện hấp dẫn đầu tư nước ngoài vào lĩnh vực công

nhiên, mỗi năm dân số nước ta vẫn tăng thêm khoảng 1 triệu người. (0,5đ)
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên của dân số còn khác nhau giữa các vùng. Ở thành thị
và các khu công nghiệp tỉ lệ tăng tự nhiên của dân số thấp hơn nhiều so với nông
thôn và miền núi. (0,5đ)
2. Nguyên nhân và hậu quả của sự gia tăng dân số nhanh: (3 điểm)
a. Nguyên nhân: (1,5 điểm)
- Do tỉ suất sinh của dân số nước ta ở nửa sau thế kỉ XX vẫn còn cao (1979
là 32,5‰, 1989 là 30‰, 1999 là 19,9‰) nhưng đã giảm mạnh. Trong khi tỉ suất tử
cũng giảm nhanh (1979 là 7,2‰, 1999 là 5,6‰). Do vậy, tỉ lệ tăng dân số tự nhiên
vẫn còn cao. (0,5đ)
- Tỉ suất sinh cao là do số người trong độ tuổi sinh đẻ chiếm tỉ lệ cao trong
dân số; nhiều người chưa thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình;
tập quán kết hôn sớm, sinh con nhiều; nhu cầu của nền sản xuất nông nghiệp cần
nhiều lao động;… (0,5đ)
- Từ nửa sau thế kỉ XX, nước ta bước vào thời kì bùng nổ dân số do những
tiến bộ về chăm sóc y tế, đời sống nhân dân được cải thiện làm cho tỉ lệ sinh cao, tỉ
lệ tử giảm, dẫn tới tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao và dân số tăng nhanh. (0,5đ)
b. Hậu quả: (1,5 điểm)
- Tác động tới sự phát triển kinh tế: Dân số tăng nhanh tạo ra thị trường trong
nước rộng lớn và nguồn lao động dồi dào, nhưng ảnh hưởng tới mối quan hệ giữa
tích luỹ và tiêu dùng, nền kinh tế khó có thể phát triển được. (0,5đ)
- Tạo sức ép lên tài nguyên môi trường: Nhiều loại tài nguyên bị khai thác quá
mức để đẩy mạnh sản xuất đáp ứng nhu cầu của nhân dân như tài nguyên đất,
rừng, khoáng sản, nước, … (0,5đ)
- Ảnh hưởng tới chất lượng cuộc sống: Sự phân hoá giàu nghèo ngày càng
tăng; khó nâng cao chất lượng dịch vụ y tế, giáo dục; tình trạng thất nghiệp và
thiếu việc làm khó được giải quyết; các tệ nạn xã hội gia tăng;… (0,5đ)
Câu 5. (5 điểm)
1. Vẽ biểu đồ: (3 điểm)
Biểu đồ miền với yêu cầu:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status