ĐÀO TẠO NHÂN LỰC
PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
Trưng ban
TS. Nguyn Th Xuyên Th trưng B Y t
Phó trưng ban
PGS.TS Trn Trng Hi V trưng V hp tác Quc t, B Y t
TS. Trn Qúy Tưng Phó cc trưng Cc Qun lý khám cha bnh, B Y t
Các y viên
PGS.TS. Cao Minh Châu Ch nhim B môn PHCN Trưng Đi hc Y Hà Ni
TS. Trn Văn Chương Giám đc Trung tâm PHCN, Bnh vin Bch Mai
TS. Phm Th Nhuyên Ch nhim B môn PHCN Trưng Đi hc k thut Y t Hi Dương
BSCK. II Phm Quc Khánh Trưng khoa Vt lý tr liu - PHCN, Bnh vin Trung ương Hu
ThS. Nguyn Th Thanh Bình Trưng khoa Vt lý tr liu - PHCN, Bnh vin C Đà Nng
PGS.TS Vũ Th Bích Hnh Phó ch nhim B môn PHCN Trưng Đi hc Y Hà Ni
TS. Trn Th Thu Hà Phó trưng khoa Vt lý tr liu - PHCN Bnh vin Nhi Trung ương
TS. Nguyn Th Minh Thu Phó ch nhim B môn PHCN Trưng Đi hc Y t công cng
ThS. Nguyn Quc Thi Hiu trưng Trưng Trung hc Y t tnh Bn Tre
ThS. Phm Dũng Điu phi viên chương trình U ban Y t Hà Lan - Vit Nam
ThS. Trn Ngc Ngh Chuyên viên Cc Qun lý khám, cha bnh - B Y t
Vi s tham gia ca chuyên gia quc t v phc hi chc năng da vào cng đng
TS. Maya Thomas Chuyên gia tư vn v PHCNDVCĐ
ThS. Anneke Maarse C vn chương trình U ban Y t Hà Lan - Vit Nam
BAN BIÊN SON B TÀI LIU PHC HI CHC NĂNG DA VÀO CNG ĐNG
(Theo quyết định số 1149/QĐ – BYT ngày 01 tháng 4 năm 2008)
H à N ộ i , 2 0 0 8
ĐÀO TẠO NHÂN LỰC PHỤC HỒI CHỨC NĂNG
DỰA VÀO CỘNG ĐỒNG
CÁC T VIT TT
CTV cng tác viên
NKT Ngưi khuyt tt
LI GII THIU
Phc hi chc năng da vào cng đng đã đưc trin khai Vit Nam t năm
1987. B Y t đã rt quan tâm ch đo và hưng dn thc hin công tác phc hi
chc năng dPhc hi chc năng da vào cng đng (PHCNDVCĐ) đã đưc trin
khai Vit Nam t năm 1987. B Y t đã rt quan tâm ch đo và hưng dn thc
hin công tác PHCNDVCĐ các đa phương. Đưc s phi hp ca B Lao đng,
Thương binh & Xã hi, B Giáo dc & Đào to và các B, Ngành liên quan khác,
cũng như s ch đo, đu tư ca chính quyn các cp, s giúp đ có hiu ca các
t chc quc t, công tác PHCNDVCĐ nưc ta trong thi gian qua đã giành
đưc mt s kt qu bưc đu rt đáng khích l. Nhiu cp lãnh đo B, Ngành,
đa phương đã thy rõ tm quan trng ca PHCNDVCĐ đi vi vic tr giúp ngưi
khuyt tt nhm gim t l tàn tt, giúp h tái hòa nhp cng đng, nâng cao
cht lưng cuc sng. V t chc, đn nay đã hình thành mng lưi các bnh vin
Điu dưng – PHCN, các trung tâm PHCN, các khoa Vt lý tr liu – PHCN vi nhiu
thày thuc đưc đào to chuyên khoa sâu v PHCN, tham gia trin khai thc hin
k thut PHCN các đa phương.
Nhm đy mnh chương trình PHCNDVCĐ Vit Nam, yêu cu v tài liu hưng
dn PHCNDVCĐ đ s dng trong toàn quc là rt cp thit và hu ích. Vi s giúp
đ k thut ca chuyên gia ca T chc Y t th gii (WHO), s tài tr, chia s kinh
nghim có hiu qu ca y ban Y t Hà Lan – Vit Nam (MCNV), t năm 2006, B Y
t đã bt đu tin hành t chc biên son b tài liu đ s dng thng nht trong
chương trình PHCNDVCĐ trên toàn quc. Sau nhiu ln Hi tho, xin ý kin đóng
góp ca các chuyên gia Y hc trong nưc và nưc ngoài, đn nay, B tài liu v
PHCNDVCĐ đã hoàn thành và đã đưc B Y t phê duyt. B tài liu này bao gm:
n Tài liu “Hưng dn qun lý và thc hin PHCNDVCĐ” dành cho cán b qun
lý và lp k hoch hot đng PHCNVCĐ.
n Tài liu “Đào to nhân lc PHCNDVCĐ” dành cho các tp hun viên v
PHCNDVCĐ.
n Tài liu “Hưng dn cán b PHCN cng đng và Cng tác viên v PHCNDVCĐ”.
n Tài liu “Hưng dn ngưi khuyt tt và gia đình v PHCNDVCĐ”.
Phần 3. T chc khoá hc và các bui hc. Các ging viên có th tham kho ni
dung ca phn 3 v các cách thc đ t chc các bài ging mt cách hiu qu,
cách phân b thi gian, ni dung và chn hình thc ging dy cho các đi tưng
khác nhau.
Tài liu hưng dn này đã đưc son tho công phu ca mt nhóm các tác gi
là chuyên gia PHCN và PHCNDVCĐ ca B Y t, các bnh vin trc thuc trung
ương, các trưng Đi hc Y và Y t công cng, trong đó Ban biên son đã phân
công PGS.TS. Cao Minh Châu và PGS.TS. Vũ Th Bích Hnh chu trách nhim chính
xây dng bn d tho ban đu cun tài liu.
8 Đào tạo nhân lực Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
Trong quá trình son tho b tài liu, Cc qun lý khám cha bnh đã nhn đưc
s h tr v k thut và tài chính ca U ban Y t Hà Lan Vit Nam (MCNV), trong
khuôn kh chương trình hp tác vi B Y t v tăng cưng năng lc PHCNDVCĐ
giai đon 2004-2007. Mt ln na, chúng tôi trân trng cm ơn s giúp đ quý
báu này ca MCNV. Ban biên son trân trng cm ơn nhng góp ý rt giá tr ca
các chuyên gia PHCN trong nưc và các chuyên gia nưc ngoài v ni dung, hình
thc cun tài liu.
Trong ln đu tiên xut bn, mc dù nhóm biên son đã ht sc c gng nhưng
chc chn vn còn nhiu thiu sót. Mong bn đc gi nhng nhn xét, phn hi
cho chúng tôi v b tài liu này, đ ln tái bn sau, tài liu đưc hoàn chnh hơn.
Mi thông tin xin gi v: Cc Qun lý khám cha bnh, B Y t, 138A Ging Võ,
Ba Đình, Hà Ni.
Trân trng cm ơn.
TM. BAN BIÊN SON
TRƯNG BAN
TS. Nguyễn Thị Xuyên
Thứ trưởng Bộ Y tế
Đào tạo nhân lực phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng 9
1. Đối tượng cần Được tập huấn tại các tuyến
Ngun nhân lc ca chương trình phân b đu các tuyn. Các đi tưng
lý hoc k thut PHCN ca các tuyn. H là nhng ngưi có kin thc v
qun lý chương trình hoc chuyên môn PHCN, đng thi có k năng v
giao tip, ging dy. Các THV này, đ có th tp hun cho ngưi khác,
h cũng cn đưc tham d các khóa hc cn thit v phương pháp
ging dy và các ni dung ca chương trình PHCNDVCĐ. mi tuyn
ca chương trình có nhng nhóm THV tương ng. tuyn trung ương,
có nhóm THV quc gia gm nhng chuyên gia v PHCN và PHCNDVCĐ
ca B Y t, khoa PHCN các bnh vin ln, mi vùng kinh t xã hi cũng
có mt cán b PHCNDVCĐ ct cán cp Tnh tham gia vào nhóm này. Ti
tuyn Tnh, THV có th là thư ký chương trình, cán b qun lý chương
trình làm vic ti S Y t hoc cán b PHCN làm vic ti khoa PHCN Bnh
vin Tnh hoc bnh vin điu dưng và PHCN. Ti tuyn Huyn, THV có
th là cán b làm công tác qun lý chương trình ti Phòng Y t hoc k
thut viên, Y sĩ, Bác sĩ làm PHCN ti Bnh vin Huyn.
n Thư ký hoc nhng ngưi qun lý chương trình: đây là thư ký chương trình
cp xã, Huyn hoc Tnh.
n Đi din các Ban, Ngành liên quan gm giáo viên các trưng mu giáo,
mm non xã, phòng giáo dc Huyn, hoc S giáo dc và các ban ngành
khác đa phương…
Thm chí ngay c các tp hun viên cũng cn đưc tăng cưng năng lc
tp hun, bi ch có vy h mi có th đ kh năng và t tin đ giúp các
đi tưng khác phát trin năng lc ca mình thông qua các khóa tp
hun c th.
2. phÂn tÍch nhiỆM VỤ cỦA các Đối tượng hỌc ViÊn
Trưc khi xây dng mc tiêu và chương trình đào to cho hc viên, THV cn
suy nghĩ và tìm hiu xem hc viên là ai? Nhim v và công vic c th ca
h trong chương trình là gì? Nơi công tác ca h, cách thc, thi gian h tin
hành PHCNDVCĐ. H s s dng nhng thông tin mà khóa tp hun cung
cp vào nhng công vic và hoàn cnh nào? Sau khi cân nhc nhng thông
tin y, THV hãy chn la nhng mc tiêu quan trng nht cho khóa hc.
kỳ; huy đng và phân b ngun lc;
trin khai PHCN ti nhà; h tr thành
lp t chc Ngưi khuyt tt.
Thôn, Xóm, Bn Cng tác viên PHCNDVCĐ - Phát hin sm NKT/ TKT; chuyn
lên tuyn trên và theo dõi; thu
thp s liu và báo cáo
- Vn đng nâng cao nhn thc;
khuyn khích tư vn cho NKT/ gia
đình hc và cng đng; to mi
liên h vi các ban ngành khác.
Ngưi khuyt tt/ gia đình h Tin hành PHCN ti nhà; thay đi môi
trưng, kin trúc ti nhà cho phù hp;
liên kt vi nhau thành nhóm, hi;
tham gia chương trình vi tư cách là
cng tác viên.
Đi tưng hc viên và nhim v ca h là nhng cơ s chính đ THV cân
nhc trong khi xây dng chương trình tp hun ca mình.
12 Đào tạo nhân lực Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
3. tập huấn ViÊn tại các tuyến
THV trong chương trình PHCNDVCĐ là cán b PHCN các cp đã đưc đào to
nâng cao v chuyên môn và k năng ging dy. THV thưng là chuyên gia
PHCN tuyn trên ging dy li cho cp thp hơn. Ví d: THV ca Huyn tp
hun cho cp xã. Tuy nhiên có mt s cán b PHCN đưc hc tp nâng cao v
chuyên môn tuyn trên hoc Vin, Bnh viên tuyn trên s tr thành THV
đào to cho cán b cùng tuyn.
Thành phần tập huấn viên gồm:
3.1 Tập huấn viên cho tuyến xã:
– Cán b PHCN xã: là cán b chuyên trách PHCN ca xã hoc trm trưng
trm y t xã đưc tp hun v chuyên môn và ging dy. H s dy cho
các cán b PHCN tuyn xã, các cng tác viên PHCN, NKT và gia đình ca
Giáo dc hoà nhp, Tâm lý, Công tác xã hi, Ngôn ng tr liu, Dng
c PHCN, Phu thut chnh hình…
3. 4. Tập huấn viên cho tuyến Trung ương:
– THV đưc tp hun chuyên sâu: Bác sĩ PHCN hoc KTV PHCN ca
Khoa PHCN Bnh vin, Vin Trung ương đưc đào to chuyên sâu
v PHCN.
– Các chuyên gia: Chuyên gia v Vt lý tr liu, Dng c PHCN hoc Ngôn
ng tr liu, Hot đng tr liu, Tâm lý, công tác xã hi, Giáo dc…
hoc các thy thuc PHCN ca các Vin, Bnh vin Trung ương đưc
đào to v PHCN da vào cng đng.
4. nhiỆM VỤ cỦA tập huấn ViÊn:
Tp hun viên có 4 nhim v ch yu:
4.1. Xác định nội dung tập huấn
– Kho sát nhu cu tp hun
– Xây dng mc tiêu
– La chn ni dung
4.2 Giúp học viên học tập
– Giúp hc viên hc tp ch đng và thích thú
– Cung cp tài liu và vt liu hc tp
– Tư vn cho hc viên v phương pháp, k hoch hc tp
– Thu thp thông tin phn hi
– Giúp hc viên t đánh giá
4.3. Đánh giá kết quả học tập của học viên
– Thu thp thông tin phn hi t phía hc viên đ điu chnh mc tiêu,
ni dung và phương pháp
– Đánh giá năng lc và s chuyên cn ca hc viên
4.4. Giúp học viên phát triển toàn diện
– Giúp hc viên hc toàn din: kin thc, k năng, thái đ
– Giúp hc viên tr thành ngưi mu mc
14 Đào tạo nhân lực Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
tích nhng điu nghe đưc bng ngôn ng suy nghĩ ca chính mình. Có
nhng lúc ngưi nói chưa kt thúc, chúng ta đã vi vàng suy đoán hoc
nghĩ nhng điu mình mun nói đ đáp li. Trong nhng trưng hp như
vy, thông tin tip nhn có th không đy đ và có th dn đn quyt đnh
không phù hp.
Đào tạo nhân lực phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng 15
n Lng nghe cm xúc, tình cm
Đây là mc đ lng nghe sâu hơn vào đi sng ni tâm ca ngưi nói. Tình
cm ca ngưi nói có th là tc gin, bi ri, căng thng, ngưng ngùng, chán
nn, vui v, t hào, cm phc, bt mãn, Đ lng nghe đưc tình cm ca
ngưi nói, chúng ta thưng lng nghe âm lưng và cưng đ ging nói, biu
hin nét mt, điu b, , s im lng hơn là lng nghe t ng đưc nói ra. Vì vy,
vic quan sát rt cn đ giúp chúng ta "nghe" tình cm ca ngưi nói.
Cm xúc đôi khi có nhiu ý nghĩa hơn nhng gì đưc nói ra. Ví d, mt
ngưi nông dân nói vi bn rng vic trng th nghim ging lúa ti xã
đưc s ng h nhit tình ca UBND, nhưng li t v bi ri và tránh nhìn
thng vào bn; trong trưng hp này có th bn nên kim tra li thông tin
ngưi đó đã nói.
n Lng nghe đng cơ
Lng nghe đng cơ ca ngưi nói là mc đ khó nht ca ngh thut lng
nghe. Nhiu khi chính ngưi nói cũng chưa nhn thc rõ ràng v đng cơ
ca mình. Lng nghe tt s giúp tp hun viên khám phá ra lý do khin mt
ngưi nói nhng điu đó, làm nhng vic đó. Đng cơ ca ngưi nói là ý
thc tim n sau nhng li nói và hành vi ca h. Đó thưng là nhng điu
chưa đưc nói ra và có th không bao gi đưc thng thn nói ra.
Những việc nên làm và không nên làm khi lắng nghe
Nên:
n Gi yên lng: Bn không th nghe tt nu bn nói chuyn trong khi đang
nghe ngưi khác nói. Hãy chăm chú lng nghe đ nghe thu đưc ý kin,
tình cm, đng có ca ngưi nói.
n Ct ngang li ngưi nói hoc gic ngưi nói kt thúc nhanh câu chuyn
n Luôn lic nhìn đng h
n Đưa ra li khuyên khi ngưi nói không yêu cu
n Đưa ra nhn xét, cãi li, tranh lun vi ngưi nói trưc khi nghe ht
câu chuyn
n Quy kt, áp đt nhng ý kin ca cá nhân mình vào nhng gì
nghe đưc.
n Nói chen vào khi ngưi nói đang tìm cách din đt
n Nghe đi khái, b qua các chi tit c th, ch nh các ý chính
Những việc nên làm để giúp người khác nghe tốt
n Nói đúng lúc, to s chú ý ca ngưi nghe khi nói
n Nói ngn gn, dùng t ng d hiu, phù hp vi đa phương
n Giao lưu bng mt, biu l tình cm khi nói
n Đt câu hi đ thu hút s chú ý
n Kt hp vi nhng phương tin sn có đ th hin ni dung cn nói
n Chn nhng ni dung ngưi nghe thc s quan tâm
n Không nói quá nhiu ni dung mt lúc
n To mt bu không khí thoi mái, d chu, ci m, môi trưng hc tp
thoi mái
n Kim tra li nhng điu ngưi nghe đã nghe đưc đ điu chnh
(nu cn)
Đào tạo nhân lực phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng 17
5.2. Kỹ Năng Quan Sát
Khi tp hun, tp hun viên cn quan sát đ bit ngưi hc phn ng th
nào vi khoá hc và mi quan h gia h th nào. Da vào nhng thông
tin này, tp hun viên có th quyt đnh khi nào cn phi thay đi, can
thip điu gì trong lp hc đ hc viên hc tt nht. Nhng can thip có
th v ni dung, phương pháp, tc đ tin hành tp hun hoc v nhng
tin trình h tr vic hc như: xây dng tinh thn đoàn kt trong nhóm, xây
dng tính t tin, to không khí yên tâm, thoi mái cho hc viên.
bài tp
– Các ý kin phát biu không trng tâm vào bài, kém hiu qu
Mức độ tham gia của mỗi học viên vào các hoạt động học tập và các hoạt
động khác trong lớp.
Biu hin ca mc đ tham gia cao:
– Thưng xuyên nêu ý kin
– Đưa câu hi cho tp hun viên hoc nhóm
– Gi vai trò tích cc trong các hot đng ca nhóm
Biu hin ca mc đ tham gia thp:
– Im lng kéo dài
– Luôn đng ý làm theo ý kin ngưi khác k c khi không hoàn toàn
hp lý
– Thích làm vic mt mình, không thích ngi cùng nhng ngưi khác
Mối quan hệ tình cảm, tinh thần hỗ trợ và hợp tác giữa các học viên trong lớp.
Khi mi quan h này tt, có th thy các biu hin sau:
– Hc viên thưng nói chuyn, trao đi vi nhau trong các gi ngh
– Hc viên giúp nhau hoàn thành mt bài tp hoc nhim v
– Hc viên gii thích cho nhau nhng ni dung chưa rõ
Mối quan hệ, sự tin tưởng của học viên với tập huấn viên
Mi quan h này th hin qua các du hiu sau:
– Mc đ sn sàng tr li câu hi tp hun viên đưa ra trên lp
– Mc đ sn sàng thc hin nhim v đưc giao
– Mnh dn đưa ra các câu hi có liên quan đn bài hc
Cá tính ca mi hc viên: hc viên thuc nhóm nào trong s dưi đây
– Thích đưc công nhn/ khen
– Thích th hin mình trưc đám đông
– Rt rè, e ngi trưc đám đông
– Thích làm ch huy
– Thích quan sát ngưi khác trưc khi t mình làm
– v.v
th, t đó đưa ra bin pháp can thip phù hp vi mi trưng hp.
Các biện pháp can thiệp thường được sử dụng:
n Điu chnh tc đ (nói, làm) nhanh hơn hay chm li phù hp vi tc đ
chung ca hc viên; thêm, bt thi gian làm bài tp ca hc viên; thêm,
bt khi lưng công vic, bài tp cho hc viên.
20 Đào tạo nhân lực Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
n
Điu chnh ni dung: xác đnh nhanh điu hc viên mun hc và điu
chnh chương trình tp hun theo đó; có th là ch chuyn nhanh sang
phn tip theo ca bài hc, khoá hc; có th thêm hoc bt ni dung so
vi d đnh ban đu; hoc có th chuyn trng tâm ca mt bài hc
n Điu chnh phương pháp tp hun đ ai cũng có cơ hi tham gia; đ phù
hp vi cách hc, kh năng nhn thc ca nhóm hc viên; đ phát huy
th mnh ca nhóm hc viên; đ to ra nhng phát trin mi trong hc
viên; đ khuy đng không khí lp hc, hay đ thay đi hng thú ca hc
viên
n Làm rõ bài tp, tr li băn khoăn: đ ngh hc viên nêu nhng băn khoăn/
câu hi ca mình và giúp h hiu rõ hơn, ht băn khoăn; tp hun viên
nhc li bài tp hoc khuyn khích hc viên v nhóm và đn tn nơi gii
thích thêm v bài tp.
n Ci thin các mi quan h: thc hin hot đng xây dng nhóm (cho nhau
nhng phn hi tích cc, thương lưng v nhng vic mun bn mình
làm thêm/ bt/ gi nguyên, tng nhng món quà tinh thn/ biu tưng;
khen công khai nhng hành vi xây dng nhóm, t chc các hot đng
cho nhóm).
n Tăng tính t tin: to cơ hi đ hc viên chưa t tin đưc phát biu trưc
lp; khen nhng thành công ban đu ca h; giao nhim v (làm nhóm
trưng) cho h; t rõ hng thú ca mình vi nhng vic ngưi chưa t tin
đang c gng thc hin.
n Giúp gii to nhng c ch khác: đôi khi hc viên b c ch do ý kin ca
n Mi các hc viên chia s kinh nghim ca h.
n Giúp các hc viên xem li, ôn li bài hc.
n Tìm hiu, đánh giá xem các hc viên hiu như th nào v bài hc.
n Thu hút s chú ý ca hc viên.
n To s vn đng, năng đng suy nghĩ ca hc viên.
Câu hỏi mở và câu hỏi đóng:
M: Các câu hi m thưng đòi hi tính kích thích, th thách và
thưng đưc bt đu bng các t hi như : “Cái gì? Ti sao? Khi nào?
Như th nào? đâu? Do đâu? mc nào?
Ví d: Bn s s dng phương pháp này như th nào trong công vic
ca bn?
Anh d đnh s làm gì đ trin khai chương trình phc hi chc năng
da vào cng đng ti đa phương mình?
Đóng: Câu hi đóng: Các câu hi đóng thưng gii hn – ch yêu
cu tr li “có” hoc “không” hoc tr li rt ngn.
Ví d: Chúng ta có nên đưa tr khuyt tt vào hc chung vi tr bình
thưng không?
So vi câu hi m, các câu hi đóng cho câu tr li nhanh nhưng không
cung cp nhiu thông tin như câu hi m. Câu hi đóng đưc s dng khi
ngưi tr li cn đưa ra quyt đnh ca mình. Câu hi m đưc s dng khi
cn trao đi thông tin gia nhng ngưi tr li.
n
22 Đào tạo nhân lực Phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng
Trong tp hun, câu hi m đưc và nên đưc dùng nhiu hơn câu hi
đóng vì điu quan trng trong tp hun là mi ngưi đưc nêu ý kin ca
mình, và đưc nghe ý kin ca ngưi khác, t đó kin thc cho c nhóm
đưc làm giàu thêm.
Trong mt s trưng hp, câu hi đóng giúp đưa ra ý kin đánh giá bng
cm nhn, sau đó câu hi m giúp gii thích ý kin đánh giá bng lý l. Bn
s thy ‘thích’ mt vt gì đó, hay ai đó, hoc mt cách làm nào đó trưc khi
yu t cn phi cân nhc. Cn phi xác đnh nhu cu và mc đích tp
hun. Cn phi la chn mt đa đim t chc lp hc thích hp. Cn
phi thit k nhng bài hc cho tng cá nhân. Và còn có rt nhiu yu t
khác như đánh giá khóa hc mà tôi thm chí chưa nhc đn. Theo kinh
nghim ca các bn, khía cnh khó khăn nht trong vic lp k hoch
cho mt chương trình tp hun là gì?
L ra bn ch cn hi: Việc gì là khó nhất trong quá trình lập kế hoạch một khoá
tập huấn?
– Câu hi tt ch có mt ý hi. Tránh đưa ra nhiu ý hi cùng mt lúc
khin hc viên không bit bt đu tr li t đâu. Ví d: Gia đình
ngưi khuyt tt đóng vai trò gì trong các chương trình phc hi
chc năng, h cn bit nhng ni dung gì mi có th ch đng
tham gia vào chương trình này?
– Câu hi tt dùng t ng phù hp vi vn t và trình đ, kinh nghim
ca ngưi nghe.
– Câu hi tt phù hp vi ch đ đang đưc đ cp. Nu bài hc ca
bn đang tho lun v các dch v xã hi đi vi ngưi khuyt tt mà
bn li hi “Bn nghĩ gì v các văn bn pháp lut liên quan đn ngưi
khuyt tt ?”, bn s khin bài hc chuyn sang mt ch đ khác.
Các cấp độ câu hỏi trong tập huấn
1. Câu hỏi nhớ lại
Ví d: Cháu Nam bt đu đn trưng t năm nào?
Các bác đang làm gì đ h tr ngưi khuyt tt ti cng đng?
Câu hi dng này giúp ngưi đưc hi miêu t tình tit, li nói, hành
đng, din bin ca các s vt, hin tưng đã hoc đang xy ra.
2. Câu hỏi phân tích, đánh giá
Ví d: Theo các anh/ch, yu t nào dn đn thành công ca chương
trình phc hi chc năng da vào cng đng?
Th nào là mt môi trưng thân thin đi vi ngưi khuyt tt?
So vi giáo dc chuyên bit, giáo dc hòa nhp có nhng ưu đim gì?
Những việc nên làm để việc hỏi có kết quả tốt
Chuẩn bị câu hỏi:
n S dng ngôn ng đơn gin
n Vit toàn b câu hi ra giy
n T hi mình trưc đ sa câu hi (nu cn)
Sắp xếp trình tự câu hỏi
Nên bt đu bng các câu hi đóng hoc c th, d tr li. Sau đó mi tip
Đào tạo nhân lực phục hồi chức năng dựa vào cộng đồng 25
tc bng các câu hi m, câu hi rng hơn. Đ phù hp vi tâm lý và tin
trình tư duy ca hc viên, tp hun viên thưng hi các câu hi nhc li
trưc, tip đn là câu hi phân tích, x lý, cui cùng là câu hi áp dng.
Xử lý các câu trả lời
Sau khi tp hun viên đt câu hi, điu quan trng nht cn làm là lng
nghe câu tr li ca hc viên và có hành vi đáp tr phù hp:
n Tr li đúng: Khen ngi, tha nhn ngưi tr li đã đúng
n Tr li đúng mt phn: Đu tiên khng đnh phn tr li đúng, ri đ ngh
nhng ngưi khác b sung/ ci tin/ hoàn thin nhng phn chưa đúng
n Tr li sai: Đu tiên ghi nhn s đóng góp ca ngưi đó, sau đó đ ngh
nhng ngưi khác tr li. Nu cn làm rõ thêm, thông báo vi hc viên bn
s quay tr li vi câu tr li đó sau. Cn chú ý "Sa câu tr li ch không
phi sa ngưi tr li, tránh không phê bình ngưi tr li"
n Không tr li: Trưc ht bn cn gi bình tĩnh, không làm căng thng. Sau
đó có th có nhng cách:
– Hi mt ngưi khác - đt li câu hi dưi dng khác hoc bng nhng
t ng khác.
– Dùng phương tin h tr tp hun đ làm rõ câu hi ri hi li
– Làm rõ li khái nim đó hoc yêu cu mi ngưi tìm kim câu tr li
trong các tài liu tham kho.
5.4. Kỹ năng Giao nhiệm vụ
Giao nhim v là mt k năng tp hun đưc s dng rt nhiu trong tt c