TÀI LIỆU SƯU TẦM
DIỄN ĐÀN TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG –TPCT
Trang 1
ĐỀ THI HỌC SINH GIỎI BỘ ĐỀ 004
MÔN ĐỊA
THỜI GIAN : 150 PHÚT
Câu 1:(3 điểm )
Nếu Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời nhưng không tự quay quanh trục
thì sẽ có những hiện tượng gì xảy ra trên bề mặt Trái Đất ?
Câu 2 : (3 điểm )
Một máy bay cất cánh tại sân bay Tân Sơn Nhất lúc 6 giờ ngày 1/3/2006 đến Luân Đôn sau
12 giờ bay , máy bay hạ cánh. Tính giờ máy bay hạ cánh tại Luân Đôn thì tương ứng là mấy
giờ và ngày nào tại các điểm sau ( điền vào ô trống)
Vị trí Tô-ki-ô Niu- Đê- li Xít- ni Oa- sinh-tơn Lốt- An- giơ- lét
Kinh độ 135
0
Đ 75
0
Đ 150
0
Đ 75
0
T 120
0
T
Giờ ? ? ? ? ?
Ngày ? ? ? ? ?
Câu 3 : (3 điểm )
Tính góc chiếu sáng lúc 12 giờ trưa vào các ngày 22/6và 22/12 của các địa điểm sau:
HẾT
TÀI LIỆU SƯU TẦM
DIỄN ĐÀN TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG –TPCT
Trang 2
ĐÁP ÁN - BIỂU ĐIỂM
Câu 1:(3 điểm )
Trái Đất vẫn có ngày và đêm ( 0,5 điểm )
- Một năm chỉ có một ngày và một đêm ( 0,5 điểm )
- Ngày dài 6 tháng, đêm dài 6 tháng ( 0,5 điểm )
- Ban ngày, mặt đất sẽ tích một lượng nhiệt rất lớn và nóng lên dữ dội.( 0,5 điểm )
- Ban đêm sẽ trở lên rất lạnh.( 0,5 điểm )
- Sự chênh lệch nhiệt độ rất lớn giữa ngày và đêm gây ra sự chênh lệch rất lớn về khí
áp giữa hai nữa cầu ngày và đêm. Từ đó hình thành những luồn gió cực mạnh .( 0,5 điểm )
- Bề mặt Trái Đất sẽ không còn sự sống.( 0,5 điểm )
Câu 2:(3 điểm ) . Mỗi kết quả là 0,3 điểm
Vị trí Tô-ki-ô Niu- Đê- li Xít- ni Oa- sinh-tơn Lốt- An- giơ- lét
Kinh độ 135
0
Đ 75
0
Đ 150
0
Đ 75
0
T 120
0
T
Giờ 20 16 21 6 3
84
0
55
’
Câu 4: (3 điểm )
Đặc điểm nguồn lao động và tình hình sử dụng lao động ở nước ta hiện nay.
a) Đặc điểm nguồn lao động: (1,5 điểm )
* Số lượng: Nguồn lao động dồi dào và tăng còn nhanh ( Dẫn chứng năm 1998 là 37.4
triệu lao động . Mỗi năm tăng khoảng1.1 triệu lao động ).
* Chất lượng:
- Các yếu tố truyền thống: cần cù, khéo tay, có kinh nghiệm sản xuất, có khả năng tiếp
thu KHKT; tuy vậy, còn thiếu tác phong công nghiệp , kỉ luật lao động chưa cao.
- Trình độ chuyên môn kĩ thuật ngày càng cao. Dẫn chứng : 5 triệu lao động có trình
độ CMKT, trong đó có 23% có trình độ cao đẳng, đại học trở lên. Nhưng đội ngũ lao động có
CMKT còn mỏng so với yêu cầu.
* Phân bố: không đồng đều, cả về số lượng và chất lượng lao động. Ở đồng bằng Sông
Hồng . Đông Nam Bộ và nhất là một số thành phố lớn tập trung nhiều lao động , nhất là lao
động có CMKT. Vùng núi và trung du thiếu lao động , nhất là lao động có CMKT.
b) Tình hình sử dụng lao động: (1,5 điểm )
* Trong các ngành kinh tế : Phần lớn ( 63.5% ) làm nông, lâm, ngư nghiệp và có xu
hướng giảm . Tỉ trọng lao động trong công nghiệp – xây dựng ( 11.9% ) và trong khu vực
dịch vụ ( 24.6% ) còn thấp, nhưng đang tăng lên.
TÀI LIỆU SƯU TẦM
DIỄN ĐÀN TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG –TPCT
Trang 3
* Trong các thành phần kinh tế: đại bộ phận lao động làm trong khu vực ngoài quốc
doanh, và tỉ trọng của khu vực này có xu hướng tăng . Khu vực quốc doanh chỉ chiếm 15%
lao động ( 1985), giảm xuống còn 9% ( 1998).
* Trong cả nước đang nổi lên các vùng kinh tế phát triển năng động (nêu các vùng).
* Hình thành các vùng kinh tế trọng điểm : 3 vùng kinh tế trọng điểm ở 3 miền Bắc – Trung
– Nam (kể tên các vùng kinh tế trọng điểm).
Câu 6: (4 điểm )
a) Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện cơ cấu xuất nhập khẩu trong thời kì 1994- 2000.
* Xử lí số liệu:( 1 điểm )
Năm Tổng cộng Chia ra
TÀI LIỆU SƯU TẦM
DIỄN ĐÀN TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÝ TỰ TRỌNG –TPCT
Trang 4
Xuất khẩu Nhập khẩu
1994 100.0 41.0 59.0
1996 100.0 39.4 60.6
1997 100.0 44.2 55.8
1998 100.0 44.9 55.1
2000 100.0 48.5 51.5 * Chọn dạng biểu đồ : biểu đồ miền ( 1 điểm )
b) Dựa vào bảng số liệu dã cho, hãy rút ra các nhận xét về tình hình xuất nhập khẩu của
nước ta trong thời kì này.
Để nhận xét một cách đầy đủ. Thí sinh cần xử lí tiếp bảng số liệu. Kết quả xử lí số liệu như
sau: ( 0,5 điểm )
Năm Cán cân xuất nhập
khẩu ( triệu USD)
Tỉ lệ xuất nhập khẩu
( %)
1994 -1771.5 69.6