Nghiên cứu thành phần hóa học của phương thuốc hoạt lạc vương - Pdf 29

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

PHẠM THỊ TRÀ MY

NGHIÊN CỨU
THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA
PHƯƠNG THUỐC HOẠT LẠC
VƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
HÀ NỘI 2013
BỘ Y TẾ
TRƢỜNG ĐẠI HỌC DƢỢC HÀ NỘI

tình hướng dẫn giúp đỡ tôi hoàn thành đề tài.
Đồng thời, tôi cũng chân trọng cảm ơn các thầy cô giáo, các chị kĩ thuật viên
trong bộ môn Dược học cổ truyền – Trường Đại học Dược Hà Nội đã tận tình giúp
đỡ và tạo những điều kiện thuận lợi nhất để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Cuối cùng, tôi xin phép được gửi những tình cảm sâu sắc và lòng biết ơn vô
hạn tới gia đình, người thân và bạn bè, những người đã luôn giúp đỡ, động viên tôi
trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Tôi xin chân thành cảm ơn.
Hà Nội, ngày 12 tháng 5 năm 2013
Phạm Thị Trà My
MỤC LỤC

ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN 2
1.1. Tổng quan về bài thuốc Hoạt lạc vương 2
1.1.1. Xuất xứ bài thuốc 2
1.1.2. Bài thuốc Hoạt lạc vương 2
1.2. Thông tin cơ bản về các vị thuốc trong bài thuốc 3
1.2.1. Quế chi 3
1.2.2. Hương phụ 5
1.2.3. Bạch thược 6
1.2.4. Xuyên khung 8
1.2.5. Sinh khương 10
Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 13
DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT BT: Bạch thược
BuOH: Butanol
CE: Cao chiết EtOH 60%
CN: Cao chiết nước
dd: Dung dịch
dl: Dược liệu
Et60%: Ethanol 60%
EtOAc: Ethyl acetat
HP: Hương phụ
MNC: Mẫu nghiên cứu
pp: Phương pháp
Pư: Phản ứng
QC: Quế chi
R
f
*
: R
f
x 100
SK: Sinh khương
SKLM: Sắc kí lớp mỏng
TT: Thuốc thử
XK: Xuyên khung
từ cao, Hương phụ và
Xuyên khung
37
Bảng 3.7
Kết quả SKLM định tính cắn EtOAc từ cao, Bạch thược,
Hương phụ và Quế chi
40
Bảng 3.8
Một số chỉ tiêu đề xuất trong tiêu chuẩn kĩ thuật của cao
đặc Hoạt lạc vương
44 DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ

Hình
Tên hình
Trang
Hình 2.1
ẫu HPTLC Linomat 5
13
Hình 3.1
Ảnh vị thuốc Quế chi
16
Hình 3.2
Ảnh đặc điểm vi học bột Quế chi
16

Hình 3.13
Sắc kí đồ định tính cắn n-butanol từ cao và Bạch thược
35
Hình 3.14
Sắc kí đồ định tính cắn CHCl
3
từ cao, Hương phụ và Xuyên
khung
37
Hình 3.15
Sắc kí đồ định tính cắn EtOAc từ cao, Bạch thược, Hương
phụ và Quế chi
40

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Hội chứng vai gáy là chứng bệnh thường gặp và ngày càng trở nên phổ biến ở
Việt Nam cũng như trên thế giới, trong đó người cao tuổi chiếm một tỷ lệ đáng kể,
với các triệu chứng: đau cơ ở vùng vai gáy và làm cho người bệnh rất khó quay đầu
và quay cổ. Việc sử dụng các t c cho
bệnh nhiều cho bệnh nhân.
ụng tố
thể huốc tân Hoạt lạc vương
v ị hội chứng vai gáy, và đang được nhiều lương y sử dụng
để điều trị cho bệnh nhân. sắc cổ phương lại làm mất
nhiều thời gian và không tiện dụng
ổ truyề

- Dùng thận trọng đối với người viêm loét dạ dày, khi đang chảy máu [3], nên
ăn nhẹ trước khi uống thuốc [3].
1.1.2. Bài thuốc Hoạt lạc vƣơng
- Thành phần: Quế chi 20g
Hương phụ 15g
Bạch thược 5g
Xuyên khung 5g
Sinh khương 5g
Một số vị khác, tổng khối lượng 1 thang là 70g
3

- Công năng, chủ trị: phát tán phong hàn, thông kinh lạc, dùng trong hội chứng
vai gáy, kinh lạc bị ứ trệ gây đau cứng cơ (đau cổ gáy, giãn dây chằng lưng), tê mỏi
cơ, đau dây thần kinh ngoại biên như: liệt dây thần kinh VII, thần kinh liên sườn.
Giải thích bài thuốc: Hoạt lạc vương là phương Quế chi thang gia giảm trong
đó giảm Đại táo, Cam thảo, gia thêm Hương phụ, Xuyên khung và một số vị khác
nhằm tăng tác dụng giảm đau, hành khí, hoạt huyết. Các nhóm tác dụng chính của
phương thuốc:
+ Tác dụng phát tán phong hàn: Quế chi, Xuyên khung, Sinh khương.
+ Tác dụng thông kinh lạc: Quế chi.
+ Tác dụng hoạt huyết: Xuyên khung.
+ Tác dụng hành khí giải uất: Hương phụ.
+ Tác dụng thư cân: Bạch thược.
+ Tác dụng giảm đau: Xuyên khung, Hương phụ, Bạch thược.
Chú ý:
Chống chỉ định: phụ nữ có thai, phụ nữ cho con bú, người đang chảy máu.
Thận trọng khi dùng cho người bị viêm loét dạ dày tá tràng.
1.2. Thông tin cơ bản về các vị thuốc trong bài thuốc
1.2.1. Quế chi
Tên khoa học: Ramulus Cinnamomi [2], [3], [8].

- Quế chi có tác dụng kích thích tuyến mồ hôi bài tiết, giãn mạch [2], [5]; giảm
đau, giải co quắp [5].
Ngoài ra, aldehyd cinnamic có tác dụng an thần [2], cao chiết ethanol của Quế
có tác dụng giải lo âu [35]; tinh dầu Quế và cao quế có tác dụng chống huyết khối,
tăng lượng protein toàn phần và gamma - globulin trong máu [2].
1.2.1.3. Tác dụng và công dụng theo Y học cổ truyền
Tính vị, quy kinh
- Tính vị: vị cay ngọt, tính ấm [2], [3].
- Quy kinh: phế, tâm, bàng quang [2], [3].
Công năng, chủ trị
5

- Giải biểu tán hàn dùng chữa các bệnh cảm mạo phong hàn, biểu hiện sốt cao,
có rét run, không có mồ hôi [2], [3], [8].
- Thông dương khí, khi dương khí bị ứ trệ, làm phần nước trong cơ thể bị
ngưng đọng, gây phù nề; hoặc dùng trong chứng đờm ẩm, khí huyết lưu thông kém
[2], [3], [8].
- Thông kinh mạch, dùng điều trị các bệnh phong hàn, thấp trệ dẫn đến đau
nhức xương khớp [2], [3], [8].
- Hành huyết giảm đau, dùng trong trường hợp bế kinh ứ huyết của phụ nữ [2],
[3], [8].
- Ấm thận hành thủy, dùng khi chức năng thận dương bị suy yếu, tiểu tiện bí
tức, hen suyễn [2], [3], [8].
Kiêng kị
Những người có thấp nhiệt, âm hư hỏa vượng, các chứng xuất huyết, phụ nữ
có thai không được dùng [2], [3], [8].
1.2.2. Hƣơng phụ
Tên khoa học: Rhizoma Cyperi [1], [3], [8], [12].
Bộ phận dùng: thân rễ đã loại bỏ rễ con và lông, phơi hay sấy khô của cây
Hương phụ vườn (Cyperus rotundus L.), hoặc cây Hương phụ biển (Cyperus

- Khai uất, điều kinh dùng khi kinh nguyệt không đều do tinh thần căng thẳng,
khí có đau bụng dưới, hai vú căng đau [1], [3], [8], [12].
- Kiện vị, tiêu thực dùng trong các trường hợp ăn uống không tiêu, tức bụng
[1], [3], [8], [12].
Kiêng kị
Người âm hư, huyết nhiệt không nên dùng [3], [8].
1.2.3. Bạch thƣợc
Tên khoa học: Radix Paeoniae lactiflorae [1], [3], [8], [12].
Bộ phận dùng: rễ đã cạo bỏ lớp bần và chế biến khô của cây Thược dược
(Paeonia lactiflora Pall.), họ Hoàng liên (Ranunculaceae) [1], [3], [8], [12].
1.2.3.1. Thành phần hóa học
- Glycosid monoterpen: rễ Bạch thược chứa 3,30 - 5,70% paeoniflorin,
benzoyl paeoniflorin, oxypaeoniflorin, albiflorin [1]. Gần đây, người ta đã tìm thấy
7

glycosid monoterpen mới: 4-O-methyl paeoniflorin, isopaeoniflorin và
isobenzoylpaeoniflorin [18].
Bạch thược còn chứa các hợp chất triterpen và flavonoid: 11,12α - epoxy - 3β,
23 - dihydroxy - 30 - norolean - 20 (29) - en - 28, 13 - olid [3], [22]; một glycosid
phenonic mới: 2 - methoxy - 5(E) - propenyl - phenol - β - vicianosid [20].
- Thành phần khác: tinh bột, tanin, canxi oxalat, một ít tinh dầu, acid benzoic
(tỷ lệ acid benzoic khoảng 1,07%), nhựa, chất béo và chất nhầy [12].
1.2.3.2. Tác dụng sinh học
* Tác dụng kháng khuẩn: cao nước Bạch thược có tác dụng kháng khuẩn trên
Shigella, Vibrio cholerae, Staphylococcus, Salmonella, Pneumococcus, và
Corynebacterium diphtheriae [1], [12].
* Tác dụng kháng cholin: peoniflorin có tác dụng anticholinergic biểu hiện là
tác dụng chống co thắt, chống tiêu chảy và còn có tác dụng giảm đau [1].
* Tác dụng trên cơ trơn: trên co bóp ruột thỏ cô lập, nước sắc Bạch thược ở
nồng độ thấp gây ức chế; nồng độ cao lúc đầu hưng phấn, sau ức chế [1], [12].

- Thành phần khác: dầu béo, acid ferulic, một hợp chất kết tinh [2], một
alcaloid dễ bay hơi có công thức C
27
H
37
N
3
[12].
Gần đây đã phân lập được từ dịch chiết nước nóng của thân rễ Ligusticum
wallichii ba phthalid: 3 - butyliden - 7 - hydroxyphthalid, và cis và trans - 6, 7 -
dihydroxyligustilid [27].
1.2.4.2. Tác dụng sinh học
* Tác dụng đối với trung khu thần kinh:
Liều nhỏ tinh dầu Xuyên khung có tác dụng làm giảm vận động nhưng lại tăng
hô hấp, tăng huyết áp và tăng cơ năng phản xạ; liều cao dẫn đến huyết áp hạ xuống,
nhiệt độ cơ thể giảm, hô hấp khó khăn, vận động có thể tê liệt và chết [3], [12].
* Tác dụng đối với tuần hoàn:
- Hạ huyết áp do giãn mạch trực tiếp trên cơ trơn mạch máu [2], [12], [28];
tăng vi tuần hoàn trong niêm mạc treo ruột thỏ, và làm giãn mao mạch in vitro [2].
9

- Cao Xuyên khung có tác dụng ức chế kết tập tiểu cầu và tổng hợp
thromboxan; làm tăng khả năng biến dạng của hồng cầu và làm cho hồng cầu phục
hồi hình dạng nhanh hơn; giảm cholesterol máu ngoại sinh, làm giảm cholesterol
nội sinh, và làm giảm tỷ số β/α lipoprotein máu và lipid máu toàn phần [2].
* Tác dụng trên cơ trơn:
- Trên tử cung: + Tử cung không mang thai: có tác dụng ức chế co bóp [2].
+ Trên tử cung cô lập đã có thai: liều nhỏ cao chiết nước
Xuyên khung có tác dụng kích thích co bóp tử cung, cuối cùng dẫn đến hiện tượng
ngừng co bóp; liều cao làm tử cung bị tê liệt và đi đến ngừng co bóp [12].

Bộ phận dùng: thân rễ của cây Gừng Zingiber officinale Rosc., họ Gừng
(Zingiberaceae), tươi là Sinh khương, khô là Can khương, qua bào chế là Bào
khương, sao cháy là Thán khương [1], [3].
1.2.5.1. Thành phần hóa học
Gừng chứa 2 - 3% tinh dầu [1], [5], [12], 5% chất nhựa dầu, 3,7% chất béo,
tinh bột và các chất cay [12].
- Tinh dầu Gừng có thành phần chủ yếu là các hợp chất hydrocacbon
sesquiterpenic: β-zingiberen (35%), ar-curcumenen (17%), β-farnesen (10%) và một
lượng nhỏ các hợp chất alcol monoterpenic như geraniol, linalol, borneol. Ngoài ra,
trong tinh dầu Gừng còn chứa α-camphen, β-phelandren, eucalyptol và các gingerol
[1], [5].
- Nhựa dầu Gừng chứa 20 - 25% tinh dầu và 20 - 30% các chất cay [1], [5].
- Thành phần chủ yếu của nhóm chất cay là zingeron, shogaol và zingerol,
trong đó gingerol chiếm tỷ lệ cao nhất [1], [5].
1.2.5.2. Tác dụng sinh học
* Tác dụng trên tiêu hóa: tác dụng chống co thắt nhờ shogaol và gingerol [1];
chống nôn [1], [3], [14]; kích thích vận chuyển trong đường tiêu hóa, hỗ trợ tiêu hóa
giảm hiện tượng đầy hơi, khó tiêu [1], [16].
11

* Tác dụng trên tim mạch: Gừng có tác dụng cường tim, trên tim cô lập, thành
phần có vị cay của Gừng ức chế hoạt tính men ATPase [1].
* Tác dụng trên tuần hoàn: nước Gừng làm tăng tuần hoàn, tăng huyết áp, ức
chế xung huyết dạ dày và cầm máu nhẹ [3]; chống huyết khối [14], [32].
* Tác dụng trên thần kinh: ức chế thần kinh trung ương, làm giảm vận động tự
nhiên và tăng thời gian gây ngủ của barbiturat [1].
* Tác dụng kháng khuẩn: Gừng có tác dụng ức chế một số khuẩn Bacillus
mycoides, diệt Trichomonas ở âm đạo [3], Staphylococcus aureus [3], [29], E. coli
[14], [29], Pseudomonas aeruginosa, Aspergillus niger, Aspergillus flavus, Cadida
albican [14].

Kiêng kị
Âm hư nội nhiệt, biểu hư ra mồ hôi nhiều, mất máu không nên dùng [1], [8],
người bị ho do phế nhiệt và nôn do vị nhiệt không nên dùng [3].

13

Chƣơng 2: ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tƣợng và phƣơng tiện nghiên cứu
2.1.1. Đối tƣợng nghiên cứu
- Các vị thuốc Quế chi, Hương phụ, Bạch thược, Xuyên khung: đã qua chế biến
, được cung cấp bởi Phòng chẩn trị Phùng Gia Đường (s
, ).
- Vị thuốc Sinh khương: được lựa chọn ngoài thị trường. Được đánh giá về tính
chất, cảm quan.
- Cao đặc bài thuốc.
2.1.2. Phƣơng tiện nghiên cứu
Thiết bị:
+ Nồi sắc Hàn Quốc.
+ Đèn tử ngoại, máy ảnh.
+ Tủ sấy: Memmert, Shellab.
+ Bộ dụng cụ cất với dung môi.
+ Cân xác định độ ẩm: Precisa.
+ Kính hiển vi, máy xay dược liệu.
+ Cân kĩ thuật: Precisa (Switzeland).
+ Máy phun mẫu SKLM Linomat 5 (hình
2.1).
+ Bộ dụng cụ cất tinh dầu theo DĐVN I.
+Cân phân tích: Sartorius BP 221S
(Germany).


- Cao được bào chế từ dược liệu Bạch thược, Quế chi, Hương phụ, Xuyên
khung, Sinh khương và dược liệu khác.
- Phương pháp bào chế: phương pháp sắc.
- Dụng cụ: nồi sắc Hàn Quốc.
- Dung môi: nước cất.
- Công thức: Quế chi 20g
Hương phụ 15g
Bạch thược 5g
Xuyên khung 5g
Sinh khương 5g
Dược liệu khác 20g
15

Sắc 4 mẻ, mỗi mẻ sắc 3 lần, lần 1 sắc 2h, 2 lần sau mỗi lần 1h. Gộp dịch chiết
từng mẻ, cô cách thủy đến khi thành cao đặc có hàm ẩm dưới 20%.
2.3.2.2. Cao chiết Et60%
- Cao được bào chế từ dược liệu Bạch thược, Quế chi, Hương phụ, Xuyên
khung, Sinh khương và dược liệu khác.
- Phương pháp bào chế: chiết nóng ở 80
0
C.
- Dụng cụ: bình nón 2000 ml.
- Dung môi: ethanol 60%.
- Công thức: như cao chiết nước.
Chiết 4 mẻ, mỗi mẻ 3 lần, lần 1 là 2h, 2 lần sau mỗi lần 1h. Gộp dịch chiết mỗi
mẻ, cô cách thủy đến khi thành cao đặc có hàm ẩm dưới 20%.
2.3.2.3. Cảm quan, hiệu suất bào chế và độ ẩm cao đặc
* Cảm quan về màu sắc, mùi, vị…bằng phương pháp quan sát, ngửi, nếm trực
tiếp [8].
* Hiệu suất bào chế: được tính theo công thức:

- Các tế bào mô cứng thường đứng riêng rẽ hoặc tụ thành từng đám, thành dầy,
ống trao đổi rõ (7).
- Mảnh mô mềm chứa hạt tinh bột . Hạt tinh bột nhỏ, hình nhiều cạnh hoặc hơi
tròn đứng riêng rẽ hoặc kép đôi, kép ba (5).
- Tinh thể calci oxalat hình kim thường bị gãy thành đoạn ngắn (2).
- Mảnh bần màu vàng nâu, gồm tế bào hình nhiều cạnh thành khá dầy (3).

Hình 3.1: Ảnh vị thuốc Quế chi Hình 3.2: Ảnh đặc điểm vi học
bột Quế chi
17

ủa Quế chi
trong DĐVN IV.
 Độ ẩm: kết quả độ ẩm 5,57%.
Nhận xét: Quế chi đạt tiêu chuẩn về độ ẩm theo DĐVN IV (không quá 12%).
3.1.2. Hƣơng phụ
 Đặc điểm hình thái
Thân rễ hình thoi, thể chất chắc, kích thước củ không đều nhau, trung bình 1 - 5
cm, đường kính 0,5 - 1,5 cm, mặt ngoài có màu nâu hay nâu sẫm; có nhiều nếp nhăn
dọc và đốt ngang củ (mỗi đốt cách nhau 0,1 - 0,6 cm); trên mỗi đốt có lông cứng
mọc nghiêng theo chiều dọc, về phía đầu đầu củ, màu nâu hay nâu xẫm và có nhiều
vết tích của rễ con. Vết cắt ngang có sợi, mặt nhẵn bóng, phần vỏ màu hồng nhạt,
trụ giữa màu nâu sẫm. Mùi thơm, vị hơi đắng ngọt, sau đó có vị cay (Hình 3.3).
 Đặc điểm bột (Hình 3.4)
- Tế bào mô cứng hình chữ nhật hay nhiều cạnh, màu vàng nhạt, thành dày, có
ống trao đổi rõ (7).
- Tế bào tiết hình tròn hay bầu dục, trong đó có chất tiết màu vàng, xung quanh
có 5 - 8 tế bào xếp tỏa ra rất đặc biệt (5), mảnh mô mềm mang tế bào tiết [6].
- Hạt tinh bột hình tròn hay bầu dục, rốn và vân không rõ (4).
- Mảnh mạch (1), s (2).


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status