KIỂM TRA HỌC KÌ II MÔN VẬT LÝ 9
Lớp: 9…… Năm học: 2011 - 2012
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề)
Họ và tên:……………… … Ngày kiểm tra Ngày trả bài
Điểm Lời phê của thầy, cô giáo
bằng số bằng chữ
ĐỀ CHẴN
Câu 1.( 1 điểm)
a.Viết công thức tính công suất hao phí trên đường dây tải điện.
b. Nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện lên 10 lần thì công suất hao phí vì
toả nhiệt trên đường dây tải điện giảm bao nhiêu lần?
Câu 2. (3 điểm)
a. Hai bộ phận chính của mắt là gì?
b. Nêu đặc điểm của mắt cận, mắt lão và cách sửa?
Câu 3.(2 điểm)
a. Vì sao các vật có màu sắc khác nhau
b. Tại sao, khi nhìn vật dưới ánh sáng lục thì vật màu trắng có màu lục, vật màu lục vẫn
có màu lục, còn vật màu đen vẫn có màu đen?
Câu 4.(1 điểm)
a.Khi nào vật có năng lượng
b.Phát biểu định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng
Câu 5. (1 điểm)
Quan sát hình vẽ (máy biến thế), nếu đặt vào hai đầu của cuộn sơ cấp một hiệu điện thế
xoay chiều thì bóng đèn mắc ở hai đầu cuộn thứ cấp có sáng lên không? Tại sao và cho
biết hiệu điện thế xuất hiện ở cuộn thứ cấp là hiệu điện thế gì?
Câu 6. (2 điểm)
Một vật sáng AB có độ cao h = 6cm đặt vuông góc trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự
f = 20 cm. Điểm A ằm trên trục chính cách thấu kính một khoảng d = 30 cm. Bằng hình
học tínhchiều cao h’ của ảnh và khoảng cách d’ từ ảnh đến thấu kính
BÀI LÀM:
Câu 6. (2 điểm)
Một vật sáng AB có độ cao h = 6cm đặt vuông góc trước một thấu kính hội tụ có tiêu cự
f = 20 cm. Điểm A ằm trên trục chính cách thấu kính một khoảng d = 30 cm. Bằng hình
học tínhchiều cao h’ của ảnh và khoảng cách d’ từ ảnh đến thấu kính
BÀI LÀM:
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
………………………………………………………………………………………………………………
ĐỀ KIỂM TRA
MÔN VẬT LÝ 9
A. TRẮC NGHIỆM: Chọn phương án trả lời đúng cho các câu sau
Câu 1. Máy phát điện xoay chiều là thiết bị dùng để:
A. Biến đổi điện năng thành cơ năng. B. Biến đổi cơ năng thành điện năng.
C. Biến đổi nhiệt năng thành điện năng D. Biến đổi quang năng thành điện năng.
Câu 2. Trong trường hợp nào dưới đây, trong khung dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng.
A. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín nhiều.
B. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín không đổi.
C. Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín thay đổi.
D. Từ trường xuyên qua tiết diện S của khung dây dẫn kín mạnh.
Câu 3. Một máy biến thế dùng trong nhà cần phải hạ hiệu điện thế từ 220V xuống còn 10V,
cuộn dây sơ cấp có 4400 vòng. Hỏi cuộn dây thứ cấp có bao nhiêu vòng?
A. 200 vòng. B. 600 vòng. C. 400 vòng. D. 800 vòng.
Câu 4. Khi nói về thấu kính, câu kết luận nào dưới đây không đúng?
A. Thấu kính hội tụ có rìa mỏng hơn phần giữa. B. Thấu kính phân kì có rìa dày hơn phần giữa
C. Thấu kính phân kì luôn cho ảnh ảo, cùng chiều và nhỏ hơn vật.
D. Thấu kính hội tụ luôn cho ảnh thật, ngược chiều và nhỏ hơn vật.
Câu 5. Đặt một vật sáng PQ hình mũi tên vuông góc với trục chính của thấu kính hội tụ và nằm
F'
F
Q
O
F
'
F
B.
Q
O
F
'
F
D.
Q
O
F
'
F
Hình 1
F
F'
A
B
O
a)
F'
F
F'
A
là ảnh thật hay ảnh ảo ? Thấu kính đã cho là thấu kính gì ?
b) Bằng cách vẽ, hãy xác định quang tâm O và tiêu điểm F, F
/
của thấu kính trên. Nêu
cách vẽ
Câu 5. (3.điểm)
Vật sáng AB có độ cao 2cm được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ
có tiêu cự 4cm. Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính 12cm.
a. Dựng ảnh A’B’ của AB tạo bởi thấu kính.
b. Tính chiều cao của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.
ĐỀ CHÍNH THỨC
∆
B
/
A
/
B
A
Trường THCS Tham Đôn
Lớp:
Họ và tên:
KIỂM TRA HỌC KỲ II
Năm học: 2011-2012
Môn: Vật Lý 9
Thời gian: 45 phút (Không kể giao đề )
Điểm:
A. TRẮC NGHIỆM: (3 điểm)
Câu 1: Máy phát điện xoay chiều gồm các bộ phận chính nào dưới đây?
A. Nam châm vĩnh cửu và hai thanh quét C. Cuộn dây dẫn và nam châm
B. Ống dây điện có lõi sắt và hai vành khuyên. D. Cuộn dây dẫn và lõi sắt.
Câu 12. (2điểm) Cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế có 4400 vòng. khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp
một hiệu điện thế xoay chiều 220V thì giữa hai đầu cuộn thứ cấp có hiệu điện thế xoay chiều 12V.
a) Máy này là máy tăng thế hay giảm thế? Giải thích.
b) Tính số vòng cuộn dây thứ cấp tương ứng.
Câu 13 Nêu đặc điểm của mắt cận, mắt lão và các khắc phục.
Câu 14 Một thấu kính hội tụ có tiêu cự f=12cm; vật AB dạng mũi tên cao h=6cm, đặt cách thấu kính
một khoảng d= 18cm và vuông góc với trục chính tại A, cho ảnh A'B' qua thấu kính.
a) A'B' là ảnh thật hay ảnh ảo? Vì sao? Vẽ ảnh A'B'.
b) Dùng kiến thức hình học để tính chiều cao của ảnh và khoảng cách từ ảnh đến thấu kính.
c) Tìm vị trí đặt vật để ảnh và vật có tỉ lệ là
AB
BA ''
=
5
4
ĐỀ THI HỌC KỲ II
Năm học: 2011 – 2012
Môn: Vật lí – Lớp 9
Thời gian 45 phút (không kể thời gian giao đề)
I. TRẮC NGHIỆM (2 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án em cho là đúng nhất
Câu 1: Công thức tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây là:
A. P
hp
= R/U
2
B. P
hp
= P
2
0
D. 180
0
Câu 7: Hiện tượng cầu vồng là do:
A. Sự phân tích ánh sáng trắng B. Sự tán xạ ánh sáng
C. Sự phân tích ánh sáng màu D. Do thầy cúng
Câu 8: Trường hợp nào dưới đây năng lượng được chuyển hóa từ cơ năng sang nhiệt năng?
A. Quạt điện đang quay B. Đầu đạn nóng lên khi bay vào không khí
C. Bóng điện sáng khi bật công tắc. D. Nung nóng thanh sắt trong lò rèn.
II. TỰ LUẬN (8 điểm)
Câu 9: Hình 1 cho trục chính của một thấu kính, AB là vật, A’B’ là ảnh với mỗi trường hợp.
a) Xác định quang tâm, tiêu điểm bằng cách vẽ
b) Cho biết mỗi trường hợp là loại thấu kính gì?
Câu 10: Tại sao không chuyền tải được dòng điện một chiều đi xa?
Câu 11: Nêu sự giống và khác nhau về cấu tạo giữa mắt và máy ảnh?