RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP HẠN CHẾRỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN HUYỆN CÀNG LONG - Pdf 29

Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ Thị Lang 1 SVTH: Trương Thị Ngọc Diễm
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ QUẢN TRỊ KINH DOANH
----------d&c----------
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP
HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN
NÔNG THÔN HUYỆN CÀNG LONG
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiên:
Ths. Võ Thị Lang Trương Thị Ngọc Diễm
MSSV: 4053714
Lớp: Tài chính - NH K31
Cần thơ, năm 2009
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ Thị Lang 2 SVTH: Trương Thị Ngọc Diễm
LỜI CẢM ƠN
@&?
Sau khoảng thời gian bốn năm học tập, được sự chỉ dẫn nhiệt tình, cũng
như sự giúp đỡ của thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt là các thầy cô
Khoa Kinh tế - Quản trị kinh doanh , cùng với thời gian thực tập tại Ngân hàng
Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Càng Long, em đã học được
những bài học kinh nghiệm quý báu từ thực tiển giúp ích cho bản thân để nay
em có thể hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp.
Em xin chân thành biết ơn sự nhiệt tình giúp đỡ của các thầy, cô Khoa
Kinh tế - Quản trị kinh doanh - Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt em xin gởi
lời biết ơn sâu sắc đến cô Võ Thị Lang đã trực tiếp hướng dẫn em trong suốt
thời gian làm đề tài luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Ngân hàng, các cô chú, anh chị
đã tạo mọi điều kiện cho em trong suốt thời gian thực tập tại Ngân hàng, đặc

...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................................................
...............................................................................................
……………….., ngày……tháng…...năm 2009
Thủ trưởng đơn vị
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ Thị Lang 5 SVTH: Trương Thị Ngọc Diễm
BẢN NHẬN XÉT LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Họ và tên người hướng dẫn: Võ Thị Lang
Học vị: Thạc sĩ
Cơ quan công tác: Khoa kinh tế - QTKD, trường Đại học Cần Thơ
Tên học viên: Trương Thị Ngọc Diễm
Mã số sinh viên: 4053714
Chuyên ngành: Tài chính Ngân hàng
Tên đề tài: Rủi ro tín dụng và các giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân
hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Càng Long.
NỘI DUNG NHẬN XÉT

2.1.1 Tổng quan về tín dụng.............................................................................4
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng Ngân hàng......................................................4
2.1.1.2 Các hình thức tín dụng.......................................................................4
2.1.1.3 Phân loại tín dụng..............................................................................4
2.1.1.4 Một số vấn đề cơ bản trong hoạt động tín dụng của Ngân hàng
thương mại ............................................................................................................5
2.1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng ...................................................................9
2.1.2.1 Các loại rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại................9
2.1.2.2 Rủi ro tín dụng là rủi ro tiềm ẩn và quan trọng nhất trong hoạt
động của Ngân hàng thương mại ...........................................................................9
2.1.2.3 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng......................................................10
2.1.2.4 Dấu hiệu của rủi ro tín dụng.............................................................10
2.1.2.5 Tác động của rủi ro tín dụng............................................................11
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của Ngân hàng..............................12
2.1.4 Biểu hiện của rủi ro tín dụng .................................................................13
2.1.5 Quy trình cho vay..................................................................................15
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...............................................................15
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu......................................................15
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu ................................................................15
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu............................................................... 15
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ Thị Lang 7 SVTH: Trương Thị Ngọc Diễm
CHƯƠNG 3: GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NHN
O
& PTNT HUYỆN
CÀNG LONG .....................................................................................................16
3.1 GIỚI THIỆU KHÁI QUÁT VỀ NHN
O
& PTNT HUYỆN CÀNG LONG ..16
3.1.1 Tình hình kinh tế xã hội chung của huyện Càng Long...........................16

4.1 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG VỀ RỦI RO TÍN DỤNG .............................35
4.1.1 Tình hình cho vay và thu nợ của Ngân hàng trong thời gian qua ........... 35
4.1.1.1 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ theo thời gian.............35
4.1.1.2 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ theo ngành .................40
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ Thị Lang 8 SVTH: Trương Thị Ngọc Diễm
4.1.1.3 Doanh số cho vay, doanh số thu nợ và dư nợ theo thành phần
kinh tế .................................................................................................................47
4.1.1.4 Tình hình nợ xấu .............................................................................53
4.1.2 Phân tích các chỉ số liên quan đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng...59
4.2 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN NỢ XẤU ..................62
4.2.1 Nguyên nhân từ phía khách hàng...........................................................62
4.2.1.1 Đối với khách hàng là cá nhân.........................................................62
4.2.1.2 Đối với khách hàng là doanh nghiệp................................................63
4.2.2 Nguyên nhân khách quan ......................................................................64
4.2.2.1 Điều kiện kinh tế trong nước............................................................64
4.2.2.2 Tình hình kinh tế thế giới.................................................................64
4.2.3 Nguyên nhân liên quan đến việc đảm bảo tín dụng................................65
4.2.4 Nguyên nhân từ phía Ngân hàng ...........................................................65
CHƯƠNG 5: MỘT SỐ GIẢ PHÁP NHẰM HẠN CHẾ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NHN
O
& PTNT HUYỆN CÀNG LONG .....................................................66
5.1 Cần phải hiểu rỏ thông tin về khách hàng trước khi cho vay ....................... 66
5.2 Cần phải giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích của khách hàng .... 67
5.3 Cần xác định đúng giá trị thực của tài sản cầm cố thế chấp.........................68
5.4 Theo dõi những biến động bên ngoài có thể ảnh hưởng đến Ngân hàng ...... 69
5.5 Tăng cường công tác mua bảo hiểm tiền gửi...............................................69
5.6 Thực hiện tốt việc trích lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng............................ 69
5.7 Tăng cường công tác kiểm soát, kiểm toán nội bộ trong hoạt động của

Bảng 9: Doanh số thu nợ theo ngành...........................................................43
Bảng 10: Dư nợ theo ngành.........................................................................45
Bảng 11: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế....................................47
Bảng 12: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế......................................49
Bảng 13: Dư nợ theo thành phần kinh tế......................................................51
Bảng 14: Nợ xấu phân theo thời gian ..........................................................53
Bảng 15: Nợ xấu phân theo ngành...............................................................55
Bảng 16: Nợ xấu theo thành phần kinh tế....................................................57
Bảng 17: Các chỉ số liên quan đến hoạt động tín dụng của Ngân hàng.........59
Trang
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ Thị Lang 11 SVTH: Trương Thị Ngọc Diễm
DANH MỤC HÌNH
Sơ đồ 1: Quy trình cho vay..........................................................................15
Sơ đồ 2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức NHN
O
& PTNT huyện Càng Long...............18
Hình 1: Tình hình nguồn vốn của Ngân hàng ..............................................24
Hình 2: Tình hình tài sản của Ngân hàng.....................................................28
Hình 3: Thu nhập của Ngân hàng ................................................................30
Hình 4: Tỷ lệ thu từ tín dụng.......................................................................30
Hình 5: Doanh số cho vay theo thời gian.....................................................35
Hình 6: Doanh số thu nợ theo thời gian .......................................................37
Hình 7: Dư nợ theo thời gian.......................................................................39
Hình 8: Doanh số cho vay theo thành phần kinh tế......................................48
Hình 9: Doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế`.......................................50
Hình 10: Dư nợ theo thành phần kinh tế......................................................51
Hình 11: Tình hình nợ xấu theo thời gian ....................................................54
Hình 12: Nợ xấu theo thành phần kinh tế ....................................................57
Trang

động nguồn vốn đủ lớn để phục vụ cho nhu cầu vay vốn của khách hàng, tạo
nguồn thu tốt cho hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
Cùng với quá trình mở cửa và hội nhập kinh tế quốc tế, đặc biệt là trong
giai đoạn đầu Việt Nam là thành viên của Tổ chức thương mại thế giới (WTO)
chúng ta phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức vì thế các doanh nghiệp
đòi hỏi phải có nguồn vốn đủ mạnh để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệp
nước ngoài trong đó ngân hàng và các tổ chức tín dụng là nơi có thể đáp ứng
nhu cầu về vốn cho các Doanh nghiệp cũng như những cá nhân. Có thể nói
Ngân hàng là mạch máu nuôi sống nền kinh tế, có một vai trò cực kỳ quan
trọng trong sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước, thúc đẩy quá trình tuần
hoàn và luân chuyển vốn trong xã hội.
Mối quan hệ tài chính giữa các Ngân hàng Thương Mại với các Doanh
nghiệp và các cá nhân sẽ tác động tích cực, trực tiếp đến quy mô sản xuất kinh
doanh. Bởi lẽ, muốn mở rộng sản xuất kinh doanh bắt buộc phải có nguồn tài
chính dồi dào, có mở rộng quan hệ tín dụng với các Ngân hàng để giúp các
doanh nghiệp và cá nhân đáp ứng được nhu cầu vốn đầu tư để mở rộng sản
xuất kinh doanh và tạo thêm việc làm mới cho người lao động.
Tuy nhiên, hiện nay hệ thống Ngân hàng Việt Nam đang phải gánh chịu
sức ép rất lớn, vừa phải đáp ứng nhu cầu vốn của khách hàng, vừa đối mặt với
những thử thách không nhỏ về đối thủ cạnh tranh và phạm vi hoạt động. Các
hiệp hội tín dụng, các nhà môi giới, các công ty bảo hiểm,… đang giành một
phần lớn thị trường tiền gửi và thị trường tín dụng của Ngân hàng.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ Thị Lang 14 SVTH: Trương Thị Ngọc Diễm
Tuy nhiên, khi Ngân hàng càng mở rộng quy mô hoạt động của mình thì
phải chấp nhận thử thách và rủi ro, bởi lẽ hoạt động Ngân hàng là một hoạt
động khá phức tạp và hàm chứa nhiều rủi ro. Trong hoạt động của các Ngân
hàng, bên cạnh các rủi ro thông thường (rủi ro hoạt động, rủi ro thị trường…)
còn phải chịu thêm rủi ro tín dụng do đặc điểm của loại hàng hoá đặc biệt mà
nó kinh doanh. Như vậy vấn đề cấp bách nhất hiện nay trong quản trị là làm

Đề tài được nghiên cứu tại Ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông
Thôn huyện Càng Long.
1.3.2. Thời gian
Đề tài được thực hiện từ ngày 02/02/2009 đến ngày 24/04/2009, các số
liệu thu thập là số liệu trong 3 năm từ 2006 đến 2008.
1.3.3. Đối tượng nghiên cứu
Hoạt động tín dụng tại ngân hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn
huyện Càng Long tập trung vào các vấn đề về nợ xấu.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ Thị Lang 16 SVTH: Trương Thị Ngọc Diễm
CHƯƠNG 2
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU
2.1. PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Tổng quan về tín dụng
2.1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng
Đối với Ngân hàng thương mại, tín dụng Ngân hàng có nghĩa là sự
cho vay hay ứng trước do Ngân hàng thực hiện. Giá cả mà Ngân hàng ấn
định cho khách hàng về khoản vay là lãi suất mà khách hàng phải trả
trong quá trình sử dụng vốn đó.
Khách hàng đi vay tại các Ngân hàng rất đa dạng. Đó là pháp nhân
(doanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn,
hợp tác xã,..) hộ gia đình và cá nhân.
2.1.1.2 Các hình thức tín dụng
Trong nền kinh tế thị trường, các hình thức tín dụng cơ bản bao
gồm:
– Tín dụng thương mại: Là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa các
doanh nghiệp được thực hiện dưới hình thức mua bán chịu hàng hóa.
– Tín dụng Ngân hàng: Là quan hệ giữa một bên là Ngân hàng, còn
bên kia là pháp nhân, thể nhân khác trong nền kinh tế quốc dân.

· Nguyên tắc tín dụng
Nguyên tắc 1: Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận
trên hợp đồng tín dụng:
Theo nguyên tắc này, tiền vay phải được sử dụng đúng mục đích
người đi vay đã thoả thuận với Ngân hàng và Ngân hàng đã đồng ý. Đối
tượng Ngân hàng xem xét cho vay là các khoản chi phí mà người đi vay
cần thực hiện phù hợp với nhu cầu đầu tư và sản xuất kinh doanh.
Nói đến nguyên tắc là nói đến sự bắt buộc tuân thủ. Chính vì vậy,
người đi vay phải sử dụng vốn vay đúng mục đích ghi trên hợp đồng tín
dụng. Trường hợp Ngân hàng phát hiện khách hàng sử dụng vốn sai mục
đích thì Ngân hàng có quyền thu hồi vốn trước thời hạn để tránh tình
trạng rủi ro thất tín của người đi vay.
Nếu khách hàng tuân thủ nguyên tắc này của Ngân hàng thì cũng có
nghĩa giúp cho khách hàng sử dụng vốn vào sản xuất kinh doanh theo
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ Thị Lang 18 SVTH: Trương Thị Ngọc Diễm
thoả thuận và như vậy sẽ được lợi nhuận. Khi đó người đi vay đảm bảo
được uy tín với Ngân hàng, giúp Ngân hàng thực hiện được sứ mệnh của
mình là góp phần phát triển sản xuất đồng thời cũng tạo ra lợi nhuận cho
chính mình.
Nguyên tắc 2: Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi
đúng hạn đã thỏa thuận trên hợp đồng tín dụng.
Như mọi người biết, Ngân hàng là một đơn vị kinh doanh và mục
tiêu của Ngân hàng cũng là lợi nhuận có được từ các khoản đầu tư tín
dụng. Một Ngân hàng không thể tồn tại nếu các khoản cho vay của mình
chỉ thu về được gốc hoặc chỉ có tiền lãi vì vốn mà Ngân hàng sử dụng
cho vay cũng là nguồn vốn ngân hàng đi vay, phải trả lãi. Như vậy điều
kiện vật chất để Ngân hàng có thể tồn tại và phát triển là có thể thu về
gốc và lãi sau khoản thời gian cấp tín dụng cho khách hàng.
Theo nguyên tắc bắt buộc, người đi vay phải chủ động trả nợ gốc và

thuộc vào đặc điểm hoạt động của từng khách hàng, đặc điểm của từng
khoản vay, tuỳ thuộc vào môi trường kinh doanh…
Cho vay ngắn hạn:
+ Đối với pháp nhân phải có vốn tự có tối thiểu bằng vốn đã ghi
trong quyết định thành lập hoặc giấy phép kinh doanh.
+ Đối với doanh nghiệp tư nhân, tổ hợp tác, gia đình và cá nhân,
mức vốn tự có tham gia trực tiếp vào phương án sản xuất và có vốn tối
thiểu bằng 10% tổng nhu cầu thực hiện phương án.
Cho vay trung và dài hạn:
– Đối với dự án cải tiến kỹ thuật, mở rộng sản xuất, hợp lý hóa sản
xuất khách hàng phải có vốn tự có tham gia vào dự án tối thiểu 10% tổng
vốn đầu tư dự án.
– Đối với dự án xây dựng đầu tư cơ bản khách hàng phải có vốn tự có
tham gia vào dự án tối thiểu bằng 30% tổng vốn dự án.
– Đối với dự án phục vụ đời sống vốn tự có tham gia tối thiểu bằng
40% tổng vốn dự án.
– Không có nợ quá hạn trên 12 tháng tại các tổ chức tín dụng.
– Khách hàng phải mua bảo hiểm liên quan đến đối tượng cho vay vốn
mà pháp luật quy định.
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ Thị Lang 20 SVTH: Trương Thị Ngọc Diễm
– Có trụ sở làm việc (đối với pháp nhân) hoặc hộ khẩu thường trú (đối
với đại diện hộ gia đình, tổ hợp tác, chủ doanh nghiệp tư nhân, cá nhân)
cùng địa bàn tỉnh, thành phố nơi Ngân hàng cho vay đóng trụ sở.
– Trường hợp khách hàng vay vốn là đơn vị hạch toán phụ thuộc của
pháp nhân là doanh nghiệp nhà nước các điều kiện trên phải có thêm các
điều kiện sau:
o Đơn vị chính có quan hệ vay vốn, gởi tiền trong cùng hệ thống
Ngân hàng.
o Đơn vị phụ thuộc phải có giấy ủy quyền vay vốn của đơn vị chính,

gian sử dụng nhất định.
Lãi suất tín dụng = x 100%
2.1.2 Tổng quan về rủi ro tín dụng
2.1.2.1 Các loại rủi ro trong hoạt động của Ngân hàng thương mại
Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu đến hoạt động
kinh doanh của Ngân hàng thương mại. Trong nền kinh tế thị trường, hầu như
hoạt động nào của Ngân hàng thương mại đều có thể rủi ro. Rủi ro thường dẫn
đến thiệt hại và thua lỗ. Do vậy, nhận thức rõ rủi ro và đề ra những biện pháp
phòng chống hữu hiệu để hạn chế thấp nhất rủi ro luôn là vấn đề cấp bách của
mỗi Ngân hàng,
Hoạt động của Ngân hàng thương mại rất đa dạng và phong phú, đồng
thời rủi ro cũng phức tạp với một độ nhạy cảm nhất định. Những rủi ro của
Ngân hàng thương mại chủ yếu tập trung vào những dạng sau đây:
- Rủi ro tín dụng: Rủi ro xảy ra khi cho vay mà Ngân hàng thương mại
không thu hồi được hoặc thu hồi không đầy đủ cả gốc và lãi sau khi đáo hạn.
- Rủi ro lãi suất: Rủi ro gắn liền với sự biến động lãi suất của thị trường.
- Rủi ro hối đoái: Rủi ro gắn liền với sự biến động của tỷ giá hối đoái trên
thị trường.
- Rủi ro thanh toán (thanh khoản): Khi Ngân hàng thiếu khả năng thanh
toán, nếu không được giải quyết kịp thời có thể dẫn đến mất khả năng thanh
toán.
Trong đề tài này chỉ tập trung phân tích rủi ro tín dụng của Ngân hàng.
2.1.2.2 Rủi ro tín dụng là rủi ro tiềm ẩn và quan trọng nhất trong
hoạt động của Ngân hàng thương mại
Trong bốn loại rủi ro chủ yếu trên thì ta thấy rủi ro tín dụng là rủi ro lớn
nhất và gắn liền với hoạt động của Ngân hàng thương mại, vì nghiệp vụ tín
Lợi tức tín dụng
Vốn cho vay
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ Thị Lang 22 SVTH: Trương Thị Ngọc Diễm

GVHD: Võ Thị Lang 23 SVTH: Trương Thị Ngọc Diễm
· Hàng tồn kho tăng lên quá mức bình thường và các khoản
công nợ cũng gia tăng
Điều này thể hiện quá trình sản xuất tiêu thụ bị chậm lại của người
vay. Đây là dấu hiệu không tốt cho thấy khả năng thanh toán các khoản
nợ sẽ giảm.
· Chất lượng sản phẩm, dịch vụ của khách hàng bị giảm
Trường hợp này thể hiện uy tín của khách hàng trong việc tạo ra sản
phẩm không còn như trước, do đó việc tiêu thụ sản phẩm sẽ đình trệ hoặc
phải bán cho những doanh nghiệp yếu kém về tài chính, khả năng thanh
toán thấp và hệ quả cuối cùng là đưa tình hình tài chính của khách hàng
vay vốn đến chỗ mất cân đối, không còn khả năng trả vốn vay Ngân
hàng.
· Mối quan hệ giữa người vay và Ngân hàng có chiều hướng sút
giảm
Điều này biểu hiện sự suy thoái về hoạt động kinh doanh của người
vay.
· Hoàn trả nợ vay không đúng hạn, lãi vay không thanh toán
theo định kỳ
· Thay đổi tổ chức, công nhân bị nghỉ việc, tài sản bị thanh lý
· Các thảm họa về thiên nhiên như bão lụt, động đất, hỏa hoạn
2.1.2.5 Tác động của rủi ro tín dụng
Ngân hàng thương mại được xem là trung tâm thần kinh của nền
kinh tế. Do vậy khi rủi ro tín dụng xảy ra tại một Ngân hàng thương mại
không chỉ ảnh hưởng đến bản thân Ngân hàng đó mà còn ảnh hưởng đến
nền kinh tế xã hội và quan hệ quốc tế.
- Đối với bản thân Ngân hàng thương mại: Khi rủi ro trong hoạt
động kinh doanh xảy ra sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của Ngân hàng.
Những rủi ro phát sinh như: các khoản đầu tư không có khả năng thu hồi,
các khoản cho vay bị ứ đọng nhiều,.. làm lợi nhuận của Ngân hàng suy

dụng của Ngân hàng này cao. Theo qui định của Ngân hàng Nhà Nước thì
chỉ số này phải nhỏ hơn hoặc bằng 5%.
H
CLTD
= x 100
Ø Vòng quay vốn tín dụng:
Nợ xấu
Tổng dư nợ
Vòng quay vốn tín dụng
Doanh số thu nợ
Dư nợ bình quân
=
Luận văn tốt nghiệp
GVHD: Võ Thị Lang 25 SVTH: Trương Thị Ngọc Diễm
Đây là chỉ số đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng, tốc độ thu
hồi nợ vay của Ngân hàng là nhanh hay chậm.

Trích đoạn Tình hình tài sản của Ngân hàng Tình hình cho vay và thu nợ của Ngân hàng trong thời gian qua
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status