Đề thi học sinh giỏi môn Địa lí lớp 10 chọn lọc số 3 - Pdf 29

Sở GD-ĐT Hà Nội ĐỀ THI OLIMPIC
Trường THPT Đa Phúc Môn: Địa lí 10( thời gian: 90 phút)
Câu 1:(3 điểm )
Nếu Trái Đất chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời nhưng không tự quay quanh trục
thì sẽ có những hiện tượng gì xảy ra trên bề mặt Trái Đất ?
Câu 2:( 2 điểm) Một Hội nghị được tổ chức ở nước Anh vào lúc 20 giờ ngày 20/10/2006 thì
ở Hà Nội (Việt Nam) Newdeli (Ấn Độ) và Oasinton (Hoa Kỳ) là mấy giờ? Biết rằng Anh
múi giờ 0, Hà Nội múi giờ 7, Newdeli múi giờ 5 và Oasinton múi giờ 19.
Câu 3: (5 điểm)
Dựa vào bảng số liệu sau:
Sản xuất năng lượng của thế giới, thời kỳ 1950 – 2003
Năm 1950 1960 1970 1980 1990 2003
Than
(Triệu tấn)
1820 2603 2936 3770 3387 5300
Dầu mỏ
(Triệu tấn)
523 1052 2336 3066 3331 3904
Điện
(Tỷ kWh)
967 2304 4962 8247 11832 14851
a-Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện tốc độ tăng trưởng các sản phẩm trên thời kỳ 1950 – 2003.
b-Nhận xét và giải thích.
Câu 4: (6 điểm)
a. Phân tích sự phân bố lượng mưa theo vĩ độ ở biểu đồ.
b. Trình bày các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa trên Trái Đất ?
c. Dựa vào kiến thức đã học, hãy giải thích vì sao miền ven Đại Tây Dương của tây bắc
châu Phi cũng nằm ở vĩ độ như nước ta, nhưng có khí hậu nhiệt đới khô, còn nước ta lại có
khí hậu nhiệt đới ẩm, mưa nhiều?
Câu 5: (4 điểm )
Nêu vai trò của ngành giao thông vận tải đối với sự phát triển kinh tế - xã hội?

_ Tốc độ tăng giữa các sản phẩm khác nhau
+ Than: tăng 2,9 lần. Giai đoạn 1990 giảm do tìm được nguồn nhiên liệu mới. Sau đó
tăng trở lại do đây là loại nhiên liệu có trữ lượng lớn, do phát triển mạnh công nghiệp hoá
học. ( 0, 5 đ)
+ Dầu: tăng nhanh hơn ( tăng 7,5 lần) và tăng liên tục do những ưu điểm ( sinh nhiệt
lớn, không có tro, dễ nạp nhiên liệu, nguyên liệu cho công nghiệp hoá dầu) ( 0, 5 đ)
+ Điện: tăng nhanh nhất ( tăng 15,4 lần) tăng liên tục. Do nó là cơ sở chủ yếu để phát
triển nền công nghiệp hiện đại, nhu cầu tiêu dùng điện cho sản xuất và đời sống cũng ngày
càng cao hơn. ( 0, 5 đ)
( nếu không giải thích không cho 1 điểm)
C âu 4: (6 đ)
a. Sự phân bố lượng mưa : 2(đ)
Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều theo vĩ độ.
Có xu hướng giảm dần từ xích đạo về phía 2 cực.
- Mưa nhiều nhất ở vùng Xích đạo.(0, 5 đ)
- Mưa tương đối ít ở hai vùng chí tuyến Bắc và Nam.(0,5 đ)
- Mưa nhiều ở hai vùng ôn đới (hai vùng vĩ độ trung bình) ở bán cầu Bắc và bán cầu
Nam.(0,5 đ)
- Mưa càng ít khi càng về hai cực Bắc và Nam.(0,5 đ)
b. Các nhân tố ảnh hưởng đến lượng mưa : (4 đ)
1. Khí áp: (0,5 đ)
Các khu khí áp thấp hút gió và đẩy không khí ẩm lên cao sinh ra mây, mây gặp
nhiệt độ thấp ngưng thành giọt sinh ra mưa. Các vùng áp thấp thường là nơi có lượng
mưa lớn trên Trái Đất.
Ở các khu khí áp cao, không khí ẩm không bốc lên được, lại chỉ có
gió thổi đi, không có gió thổi đến, nên mưa rất ít hoặc không có mưa. Vì thế, dưới
các khu áp cao cận chí tuyến thường là những hoang mạc lớn.
2. Frông: (0,5 đ)
Miền có frông, dải hội tụ nhiệt đới đi qua, thường mưa nhiều, đó là mưa frông hoặc mưa
dải hội tụ.

quốc phòng của đất nước và tạo nên mối giao lưu kinh tế giữa các nước trên thế giới. (1đ)


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status