MỞ ĐẦU
1. Đăt vấn đề
Lúa gạo {Oryza satíva. L) là cây lương thực chính của hơn một nửa dân số
thế giới, tập trung tại các nước châu Á, châu Phi và châu Mỹ Latinh. Lúa gạo có
vai trò quan trọng trong việc đảm bảo an ninh lương thực và ổn định xã hội. Theo
dự báo của FAO, thế giới đang có nguy cơ khủng hoảng lương thực do dân số tăng
nhanh. Theo liên hiệp quốc ước lượng trên cơ sở dữ liệu quốc tế, dân số thế giới sẽ
là 7 tỷ năm 2013, và theo thống kê của FAO năm 2010 đã có 925 triệu người thiếu
đói đã giảm so với năm 2009 là 1,02 tỷ người tuy nhiên tình trạng thiếu đói này
vẫn là mức cao “không thể chấp nhận được” (Hà Nội mới, 16/09/2010) [12].
Ở Việt Nam với điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa, việc sản xuất lúa có
nhiều thuận lợi. Yào thập niên 70 - 80 nước ta còn là nước thiếu lương thực triền
miên, sản xuất không đủ cung cấp cho nhu cầu trong nước, phải thường xuyên
nhập khẩu lúa gạo. Qua gần một thập kỷ sản xuất lương thực, sản lượng lúa ở Việt
Nam tăng trưởng khá nhanh. Bước đầu đã có một lượng lương thực dư thừa, điều
đó đã làm cho nước ta từ một nước nhập khẩu gạo trở thành nước xuất khẩu gạo
đứng hàng thứ hai thế giới sau Thái Lan trong một thời gian dài. Hiện nay nước ta
đã vươn lên vị trí số một thế giới [15].
Ở những nước sử dụng lúa gạo làm lương thực việc phát triển cây lúa được
coi là chiến lược quan trọng trong nền sản xuất nông nghiệp. Yới thành tựu của
cuộc cách mạng xanh, hàng loạt các giống mới có năng suất cao đã được đưa vào
gieo trồng giúp cải thiện cơ bản về sự thiếu hụt về lương thực cho mỗi quốc gia.
Ngày nay, khi nước ta chuyển sang giai đoạn công nghiệp hóa, hiện đại hóa cùng
với sự đô thị hóa, thì diện tích lúa bị giảm xuống. Do dó đòi hỏi thâm canh tăng vụ,
giống lúa ngắn ngày, tăng năng suất, kháng nhiều sâu bệnh hại, phẩm chất tốt,
thích nghi với điều kiện sinh thái khác nhau, để đáp ứng nhu cầu gạo có chất lượng
tốt phục vụ cho tiêu dùng trong nước và xuất khẩu.
Xuất phát từ tình hình tực tiễn, đồng thời bổ sung thêm nguồn giống cho địa
KHÓA L UẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Nga
1
phương tạo ra giống lúa năng suất cao chất lượng giống tốt, chống chịu sâu bệnh
về phương diện Thực vật học, lúa trồng hiện nay là do lúa dại Oryza fatua
hình thảnh thông qua quá trình chọn lọc nhân tạo lâu dài.
Đông Nam Á là nơi cây lúa đã được trồng sớm nhất, ở thời đại đồ đồng nghề
trồng lúa đã rất phồn thịnh (Đinh Văn Lữ, 1978) [4].
Cây lúa trồng ngày nay có thể được thuần hóa từ nhiều nơi khác nhau thuộc
châu Á như: Myanma, Việt Nam, Trung Quốc, Ấn Độ, Thái Lan.
Tại nơi phát sinh cây lúa hiện còn vì loài lúa dài và ở những địa điểm trên để
tìm được đầy đủ bộ gen của cây lúa.
1.1.2. Phăn loại
Phân loại cây lúa có nhiều quan điểm khác nhau:
1.1.2.1. Phân loại cây lúa theo hệ thống phân loại thực vật
- Theo phân loại học thực vật, cây lúa được xếp theo trình tự sau:
+ Giới (Regrum): plantae - Thực vật + Ngành:
Angiospermac - Thực vật có hoa + Lớp:
Monocotyledones - Lóp 1 lá mầm + Bộ: Poales
(Graminales) - Hòa thảo có hoa + Họ: Poales
(Graminales) - Hòa thảo + Họ phụ: Poidae - Hòa
thảo ưa nước + Chi: Oryza - Lúa + Loài: Oryza
sativa - Lúa trồng
1.1.2.2. Phân loại cây lúa theo hệ thống của các nhà chọn giống
• Phân loại theo loại hình sinh thái địa lí
• Phân loại theo nguồn gốc hình thành
• Phân loại theo tính trạng đặc trưng (IRRI - INGER - 1996)
• Phân loai theo loai hình sinh thái đia lí:
• • •
KHÓA L UẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Nga
3
-Theo Liakhovkin A.G (1992) [3], lúa trồng có 8 nhóm sinh thái địa lí sau:
+ Nhóm Đông Á: Triều Tiên, Nhật Bản, Trung Quốc. Đặc trưng của nhóm
này là chịu lạnh tốt, hạt khó rụng.
+ Tập đoàn năng suất cao.
+ Tập đoàn chất lượng cao + Tập đoàn giống chống
bệnh + Tập đoàn giống chống và chịu sâu + Tập đoàn
chống chịu rét + Tập đoàn chống chịu hạn + Tập
đoàn chịu chua, mặn, phèn + Tập đoàn giống chịu
ngập úng +Tập đoàn giống và thời gian sinh trưởng
đặc thù
1.2. Tầm quan trọng của lúa gạo đối với con người Việt Nam
Lúa gạo là loại cây lương thực quan trọng của thế giới và Việt Nam. Lúa gạo
là cây lương thực đứng vị trí hàng đầu, do có nhiều giá trị dinh dưỡng và công
dụng quan trọng thông qua việc chế biến thành cơm, bánh cung cấp năng lượng
cho con người sống và hoạt động.
Cây lúa từ ngàn đời nay đã gắn bó với con người, làng quê Việt Nam. Đồng
thời cũng trở thảnh tên gọi cho một nền văn minh - nền văn minh lúa nước. Cây
lúa không chỉ mang lại sự no đủ mà còn trở thành một nét đẹp trong đời sống văn
hóa và tinh thần của người Việt Nam. Cây lúa là cây trồng thuộc nhóm ngũ cốc,
lúa cũng là cây lương thực chính của người dân Việt Nam nói riêng và hơn một
nửa dân số thế giới nói chung. Cây lúa không chỉ giữ vai trò to lớn trong đời sống
kinh tế, xã hội mà còn có giá trị lịch sử, bởi lịch sử phát triển của cây lúa gắn với
lịch sử phát triển của cả dân tộc Việt Nam, in dấu trong từng thời kỳ thăng trầm
của đất nước.
Nếu trước đây cây lúa, hạt gạo chỉ đem lại no đủ cho con người, thì ngày nay
KHÓA L UẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Nga
5
cây lúa có thể làm giàu cho người nông dân và cho cả đất nước. Nước ta là một
nước có nền kinh tế nông nghiệp từ ngàn năm nay. Từ một nước thiếu lương thực
trầm trọng trong những năm chiến tranh, đến nay nền nông nghiệp nước ta không
chỉ sản xuất ra đủ một lượng lớn lương thực đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn
xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn trên thế giới. Trong đó ngành trồng lúa ở nước
ta là một trong những ngành sản xuất lương thực vô cùng quan trọng và đạt được
làm chất đốt, lọp nhà, làm giấy, sản xuất nấm rơm.
1.3.3. Giá trị thương mại
Xuất khẩu lúa gạo hàng năm đã đem lại hàng tỷ USD cho đất nước ta, góp
phần đáng kể để thúc đẩy kinh tế phát triển.
Kết quả xuất khẩu gạo năm 2012 không chỉ ở con số ấn tượng mà còn là sự
đóng góp quan trọng vào việc góp phần cải thiện cán cân thương mại nhờ giá trị
kim ngạch mang về cho quốc gia 3,7 tỷ USD. Theo Bộ NN&PTNT, tổng kim
ngạch xuất khẩu toàn ngành nông nghiệp năm 2012 ước đạt 27,5 tỷ USD, tăng
9,7%, thặng dư thương mại trên 9,2 tỷ USD, góp phần giảm nhập siêu. Đồng thời,
năm 2012, nước ta xuất siêu 284 triệu USD, là năm đầu tiên xuất siêu hàng hóa kể
từ năm 1993 [17].
1.4. Một Số đặc điểm nông sinh học của cây lúa
* Một số bộ phận quan trọng của lúa:
- Rễ lúa
Rễ lúa thuộc loại rễ chùm, gồm 2 loại: rễ mầm và rễ phụ. Rễ mầm phát triển
từ khi hạt bắt đầu nảy mầm, chỉ có một chiếc duy nhất. Rễ phụ được hình thành sau
và được tạo trong suốt thời gian sinh trưởng của cây lúa. Cả hai loại rễ đều có
nhiệm vụ hút nước và muối khoáng cho cây.
- Thân lúa
KHÓA L UẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Nga
7
Thân phát triển từ thân mầm, có dạng ống tròn, thân lúa gồm nhiều mắt và
lóng, số lóng trên thân phụ thuộc vào giống. Các giống có thời gian sinh trưởng
trung ngày thường có 6-1 lóng, các giống ngắn ngày có khoảng tò 4
- 5 lóng (Bùi Huy Đáp, 1970) [1]. Thân lúa làm nhiệm vụ vận chuyển và giữ
nước, muối khoáng lên lá để quang họp, vận chuyển oxy và các sản phẩm
khác tới các bộ phận khác của cây.
- Lá lúa
Lá lúa có hai loại:
+ Lá không hoàn toàn (lá bao): chỉ có ở bẹ ôm lấy thân, không có phiến lá,
Quá trình chửi của hạt gồm: chín sữa, chửi sáp và chín hoàn toàn. Thời gian
chín tò 30 - 35 ngày tuỳ theo giống, môi trường và biện pháp canh tác.
1.5. Tình hình sản xuất và nghiên cứu lúa trên thế giới
1.5.1. Tình hình sản xuất lúa trên thế giới
Lúa là cây lươngthực chính của rất nhiều quốc gia trên thế giới, có khả năng
thích ứng rộng với nhiều điều kiện sinh thái khác nhau. Nó có thể sống được ở
những vùng ẩm ướt nhất cho đến những vùng khô hạn, vùng ven biển hay trên núi
cao chỉ trừ những vùng sa mạc, biển hồ, băng tuyết.
về phương diện sinh thái, cây lúa rất thích hợp với những vùng có khí hậu
nóng ẩm. Nhìn chung có 4 loại lúa đang được canh tác chủ yếu trên thế giới:
- Lúa tưới tiêu: chiếm trên 50% diện tích trồng lúa thế giới và đóng góp 75%
tổng sản lượng lúa toàn cầu do có năng suất cao (6-9 tấn/ha).
- Lúa nước trời: chiếm 24% tổng diện tích canh tác lúa trên thế giới, năng
suất chỉ 2 - 3 tấn/ha.
- Lúa rẫy (lúa cạn): chiếm khoảng 10% diện tích trồng lúa.
- Lúa phèn mặn: chiếm khoảng 9%với năng suất từ 1 - 3 tấn/ha
KHÓA L UẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Nga
9
Theo Tổ chức Lương nông Quốc tế FAO [2]:
Sản lượng lúa thế giới đạt 721 triệu tấn (tương đương 480 triệu tấn gạo) so
với 700 triệu năm 2010, tăng 3%. Sản lượng tăng cao do mở rộng diện tích canh
tác lên đến 164 triệu ha, chủ yếu diễn ra ở các nước châu Á, đặc biệt là Trung
Quốc, Ấn Độ và Indonesia là 3 nước chiếm 2/3 sản lượng gạo thế giới trên thị
trường.
Tại châu Á sản lượng lúa đạt 653 triệu tấn, tăng 10% so với năm 2010 do
trúng mùa diển ra ở Pakistan, Kampuchia, Nepal, Philippines và Việt Nam hoặc
mở rộng diện tích canh tác ở Bangladesh, Trung Quốc, Ấn Độ, Pakistan và Việt
Nam.
Tại châu Phi sản lượng cũng đạt 25,5 triệu tấn, tăng 1% so với năm 2010 do
được mùa ở Ai Cập, Guinea, Nigeria a Sierra Leone. Nhưng mất mùa cũng diển ra
mục tiêu chọn giống cho năng suất cao, ngắn ngày chống đổ ngã cũng chú trọng
đến các mục tiêu khác như khả năng thích nghi rộng rãi với điều kiện bất lợi của
môi trường và có khả năng kháng một số loại sâu bệnh.
Xu hướng trong nghiên cứu của các nhà khoa học nông nghiệp hiện nay là tập
chung nghiên cứu cải tiến hệ thống cây trồng trên các vùng đất bằng cách đưa
thêm một số loại cây trồng mới vào hệ canh tác nhằm tăng sản lượng nông sản trên
một đơn vị diện tích canh tác trên một năm với mục đích xây dựng nền nông
nghiệp sinh thái phát triển bền vững (Phạm Văn Tiêm, 2005) [7].
1.6. Tình hình sản xuất và nghiền cứu lúa ở Việt Nam
1.6.1. Tình hình sản xuất lúa ở Việt Nam
Hiện nay lúa vẫn là cây lương thực quan trọng nhất ở nước ta, cây lúa cung
cấp 85-87% tổng sản lượng lương thực trong nước.Trong những năm gần đây diện
tích cấy lúa không tăng nhưng do năng suất được cải thiện đáng kể mà sản lượng
không ngừng tăng lên từ 24,9 triệu tấn năm 1995 đến năm 2001 đã đạt 32 triệu tấn.
Năm 2007, diện tích lúa cấy là 7,2 triệu ha, năng suất trung bình là 49,8 tạ/ha và
KHÓA L UẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Nga
1
1
sản lượng là 35,9 triệu tấn (Niên giám thống kê năm, 2008) [10].
Bảng 1.1. Diện tích, năng suất và sản lượng lúa ở Việt Nam
Theo ước tính của bộ NN & PTNT, tổng diện tích lúa cả năm 2012 đạt gần
7,76 triệu ha, tăng 1,2% so với năm 2011, năng suất bình quân ước đạt 56 tạ/ha,
tăng 0,6 tạ/ha, sản lượng ước đạt 43,6 triệu tấn, tăng hơn 1 triệu tấn (+26%) so với
năm trước (Hà Nội mới.com.vn) [13].
Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam (VFA), tính đến 31/10/2012, Việt Nam
đã vươn lên trị trí số lvề xuất khẩu gạo [15].
1.6.2. Tình hình nghiên cứu, chọn tạo giống lúa ở Việt Nam
Ở nước ta nghề trồng lúa nước đã có từ rất lâu và năng suất lúa ngày càng
tăng một phần là do sự góp phần quan trọng của công tác chọn giống lúa, bằng
phương pháp cổ truyền, chọn lọc theo phả hệ, lai hữu tính, ứng dụng công nghệ
Trường Đại học nông nghiệp 1 Hà Nội đã tạo ra một số giống lúa cho vùng
núi nước trời phía Bắc Việt Nam như G4, G6, GIO, G13, G14,
G19,G22,G24
- Chọn giống lúa lai hai dòng Việt Lai 20 của Trường Đại học nông nghiệp 1
Hà Nội với phương pháp cách ly toàn cá thể với nguồn gen dòng bất dục
ĐH4 và dòng phục hồi từ các dòng nhập nội, dòng lai và các dòng phổ biến
trong sản xuất đã chọn ra tổ họp Việt Lai 20 có thời gian sinh trưởng 110-
115 ngày, tiềm năng năng suất 8-10 tấn/ha, chất lượng dinh dưỡng cao,
thích họp cho hệ thống canh tác 3-4vụ/năm ở các tỉnh phía Bắc.
- Tuyển chọn và phát triển giống lúa cạn cải tiến LC93-1 phục vụ sản xuất
lượng thực ở vùng cao của Viện Bảo Vệ Thực Vật Từ Liêm, Hà Nội với
phương pháp chọn lọc từ tập đoàn lúa cạn IRRI nhập nội năm 1993 đã chọn
được giống LC93-1 có thời gian sinh trưởng 115-125 ngày, năng suất 3-4
tấn/ha, chịu hạn khá, chất lượng gạo tốt, thích họp cho vùng đồng bào dân
tộc nghèo ở vùng cao.
- Nghiên cứu các giống lúa phẩm chất cao phục vụ đồng bằng sông Cửu Long
KHÓA L UẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Nga
1
3
của Viện nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long với phương pháp ứng
dụng công nghệ sinh học (marker phân tà, nuôi cấy túi phấn) kết họp với
khảo nghiệm đồng ruộng để chọn tạo giống lúa ngắn ngày, năng suất cao,
chất lượng gạo tốt như ƠM1490, OM2517, OM3536, OM2717, OM2718,
OM34Ơ5, OM4495, OM4498, OM2514 trồng rộng rãi ở vùng sản xuất
ngập lũ đồng bằng sông Cửu Long.
- Tạo giống lúa biến đổi gen giàu chất vi dinh dưỡng của Viện nghiên cứu lúa
đồng bằng sông Cửu Long dùng phương pháp Agrobacterium và hệ thống
chọn lọc manose chuyển gen với vector pCaCar, pEun3 mang gen psy, crtl
vào giống lúa IR6, MTL250, Tapei309 tạo ra các dòng lúa giàu Vitamine A
giúp giảm suy dinh dưỡng của cộng đồng dân cư nghèo với gạo là thực
nghiệp 1 Hà Nội với phương pháp lai giữa dòng bất dục 103s và dòng phục
hồi chứa gen kháng bệnh bạc lá tạo ra các tổ hợp lai như Việt lai 24, Việt
lai 27 kháng bệnh bạc lá, thời gian sinh trưởng 108-110 ngày, năng suất
7,2-7,6tấn/ha.
- Áp dụng chỉ thị phân tử để chọn giống lúa kháng bệnh bạc lá của Viện
nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long dùng phương pháp chỉ thị marker
kết hợp với chọn giống truyền thống thanh lọc và đánh giá kiểu hình, kiểu
gen các giống lúa mùa địa phương xác định gen kháng bạc lá Xa5, Xal3
trên nhiểm sắc thể số 5, 8 và việc liên kết các gen mục tiêu làm tăng tính
kháng rộng của giống lúa.
- Nghiên cứu chất kích kháng và khả năng ứng dụng trong quản lý tổng họp
bệnh cháy lá trên lúa ở đồng bằng sông Cửu Long của Viện nghiên cứu lúa
đồng bằng sông Cửu Long đã nghiên cứu sử dụng chất kích thích tính
kháng đối với bệnh cháy lá lúa như dipotassium hydrogen phosphat
(K2HP04), oxalic acid (C2H204), natritetraborac (Na2B407) dùng xử lý hạt
giống trước khi sạ hàng giúp giảm bệnh cháy lá, tăng cường lực mạ, tăng số
KHÓA L UẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Nga
1
5
hạt chắc và năng suất.
- Nghiên cứu di truyền phân tử tính trạng kháng rầy nâu của cây lúa của Viện
nghiên cứu lúa đồng bằng sông Cửu Long dùng phương pháp PCR chọn
giống kháng rầy nâu có gen Bph-10 ở nhiễm sắc thể số 12 liên kết với
marker RG457 (tổ hợp lai PTB33/TN1) và RM227 (IR 64/Hoa lài).
Trước những ảnh hưởng xấu của biến đổi khí hậu, đặc biệt là hiện tượng mực
nước biển dâng lên đã và đang làm giảm đi diện tích đất liền nói chung và đất canh
tác nói riêng cùng với đó là các hiện tượng cực đoan của biến đổi khí hậu như hạn
hán, lũ lụt, dịch bệnh Đặt ra vấn đề lớn cho các nhà khoa học nghiên cứu, chọn
tạo giống ngoài mục tiêu chọn giống có năng suất cao, phẩm chất tốt thì các giống
mới tạo ra cần phải có khả năng thích ứng cao với điều kiện ngoại cảnh ngày càng
với bệnh khô vằn [16].
2.2. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu các chỉ tiêu nông sinh học của 4 giống lúa: CDN, DN1, CDY,
CDT.
- Nghiên cứu khả năng chống chịu sâu bệnh của 4 giống lúa: CDN, DN1,
CDY, CDT.
2.3. Phạm vỉ nghiên cứu
Đề tài tập chung nghiên cứu đặc tính nông sinh học và giá trị chọn giống của
4 giống lúa: CDN, DN1, CDY, CDT.
2.4. Địa điểm và thòi gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu:
+ Phòng thực hành khoa Sinh - KTNN trường Đại học Sư Phạm Hà Nội +
Khu thí nghiệm tại: Cao Minh, Phúc Yên, Vĩnh Phúc.
- Thời gian: vụ xuân năm 2012 từ tháng 12/2011 đến tháng 6/2012.
2.5. Phương pháp nghiên cứu
2.5.1. Phương pháp thí nghiệm đồng ruộng
Bố trí thí nghiệm đồng ruộng: thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên, 3
KHÓA L UẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Nga
1
7
lần nhắc lại. Diện tích mỗi ô thí nghiệm là 10m
2
Mạ của mỗi giống được gieo thành từng ô (mỗi giống một ô), khi mạ được 3
- 4 lá thật (18-20 ngày tuổi) thì đem cấy vào các luống đã được làm đất kỹ san
phẳng. Luống có chiều rộng l,5m dài theo chiều dài của cả ruộng. Mật độ cấy 40
khóm/lm
2
(cấy 3 dảnh/khóm).
Chăm sóc theo một quy trình chung, khi gặt theo từng luống quy định.
2.5.2. Phương pháp thu thập số liệu
Quan sát quân thê mạ trước khi nhô cây 1.
Mạnh: cây sinh trưởng tốt, lá xanh, nhiều cây
có hơn 1 dảnh
5.Trung bình: cây sinh trưởng trung bình, hầu
hết có 1 dảnh
9. Yếu: cây mảnh yếu hoặc còi cọc, lá vàng
2. Độ thoát cổ
bông
7-9
Quan sát khả năng trỗ thoát cổ bông của quần
thể
1. Thoát tốt 3. Thoát trung bình 5.Vừa đúng
cổ bông 7.Thoát được một phần 9.Không
thoát được
3. số bông hữu
hiệu
9
Đêm sô bông có ít nhât 10 hạt chăc của một
cây.
Số cây mẫu: 5
4. Độ tàn lá 9
Quan sát sự chuyên màu của lá 1. Muộn và
chậm: lá giữ màu xanh tự nhiên 5. Trung
bình: các lá trên biến vàng 9.Sớm và nhanh:
tất cả lá biến vàng hoặc chết
5. Thời gian sinh
trưởng (ngày)
9
Tính số ngày từ khi gieo hạt đến khi 85% số
hạt/bông đã chín
9. Cao (vùng trũng >130cm, vùng cao
>125)
2. Chiều dài bông 8 Đo từ cổ bông đên đỉnh bông (n=30)
KHÓA L UẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Nga
2
0
3. Chiều dài lá đòng 9 Đo từ cổ lá đến đầu mút lá đòng (cm)
4. Chiều rộng lá đòng 9 Đo từ chỗ rộng nhất của lá đòng (cm)
5. Độ dài thìa lìa 4-5 Đo từ cổ lá đến đỉnh thìa lìa (cm)
Bảng 2.3. Phương pháp đánh giá các yếu tổ cẩu thành năng suất
của các giống lúa
Chỉ tiêu theo dõi Giai
đoan •
đánh
Phương pháp đánh giá và thang
điểm
1. Số bông/m
2
Đếm số bông trên một m
2
2. Số hạt/bông 9 Đếm tổng số hạt có trên bông
3. Độ rụng hạt 9
Một tay giữ chặt cổ bông tay kia
vuốt dọc bông, tính tỷ lệ (%) hạt
rụng. Số bông mẫu: 5
4. Tỷ lệ hạt lép 9
Tính tỷ lệ (%) hạt lép/bông :
1. Khó rụng: <10% số hạt rụng 5.
Trung bình: 10-50% số hạt rụng
9. Dễ rụng: >50% số hạt rụng
<30%
2. Bệnh khô vằn
Quan sát độ cao tương đôi của vêt bệnh trên lá hoặc bẹ
lá
0. Không có triệu chứng bệnh
1. vết bệnh <20% chiều cao cây 3. 21-30%
5.31-45%
7. 46-65%
9. >65%
3. Bệnh bạc lá
Quan sát diện tích vêt bệnh trên lá 1. 1-5% diện tích vết
bệnh trên lá 3. 6-12%
5. 13-25%
7. 26-50% 9. 51-100%
KHÓA L UẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Ngọc Nga
2
2
4. Rầy nâu
Quan sát lá, cây bị hại gây héo và chết
0. Không bị hại
1. Hơi biến vàng trên một số ít cây
3. Lá biến vàng bộ phận chưa bị “cháy rầy”.
5. Lá biến vàng rõ, cây lùn và héo, đã bị cháy rầy số cây
còn lại lùn nặng.
7. Hơn V2 số cây héo, cháy rầy, số cây còn lại lùn nặng.
9. Tất cả số cây bị chết
5. Sâu đục thân
Tính tỷ lệ dảnh chêt và bông bạc do sâu hại
0. Không bị hại
1. 1-10% số dảnh bị chết 3.11-20%
m = -ị ị=
- ~Jn
Mức độ biến động được xác định theo các mức sau:
Nếu cv% < 10%: Biến động không đáng kể Nếu cv
% = 10-20%: Biến động trung bình Nếu cv% >
20%: Biến động cao Yới n: Số lượng cá thể trong
mẫu Xị= Giá trị các biến số
1 Độ lệch chuẩn
Ỷ,(X , - X )
7=1 ___________
n - 1
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN cứu
3.1. Đặc tính nông sinh học của các giống
lúa nghiên cứu
Đánh giá khả năng sinh trưởng của 4 giống lúa
trồng vụ xuân 2012, kết quả trình bày ở bảng 3.1
Qua thực nghiệm cho thấy: Sức sống mạ của 4
giống lúa nghiên cứu đều có sức sống mạnh, cây sinh
trưởng tốt, lá xanh, đa số cây trong quần thể có hơn 1
dảnh, đạt điểm 1 tương đương như giống Khang Dân
18.
Bảng 3.1. Khả năng sinh trưởng của các giống lúa
trồng vụ xuân 2012 tại Cao Minh, Phúc Yên, Vĩnh
Phúc
Đặcđiê
m Giống
Khả năng đẻ
nhánh
Sô bông hữu
hiệu