Vận dụng quy trình kiểm toán hệ thống thông tin kế toán tại công ty kiểm toán KPMG hỗ trợ kiểm toán báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp kiểm toán việt nam - Pdf 29


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
VƯƠNG THỊ THANH NHÀN VẬN DỤNG QUY TRÌNH KIỂM TOÁN HỆ THỐNG THÔNG
TIN KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY KIỂM TOÁN KPMG ĐỂ HỖ TRỢ
KI
ỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH CHO CÁC DOANH
NGHI
ỆP KIỂM TOÁN VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2012

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH
bảo giúp em hoàn thành luận văn.
Em xin chân thành cảm ơn Bà Lâm Thị Ngọc Hảo – Phó Tổng Giám đốc Công
ty TNHH KPMG đã giúp đỡ em trong quá trình thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và anh chị tại các công ty kiểm toán Việt
Nam đã hỗ trợ trong quá trình em nghiên cứu, khảo sát làm luận văn.
Xin chân thành cảm ơn Quý Thầy Cô đã giảng dạy, truyền đạt cho em nhiều
kiến thức quí báu, thiết thực trong suốt khóa học.
Xin cảm ơn Anh Chị khóa trước, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã nhiệt tình
động viên, góp ý, giúp đỡ em hoàn thành luận văn này.
TPHCM, ngày 10/10/2012
Vương Thị Thanh Nhàn

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan những gì tôi làm trong luận văn này là công trình nghiên cứu
nghiêm túc của tôi với sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn TS Trần Phước. Mọi
số liệu trong luận văn đều là những thông tin xác thực có tham chiếu rõ ràng.
Tôi xin chịu trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Xin cảm ơn.
TP Hồ Chí Minh, ngày 10/10/2012.
Tác giả Vương Thị Thanh Nhàn MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ

Quy trình kiểm toán hệ thống thông tin kế toán: 8

1.3.

Tác động của công nghệ thông tin đến hệ thống thông tin kế toán
của doanh nghiệp: 15

1.3.1.

Tác động kế toán tài chính: 15

1.3.2.

Tác động đến kế toán quản trị: 16

1.3.3.

Tác động đến thuế: 16

1.4.

Ảnh hưởng của công nghệ thông tin và hội nghề nghiệp đến công
việc kiểm toán. 17

1.4.1.

Sự ra đời của máy vi tính, mạng nội bộ và mạng Internet: 17

1.4.2.


2.3.2.

Thực tế tình hình kiểm toán hệ thống thông tin kế toán tại các
công ty kiểm toán Việt Nam hiện nay 28

2.4.

Tìm hiểu thực tế chi tiết về phương pháp kiểm toán hệ thống
thông tin kế toán tại công ty kiểm toán KPMG: 41

2.4.1.

Giới thiệu tổng quan về công ty kiểm toán KPMG Việt Nam. 41

2.4.2.

Tìm hiểu những hướng dẫn chi tiết của KAM cho mỗi kiểm soát
khi thực hiện kiểm toán hệ thống thông tin: 42

2.5.

Đánh giá về tình hình thực hiện kiểm toán hệ thống thông tin kế
toán trong các công ty kiểm toán Việt Nam hiện nay: 48

2.5.1.

Đánh giá tổng quan về kiểm toán hệ thống thông tin kế toán tại
các công ty kiểm toán Việt Nam hiện nay: 48

2.5.2.

KPMG để hỗ trợ kiểm toán báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp kiểm toán
Việt Nam: 60

3.2.1.

Giai đoạn lập kế hoạch: 62

3.2.2.

Giai đoạn thực hiện kiểm toán: 66

3.2.3.

Hoàn thành kiểm toán: 82

3.3.

Một số kiến nghị về việc vận dụng quy trình kiểm toán hệ thống
thông tin kế toán để hỗ trợ kiểm toán báo cáo tài chính tại các công ty kiểm
toán Việt Nam hiện nay: 83

3.3.1.

Kiến nghị đối với các công ty kiểm toán Việt Nam và Hiệp hội
kiểm toán viên hành nghề Việt Nam (VACPA): 84

3.3.2.

Kiến nghị đối với đơn vị đào tạo ngành kiểm toán hệ thống thông
tin kế toán trong tương lai: 85


Bảng 2.4 Bảng tổng hợp về việc tìm hiểu và đánh giá hiệu quả hoạt động truy
cập vào chương trình và dữ liệu. 36

Bảng 2.5 Bảng tổng hợp việc tìm hiểu thay đổi và phát triển chương trình, hệ
thống mới. 38

Bảng 2.6 Bảng tổng hợp việc tìm hiểu hoạt động vận hành của máy tính và
kiểm soát dữ liệu. 40

Bảng 3.1 Quy trình chung trong xây dựng kiểm toán HTTT 61

Bảng 3.2 Bảng tóm tắt các sai phạm tiềm tàng, thủ tục kiểm soát chủ yếu, thử
nghiệm kiểm soát-truy cập vào các chương trình và dữ liệu. 68

Bảng 3.3 Minh họa về thực hiện thử nghiệm kiểm soát đối với mục tiêu chính
sách bảo mật thông tin và nhận thức người dùng. 72

Bảng 3.4 Các thủ tục liên quan đến việc truy cập phòng chứa máy chủ 73

Bảng 3.5 Thủ tục kiểm soát truy cập phòng quản trị 74

Bảng 3.6 Thủ tục kiểm soát quá trình nhận dạng và xác thực 75

Bảng 3.7 Thủ tục kiểm sát việc giám sát 75

Bảng 3.8 Các sai phạm tiềm tàng, thủ tục kiểm soát chủ yếu, thử nghệm kiểm
soát-Thay đổi chương trình. 76

Bảng 3.9 Các sai phạm tiềm tàng, thủ tục kiểm soát chủ yếu, thử nghệm kiểm
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ ĐỒ THỊ
Hình 1.1 Mối quan hệ giữa HTTT kết toán và HTTT Quản lý 4

Hình 1.2 Quy trình xử lý hệ thống thông tin kế toán [9] 5

Hình 1.3 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ phận quản trị hệ thống thông tin [9]. 10

Hình 1.4 Sơ đồ mô tả quá trình xử lý dữ liệu trong hệ thống thông tin kế toán
tài chính [9]. 16

Hình 3.1 Quy trình chung trong xây dựng kiểm toán HTTT 61

Hình 3.2 Sơ đồ tóm tắt các thủ tục kiểm toán HTTT trong doanh nghiệp có sử
dụng máy tính. 64

Hình 3.3 Các kiểm soát liên quan đến truy cập vào các chương trình và dữ liệu
67

1
LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong thời đại ngày nay, CNTT phát triển mạnh mẽ và được ứng dụng rộng rãi
trong nhiều lĩnh vực. Trong đó kinh tế là một lĩnh vực áp dụng CNTT rất nhiều.
Bên cạnh đó, với việc áp dụng CNTT cũng có thể có nhiều rủi ro và gian lận trong
lĩnh vực tài chính. Nhiều vụ bê bối tài chính diễn ra trên toàn thế giới trong những
năm gần đây như: Hãng quản lý tài sản AIJ [19], Quỹ đầu tư Madoff, Allen
Stanford [22],… đã gây thiệt hại lớn và mất lòng tin của các nhà đầu tư. Các gian

cho các doanh nghiệp kiểm toán Việt Nam .
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu quy trình kiểm toán hệ thống thông tin và kiểm
toán BCTC tại Công ty kiểm toán quốc tế KPMG (Big Four) và tình hình thực hiện
kiểm toán hệ thống thông tin và kiểm toán BCTC tại các công ty kiểm toán Việt
Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để đạt được mục tiêu đề ra, tác giả sử dụng phương pháp duy vật biện chứng,
kết hợp với các phương pháp phân tích hệ thống, phân tích định tính, khái quát hóa,
quan sát và nội suy để
đánh giá vấn đề.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
Cơ sở khoa học: dựa vào quy trình kiểm toán HTTT đang áp dụng tại các công
ty kiểm toán quốc tế để làm sáng tỏ và bổ sung một số cơ sở lý luận về kiểm toán
HTTT kế toán.
Cơ sở thực tiễn: Các công ty kiểm toán quốc tế Big Four đã thực hiện thành
công nhưng các công ty kiểm toán Việt Nam chưa vận dụng. Từ cơ sở lý luận và
phân tích thực trạng luận văn đề xuất các kiến nghị để hướng dẫn quy trình
cho các
công ty kiểm toán Việt Nam.
6. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, các danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn
được trình bày gồm các chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về kiểm toán hệ thống thông tin kế toán.
Chương II: Thực trạng tình hình kiểm toán hệ thống thông tin tại các công ty
kiểm toán Việt Nam.
3
Chương III: Vận dụng quy trình kiểm toán hệ thống thông tin kế toán tại công
ty kiểm toán KPMG để hỗ trợ kiểm toán báo cáo tài chính cho các doanh nghiệp
kiểm toán Việt Nam.

còn giúp theo dõi những nhân viên nào đang thuê hay cho thuê, thời gian nào kết
thúc hợp đồng hay, trình độ chuyên môn hiện tại…
Trong thời đại thông tin hiện nay, những thông tin phi tài chính được coi trọng
không kém các thông tin tài chính. Nó cung cấp thông tin rất hữu ích cho nhiều nhu
cầu khác nhau như: tài chính, nghiên cứu thị trường, quản lý nhân sự, sản xuất.
Như vậy, HTTT kế toán là tập hợp các thành phần dữ liệu đầu vào, xử lý dữ
liệu, lưu trữ dữ liệu, cung cấp thông tin đầu ra cho tất cả các qui trình nghiệp vụ kế
toán.
1.1.2. Các yếu tố cấu thành Hệ thống thông tin kế toán:
[18]

HTTT kế toán là một tập hợp các thành phần: dữ liệu đầu vào, quá trình xử lý,
quá trình lưu trữ, cung cấp thông tin đầu ra. Các thành phần này chính là cấu trúc
của một HTTT được xử lý theo một quy trình nhất định tùy thuộc vào đặc điểm sản
xuất kinh doanh của đơn vị. Quy trình xử lý HTTT kế toán có thể khái quát theo
hình 1.2 sau:

Hình 1.2 Quy trình xử lý hệ thống thông tin kế toán [9]
1.1.2.1. Hệ thống thông tin đầu vào:
Cấu trúc cơ bản của HTTT đầu vào có hai thành phần cơ bản: hệ thống chứng
từ gốc và hệ thống thu nhận chứng từ gốc.
6
a. Hệ thống chứng từ gốc:
Hệ thống chứng từ gốc là một cơ sở quan trọng để tạo lập HTTT đầu vào.
Chứng từ có vai trò quan trọng đối với việc tạo lập HTTT đầu vào. Các lý do quan
trọng của chứng từ:
- Chứng từ mô tả hệ thống công việc được thực hiện như thế nào
- Chứng từ là bản thông tin hướng dẫn người sử dụng
- Chứng từ là cơ sở kiểm soát chi phí triển khai và bảo trì hệ thống thông tin
kế toán

Điều này giúp cho việc tìm kiếm, phân tích, xử lý và rút trích thông tin kế toán tài
chính được thực hiện dễ dàng, nhanh chóng và chính xác.
1.1.2.3. Hệ thống thông tin đầu ra:
Hệ thống này chịu trách nhiệm cung cấp thông tin cho các đối tượng bên trong
hay bên ngoài để làm cơ sở thích hợp cho việc ra các quyết định có liên quan.
Những thông tin đầu ra đó chính là những báo cáo tài chính hay báo cáo kế toán
quản trị theo mẫu biểu đã được xác lập trước.
Đối với hệ thống kế toán xử lý bằng thủ công, các báo cáo được tập hợp từ các
sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp. Đối với hệ thống kế toán xử lý bằng máy
vi tính và phần mềm kế toán, các báo cáo được phần mềm tập hợp và xử lý dựa trên
hệ thống cơ sở dữ liệu và biểu mẫu (report form) đã được xác lập.
Với việc tin học hóa phổ biến như ngày nay, mức độ ảnh hưởng của HTTT đầu
ra được sự hỗ trợ của máy tính đến các báo cáo rất lớn. Do đó, các đối tượng sử
dụng các báo cáo của doanh nghiệp cũng hết sức quan tâm đến hoạt động của hệ
thống này trong doanh nghiệp.
1.2. Kiểm toán hệ thống thông tin kế toán:
1.2.1. Cơ sở lý luận về kiểm toán hệ thống thông tin kế toán:
1.2.1.1. Khái niệm kiểm toán hệ thống thông tin kế toán:
[9]

Kiểm toán HTTT kế toán là việc thực hiện các thủ tục kiểm soát một thực thể
cấu trúc hệ thống CNTT. Công việc này được thực hiện chung với việc kiểm toán
BCTT, kiểm toán nội bộ hay kiểm toán với các mục đích khác.
8
Kiểm toán HTTT kế toán là quá trình thu thập bằng chứng và đánh giá các
bằng chứng về các hoạt động của HTTT đã được tổ chức. Việc đánh giá các bằng
chứng phải đảm bảo rằng hoạt động của hệ thống ấy phải bảo mật, chính trực, hữu
hiệu và hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu của tổ chức đó đã đề ra.
1.2.1.2. Phân loại kiểm toán hệ thống thông tin kế toán:
Kiểm toán HTTT kế toán thường bao gồm năm loại sau:

hiểu những vấn đề sau:
- Hiểu biết về HTTT kế toán của đơn vị được kiểm toán.
- Hiểu biết của kiểm toán viên về các hoạt động kiểm soát nội bộ trong môi
trường tin học.
- Đánh giá rủi ro kiểm toán và xác định nội dung, thời gian và phạm vi của các
thủ tục kiểm toán.
a. Hiểu biết về hệ thống thông tin kế toán của đơn vị kiểm toán:
Sự hiểu biết về môi trường tin học là đòi hỏi thiết yếu đối với kiểm toán viên
khi kiểm toán HTTT kế toán. Đây là công việc có thể giúp kiểm toán viên hiểu
được cấu trúc và hoạt động của HTTT của đơn vị được kiểm toán. Từ đó, KTV mới
có những hiểu biết làm cơ sở cho các giai đoạn kế tiếp. Khi tìm hiểu hệ thống thông
tin của doanh nghiệp, KTV cần quan tâm đến hai yếu tố sau: Cơ cấu tổ chức của
HTTT. Và các vấn đề còn tồn tại trong quá trình xử lý thông tin bằng máy tính ở
mỗi phần hành kế toán.
 Cơ cấu tổ chức của hệ thống thông tin kế toán:
Tính hiệu quả của HTTT kế toán trong môi trường tin học phụ thuộc rất nhiều
vào cơ cấu tổ chức của hệ thống thông tin và cơ cấu tổ chức của bộ phận quản lý
CNTT trong doanh nghiệp. Một trong những khác biệt cơ bản của kiểm soát nội bộ
trong HTTT kế toán thủ công và hệ thống kiểm toán trong môi trường tin học là
việc phân định quyền hạn và trách nhiệm của nhân viên.
Một cơ cấu tổ chức đảm bảo các yêu cầu này với các chức năng cụ thể được
minh họa bằng Hình 1.3 như sau:
10 Hình 1.3 : Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ phận quản trị hệ thống thông tin [9].
 Các vấn đề còn tồn đọng trong quá trình xử lý thông tin bằng máy tính ở
mỗi phần hành kế toán:
HTTT kế toán của doanh nghiệp được sự hỗ trợ của máy tính tồn tại một số
vấn đề như sau:

sót có thể xảy ra nếu xử lý thủ công. Tuy nhiên những sai sót do phần cứng hoặc do
chương trình phần mềm sẽ dẫn đến việc tất cả các nghiệp vụ có thể đều bị xử lý sai.
- Sự phân chia các chức năng bị hạn chế: Trong môi trường tin học, các thủ tục
kiểm soát có thể được tập trung vào một người hoặc một số ít người, trong khi kế
toán thủ công thì các thủ tục đó được nhiều người thực hiện.
- Khả năng sai sót và không tuân thủ: Sai sót của con người trong việc thiết kế,
bảo dưỡng và vận hành hệ thống tin học cao hơn so với hệ thống xử lý thủ công.
Trong hệ thống tin học, việc nhân viên truy cập và sửa đổi dữ liệu trái phép không
để lại dấu vết có khả năng xảy ra lớn hơn quá trình xử lý thủ công.
- Tự tạo và thực hiện các giao dịch: Chương trình máy tính có khả năng tự
động tạo ra các giao dịch và thực hiện một số giao dịch được cài đặt sẵn.
- Sự phụ thuộc của các bước kiểm soát khác đối với quá trình xử lý thông tin
bằng máy tính: Việc xử lý thông tin bằng máy tính có thể cung cấp những báo cáo
hoặc tài liệu sử dụng cho các thủ tục kiểm soát thủ công. Hiệu quả của các thủ tục
kiểm soát về tính đầy đủ và chính xác của quá trình xử lý thông tin bằng máy tính.
- Tăng khả năng giám sát của Ban Giám đốc: Hệ thống máy tính có khả năng
cung cấp nhanh, nhiều thông tin hơn giúp Ban Giám đốc kiểm tra, giám sát kịp thời,
đầy đủ hơn hoạt động của đơn vị.
- Tăng khả năng sử dụng kỹ thuật kiểm toán được máy tính trợ giúp: Việc xử lý
và phân tích một số lượng lớn các dữ liệu bằng máy tính có thể cho phép kiểm toán
viên áp dụng các kỹ thuật và công cụ kiểm toán bằng máy tính chung hoặc chuyên
biệt trong việc thực hiện các thủ tục kiểm toán.
b. Hiểu biết của kiểm toán viên về hoạt động kiểm soát nội bộ trong môi
trường tin học:
“Hệ thống kiểm soát HTTT là các chính sách và thủ tục hỗ trợ cho các chương
trình ứng dụng để đảm bảo sự hoạt động liên tục và trôi chảy của các chương trình
này. Chương trình ứng dụng có thể hoạt động không hiệu quả, trừ khi có hệ thống
kiểm soát được đưa ra để hỗ trợ cho nó.”
[8]


(2) Hoạt động thay đổi chương trình.
(3) Hoạt động phát triển chương trình, hệ thống mới.
(4) Các hoạt động vận hành máy tính và kiểm soát dữ liệu .
13
c. Đánh giá sơ bộ rủi ro kiểm soát của đơn vị được kiểm toán và xác định
nội dung, thời gian và phạm vi của các thủ tục kiểm toán:
Từ những hiểu biết mà KTV có được thông qua việc tìm hiểu về hệ thống
thông tin và hệ thống kiểm soát nội bộ liên quan đến HTTT của doanh nghiệp, KTV
sẽ có cơ sở để tiến hành các công việc sau:
• Đánh giá rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát và xác định các vùng kiểm
toán trọng yếu cần tập trung.
• Xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán.
• Khả năng có những sai sót trọng yếu liên quan đến hệ thống.
Công việc tiếp theo của kiểm toán viên HTTT đó là dựa trên những đánh giá sơ
bộ về rủi ro kiểm toán, kiểm toán viên sẽ thiết kế nội dung, lịch trình và phạm vi
của các thủ tục kiểm toán để thu thập bằng chứng đầy đủ và thích hợp cho các mục
tiêu liên quan.
1.2.2.2. Thực hiện kiểm soát [5]
Sau khi hoàn thành giai đoạn lập kế hoạch, kiểm soát viên sẽ tiến hành việc
thực hiện các thử nghiệm kiểm soát để đánh giá các thủ tục kiểm soát được thiết kế
và cài đặt trong doanh nghiệp trên hai phương diện:
Một là, các thủ tục kiểm soát có được thiết kế đầy đủ và có được đơn vị kiểm
toán cài đặt vào hệ thống hay không hay nói cách khác là kiểm tra sự tồn tại của các
thủ tục kiểm soát trong hệ thống.
Hai là, các thủ tục kiểm soát này hoạt động có hiệu quả hay không, có đảm bảo
việc ngăn ngừa và hạn chế các gian lận và sai sót có khả năng xảy ra liên quan đến
HTTT.
Như phần tìm hiểu về hoạt động kiểm soát hệ thống thông tin trong doanh
nghiệp ở giai đoạn lập kế hoạch, các kiểm soát của doanh nghiệp được thiết kế và
cài đặt theo bốn hoạt động chính của hệ thống. Do đó, khi thực hiện kiểm toán, để

hành, lập trình viên, nhân viên quản trị cơ sở dữ liệu, người sử dụng và khách hàng.
1.2.2.3. Hoàn thành kiểm toán:
Hoàn thành kiểm toán là giai đoạn tổng hợp lại những gì kiểm toán viên đã
thực hiện trước đó, phân tích và đưa ra kết luận cuối cùng về các mục tiêu kiểm
toán có liên quan. Đây là giai đoạn cuối cùng của cuộc kiểm toán. Thông thường

Trích đoạn Vận dụng quy trình kiểm toán hệ thống thông tin kế toán của Giai đoạn lập kế hoạch: Hoàn thành kiểm toán: Kiến nghị đối với các công ty kiểm toán Việt Nam và Hiệp hộ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status