BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
TĂNG TIẾN DƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN
VẬT LIỆU NHẬP KHẨU ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG
XUẤT KHẨU TẠI CỤC HẢI QUAN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU LUẬN VĂN THẠC SỸ
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh
Mã ngành: 60340102
TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 04 năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
TĂNG TIẾN DƯƠNG
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NGUYÊN
Phản biện 1
3
TS.LÊ VĂN TRỌNG
Phản biện 2
4
TS.NGUYỄN VĂN KHOẢNG
Ủy viên
5
TS.TRẦN ANH MINH
Ủy viên, Thư ký
Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá luận sau khi luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận văn
TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH - ĐTSĐH
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TP. HCM, ngày 20 tháng 3 năm 2014
NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu, kết
quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công
trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được
cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc.
Học viên thực hiện Luận văn
(Ký và ghi rõ họ tên)
Tăng Tiến Dương
ii
LỜI CÁM ƠN
Luận văn này được thực hiện tại Trường Đại họ
ận văn này, tôi đã nhận được rất nhiều sự động viên, giúp
đỡ của nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đế Đặng Thanh Vũ
đã hướng dẫn tôi thực hiệ ứ
.
Xin gửi lời cám ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, Phòng Quản lý khoa học - Đào
tạo sau đại họ ờng Đại họ ạo
điều kiện cho tôi trong quá trình học tậ .
hải quan đối với hoạt động này tại Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu đã đảm bảo
sự chặt chẽ và đồng thời tạo thuận lợi cho hoạt động phát triển hay chưa.
Trên cơ sở:
- Phân tích thực trạng trong việc thực hiện thủ tục hải quan, công tác quản lý đối
với hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu tại Cục Hải quan
tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; căn cứ vào điều kiện, khả năng thực tế của đơn vị, ngành Hải
quan, dựa trên cơ sở pháp lý hiện hành và dự báo xu thế phát triển.
iv
- Từ các nghiên cứu, kết hợp với ý kiến đánh giá của các doanh nghiệp có hoạt
động nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu (ý kiến chuyên gia) qua
kết quả khảo sát, luận văn đã đưa ra đánh giá tác động của các chính sách, cũng như
thủ tục hải quan thực hiện là góp phần thúc đẩy hay hạn chế hoạt động nhập khẩu
nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu.
Đối với Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu, luận văn đã xây dựng và hình
thành các giải pháp tổ chức thực hiện, các giải pháp kiểm soát đối với hoạt động nhập
khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu;
Đối với Bộ Tài chính, luận văn đã đưa ra các kiến nghị đề nghị sửa đổi về chính
sách thuế nhập khẩu, thuế giá trị gia tăng và điều kiện áp dụng; kiến nghị sửa đổi, điều
chỉnh các quy định về thủ tục hải quan đối với hoạt động nhập khẩu nguyên vật liệu để
sản xuất hàng xuất khẩu.
Với các đề xuất giải pháp và kiến ghị đưa ra, luận văn mong muốn góp phần hoàn
thiện công tác quản lý nguyên vật liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hóa xuất khẩu tại
Cục Hải quan tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu nhằm: Tạo thuận lợi hơn nữa cho hoạt động
nhập khẩu nguyên vật liệu để sản xuất hàng xuất khẩu ngày càng phát triển và đồng
thời đảm bảo công tác quản lý nhà nước về hải quan hoạt động này thêm chặt chẽ.
v
ABSTRACT
results , the thesis presents an evaluation which has impacted of these policies, as well
as customs procedures performed, contributing to the activity restrictions or import raw
materials for the production of export goods.
On the behalf of Ba Ria - Vung Tau Customs Department, the dissertation has
formed the building and implementing solutions which are for operational control of
imported raw materials for export production ;
On the behalf of Ministry of Finance, the dissertation proposals issued a
proposal to amend the policy import duties, value added tax and conditions apply ;
amended petitions , adjustment of regulations on customs procedures for import
operations producing raw materials for export .
With the proposed solution and entry requirements, the dissertation wishes to
contribute to perfecting the management of imported raw materials for the production
of export goods at the Ba Ria - Vung Tau Customs Department to facilitating more
benefits to operate imported raw materials for the production of export goods growing
and also ensuring the management of the state customs activities more tightly . vii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1. Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động NK
nguyên vật liệu để sản xuất hàng XK 6
1.1. Tổng quan hoạt động XNK hàng hóa 6
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm về XNK hàng hóa 6
1.1.2. Khái niệm và vai trò của NK nguyên vật liệu để sản xuất hàng XK 6
1.1.2.1. Khái niệm 6
1.1.2.2. Vai trò 7
1.2. Sự cần thiết phải quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động XNK 9
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển 39
2.2.2. Chức năng, nhiệm vụ và mối quan hệ công tác 40
2.2.2.1. Chức năng, nhiệm vụ 40
2.2.2.2. Mối quan hệ công tác 42
2.2.3. Cơ cấu tổ chức, quản lý 42
viii
2.3. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động NK nguyên
vật liệu để sản xuất hàng XK tại Cục Hải quan tỉnh BR-VT 43
2.3.1. Cơ sở pháp lý áp dụng đối với việc làm TTHQ và quản lý hoạt động NK nguyên
vật liệu để sản xuất hàng XK 43
2.3.1.1. Các quy định về TTHQ 43
2.3.1.2. Các quy định về chính sách thuế và quản lý thuế 44
2.3.1.3. Chế tài xử phạt khi có vi phạm 44
2.3.2. Thực trạng chính sách quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt động NK
nguyên vật liệu để sản xuất hàng XK 45
2.3.3. Thực trạng việc thực hiện công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với nguyên
vật liệu NK để sản xuất hàng XK tại Cục Hải quan tỉnh BR-VT 48
2.3.3.1. Quy trình áp dụng trong việc làm TTHQ đối với nguyên vật liệu NK và sản
phẩm XK 48
2.3.3.2. Quy trình áp dụng đối với thủ tục thông báo, điều chỉnh định mức; đăng ký
danh mục sản phẩm XK và thanh khoản tờ khai NK nguyên vật liệu 53
2.3.3.3. Công tác tổ chức nguồn nhân lực trong hoạt động quản lý nguyên vật liệu NK
để sản xuất hàng XK 62
vào các tổ chức khu vực và toàn cầu 84
3.2.3.3. Yêu cầu phát triển ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng mới của DN đòi hỏi phải có
sự phát triển tương ứng từ phía cơ quan Hải quan 85
3.2.3.4. Cải cách để phù hợp với tốc độ phát triển của DN 85
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật liệu NK để sản xuất hàng
XK đối với Cục Hải quan tỉnh BR-VT 86
3.3.1. Các giải pháp tổ chức thực hiện TTHQ đối với hoạt động NK nguyên vật liệu để
sản xuất hàng XK 86
3.3.1.1. Hoàn thiện, khắc phục các lỗi của hệ thống XLDLĐT hải quan và nâng cấp hệ
thống khai hải quan 86
3.3.1.2. Hoàn thiện hệ thống QLSXXK, nâng cấp phần mềm thanh khoản 87
3.3.1.3. Xây dựng và phát triển nguồn nhân lực để đáp ứng tốt nhất cho công tác
chuyên môn nghiệp vụ 88
3.3.1.4. Cải cách tiền lương và áp dụng chính sách đãi ngộ cán bộ công chức 90
3.3.2. Các giải pháp kiểm soát đối với hoạt động NK nguyên vật liệu để sản xuất hàng
XK 91
3.3.2.1. Nâng cao hiệu quả công tác kiểm tra định mức 91
3.3.2.2. Phát huy tác dụng của công tác QLRR 92
3.3.2.3. Tăng cường công tác kiểm soát chống buôn lậu trên địa bàn 92
3.3.2.4. Công tác KTSTQ 93
3.4. Kiến nghị 94
3.4.1. Các kiến nghị về chính sách thuế áp dụng đối với nguyên vật liệu NK để sản
xuất hàng XK 94
3.4.1.1. Điều kiện để được ân hạn thuế nhập khẩu 275 ngày đối với nguyên vật liệu
nhập sản xuất 94
6. TTHQ Thủ tục hải quan
7. BR-VT Bà Rịa - Vũng Tàu
8. TTĐB Tiêu thụ đặc biệt
9. QLRR Quản lý rủi ro
10. KTSTQ Kiểm tra sau thông quan
11. QLSXXK Quản lý sản xuất xuất khẩu
12. XLDLĐTHQ Xử lý dữ liệu điện tử hải quan
13. HQĐT Hải quan điện tử
14. TQĐT Thông quan điện tử
15. WTO Tổ chức thương mại thế giới
16. AFTA Khu vực mậu dịch tự do Asean
17. NAFTA Hiệp định thương mại tự do Bắc Mỹ
18. TKĐT Tờ khai điện tử
xii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Đánh giá của DN đối với chính sách và quy định về điều kiện để DN
được ân hạn thuế nguyên vật liệu nhập sản xuất 275 ngày hiện nay.
Bảng 2.2. Ý kiến đánh giá của DN đối với chính sách và quy định vế thủ tục gia
hạn thời gian ân hạn thuế dài hơn 275 đối với nguyên vật liệu nhập sản xuất.
Bảng 2.3. Ý kiến của DN đối với quy định kê khai, nộp thuế GTGT khi nguyên
vật liệu nhập sản xuất quá hạn 275 ngày chưa xuất khẩu.
Bảng 2.4. Tổng hợp số lượng tờ khai làm TTHQ từ năm 2010 – 2013.
Bảng 2.5. Tổng hợp kim ngạch XNK thực hiện từ năm 2010 -2013.
Bảng 2.6. Đánh giá của DN về những khó khăn thường gặp khi khai báo làm
TTHQ trên HTTQĐT.
Bảng 2.7. Đánh giá của DN về thời gian làm TTHQ trung bình cho một lô hàng
XNK theo loại hình sản xuất XK hiện nay.
Bảng 2.8. Kết quả thanh khoản hồ sơ sản xuất XK tại cục Hải quan tỉnh BR-VT
BR-VT từ năm 2010 đến năm 2013.
Bảng 2.23. Kết quả hoạt động kiểm tra sau thông quan của Cục Hải quan tỉnh
BR-VT từ năm 2010 đến năm 2013.
Bảng số 3.1. Kết quả thực hiện của Cục Hải quan tỉnh BR-VT từ năm 2010 đến
2013.
Bảng số 3.2. Dự báo hoạt động XNK, hoạt động nhập sản xuất XK tại Cục Hải
quan tỉnh BR-VT từ năm 2014 đến 2017.
xiv
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Biểu đồ 2.1. Đánh giá của DN đối với chính sách và quy định về điều kiện để
DN được ân hạn thuế nguyên vật liệu nhập sản xuất 275 ngày hiện nay.
Biểu đồ 2.2. Ý kiến đánh giá của DN đối với thủ tục gia hạn thời gian ân hạn
thuế dài hơn 275 đối với nguyên vật liệu nhập sản xuất.
Biểu đồ 2.3. Ý kiến của DN đối với quy định kê khai thuế, nộp GTGT khi
nguyên vật liệu nhập sản xuất quá hạn 275 ngày chưa xuất khẩu.
Biểu đồ 2.4. Số lượng tờ khai từ năm 2010 - 2013 tại Cục Hải quan BR-VT.
Biểu đồ 2.5. Tổng hợp kim ngạch XNK từ năm 2010-2013 tại Cục Hải quan
tỉnh BR-VT.
Biểu đồ 2.6. Đánh giá của DN về những khó khăn thường gặp khi khai báo làm
TTHQ trên HTTQĐT.
Biểu đồ 2.7. Đánh giá của DN về thời gian làm TTHQ trung bình cho một lô
hàng XNK theo loại hình sản xuất XK hiện nay.
Biểu đồ 2.8. Kết quả hoạt động thanh khoản hồ sơ sản xuất XK tại Cục Hải
quan tỉnh BR-VT.
Biểu đồ 2.9. Đánh giá của DN về thủ tục thông báo định mức theo quy định
hiện nay.
Biểu đồ 2.10. Đánh giá của DN đối với quy định về thời điểm điều chỉnh định
mức hiện nay.
Biểu đồ 2.11. Đánh giá của DN đối với chính sách phân loại hồ sơ thanh khoản
MỞ ĐẦU
1. Tính tất yếu của đề tài
Việt Nam là một nước có nền kinh tế đang phát triển, việc định hướng vào XK,
đẩy mạnh XK, coi XK là hướng ưu tiên hàng đầu đóng vai trò hết sức quan trọng góp
phần xây dựng thành công công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước. Để khuyến khích
XK nhằm mục tiêu phát triển kinh tế đồng thời tạo công ăn việc làm cho người lao
động, khai thác và sử dụng hiệu quả nguồn nguyên liệu sẵn có trong nước. Những
năm qua Đảng và Nhà nước đã có những chính sách ưu đãi đối với hoạt động
nhập nguyên vật liệu để sản xuất hàng XK, trong đó
việ
c không thu thuế GTGT ở
khâu NK và áp dụng thời gian ân hạn thuế NK đối với nguyên vật liệu NK để sản xuất
hàng XK là 275 ngày là một trong
những
chính
sách khuyến khích hoạt động này đã
được quy định trong Luật Thuế GTGT và Luật Thuế XNK. Chính sách này đã tạo
động lực góp phần thúc đẩy hoạt động XNK nói chung và hoạt động NK nguyên
vật li
ệu để sản xuất sản phẩm XK nói riêng.
Việt Nam đã đạt được những thành công nhất định trong việc đẩy mạnh XK,
trong đó nổi bật nhất là hoạt động gia công XK đã góp phần giải quyết được nhiều
công ăn việc làm cho người lao động. Tuy nhiên, do đặc thù của hoạt động gia công,
các DN Việt Nam không có quyền chủ động trong hoạt động kinh doanh quốc tế của
mình như: Thiết kế, định giá sản phẩm, tìm thị trường tiêu thụ các nội dung này
hoàn toàn do đối tác nước ngoài đặt gia công quyết định dẫn tới phần GTGT trong giá
trị hàng XK chưa cao (phần thu của DN Việt Nam chỉ có tiền công lao động). Với mục
đích đẩy mạnh hơn nữa hoạt động XK cả về lượng và chất, nâng cao sức cạnh tranh
cho hàng hóa Việt Nam cũng như cho cả các DN Việt Nam trên thị trường thế giới, đòi
của hàng sản xuất trong nước; mặt khác hệ thống các quy định quản lý của Nhà nước
về hải quan còn chưa đồng bộ và bất cập dẫn đến gây khó khăn, vướng mắc cho hoạt
động NK nguyên vật liệu để sản xuất hàng XK. Do đó, nhiệm vụ đặt ra là cần hoàn
thiện hơn nữa TTHQ áp dụng cho hoạt động NK nguyên vật liệu để sản xuất hàng XK
3 nhằm góp phần.
- Thúc đẩy, tạo động lực phát triển hơn nữa hoạt động nhập nguyên vật liệu để
sản xuất hàng XK.
- Tạo sự bình đẳng trước pháp luật giữa các chủ thể tham gia hoạt động kinh tế
trên phạm vi đất nước Việt Nam, đồng thời giữ uy tín cho thương hiệu hàng hóa của
Việt Nam trên thị trường quốc tế và làm lành mạnh môi trường kinh tế trong nước.
Xuất phát từ các lý do trên, tôi chọn đề tài: “HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ NGUYÊN VẬT LIỆU NK ĐỂ SẢN XUẤT HÀNG XK TẠI CỤC HẢI
QUAN TỈNH BR-VT” để làm luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản trị kinh doanh
nhằm đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý đối với hoạt động này.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là tìm ra những giải pháp để từ đó đưa
ra các kiến nghị nhằm.
+ Hoàn thiện và nâng cao hiệu quả trong công tác quản lý nhà nước về hải quan
đối với hoạt động nhập nguyên vật liệu để sản xuất hàng XK tại Cục Hải quan tỉnh BR-
VT nhằm đáp ứng yêu cầu hội nhập khu vực và thế giới trên lĩnh vực kinh tế đối
ngoại nói chung và hoạt động hải quan nói riêng.
+ Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động NK nguyên vật
liệu để sản xuất hàng XK phát triển mạnh mẽ, đúng hướng, đồng thời chống gian lận
thuế, gian lận thương mại, tạo sự công bằng, bình đẳng cho các chủ thể tham gia
hoạt động này.
- Để đạt được mục tiêu trên, luận văn có các nhiệm vụ sau.
+ Luận văn có nhiệm vụ nghiên cứu một số vấn đề lý luận cơ bản về hoạt
giá từng vấn đề cụ thể; đồng thời dựa trên các quan điểm, đường lối của Đảng,
chính sách, pháp luật của Nhà nước về những vấn đề liên quan.
Thông qua việc khảo sát thăm dò ý kiến các DN tham gia hoạt động NK nguyên
vật liệu để sản xuất hàng XK tại Cục Hải quan tỉnh BR-VT bằng Phiếu khảo sát thăm
dò ý kiến (được gửi trực tiếp, qua đường bưu điện, thư điện tử) và phỏng vấn trực tiếp
hoặc qua điện thoại.
Từ các cơ sở lý luận và các số liệu thực tế thu thập được thông qua phương pháp
điều tra xã hội học, tác giả đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứu như phương
pháp nghiên cứu phân tích tình huống mà các DN nhập nguyên vật liệu để sản xuất
hàng XK đã từng gặp phải trong quá trình làm TTHQ để so sánh với nguồn dữ liệu,
5 thông tin được tác giả thu thập từ các website, số liệu thống kê của cơ quan quản lý,
sách, tạp chí,…; phương pháp tổng hợp các phân tích; phương pháp thống kê so
sánh, qua đó phát hiện những vấn đề chưa hoàn thiện trong việc tổ chức thực hiện
TTHQ đối với nguyên vật liệu NK để sản xuất hàng XK tại Cục Hải quan tỉnh BR-VT.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, các phụ biểu,
luận văn
gồm
3
chương.
Chương 1. Cơ sở lý luận của quản lý nhà nước về hải quan đối với hoạt
động NK nguyên vật liệu để sản xuất hàng XK.
Chương 2. Thực trạng công tác quản lý nhà nước về hải quan đối với
hoạt động NK nguyên vật liệu để sản xuất hàng XK tại Cục Hải quan tỉnh BR-VT.
Chương 3. Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nguyên vật
liệu NK để sản xuất hàng XK tại Cục Hải quan tỉnh BR-VT.
động XNK có sự dịch chuyển qua biên giới quốc gia của các chủ thể tham gia.
+ Rủi ro do đồng tiền thanh toán thông thường là ngoại tệ tự do chuyển đổi nên
các bên tham gia mua bán có thể được hưởng lợi hoặc chịu thiệt do thay đổi tỷ giá hối
đoái từ Nhà nước.
+ Hoạt động XNK bị điều chỉnh bởi các quy định của pháp luật, tuân thủ theo
các điều ước, công ước quốc tế về thương mại và hải quan.
+ Ngoài ra các bên tham gia hoạt động XNK hàng hóa cùng thống nhất tuân thủ
theo các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi.
1.1.2. Khái niệm và vai trò của NK nguyên vật liệu để sản xuất hàng XK
1.1.2.1. Khái niệm
Nhập sản xuất XK là một phương thức kinh doanh XNK trong đó nhà NK mua
nguyên vật liệu từ nước ngoài để sản xuất, chế biến ra sản phẩm XK. Đây là hình thức
mua đứt bán đoạn, DN nhập nguyên vật liệu và XK sản phẩm được sản xuất từ nguyên