Hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Hà Nam, dự báo nhu cầu về nguyên liệu khoáng sản đến năm 2020, tác động của chúng đến môi trường - Pdf 30



1
MỤC LỤC
Trang
Mở Đầu 3
Chương I: Các yếu tố tác động đến phát triển công nghiệp
khoáng tỉnh Hà Nam 5
1. Vị trí địa lý 5
2. Điều kiện địa lý tự nhiên 5
3. Tài nguyên rừng 6
4. Tài nguyên nước 6
5. Các yếu tố kinh tế - xã hội 7
Chương II: Hoạt động thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản tỉnh Hà
Nam, dự báo nhu cầu về nguyên liệu khoáng sản đến năm 2020,
tác động của chúng đến môi trường 11
I. Hoạt động thăm dò khoáng sản 11
II. Hoạt động khai thác khoáng sản 12
1. Công tác quản lý của tỉnh về hoạt động khai thác khoáng sản ……… 12
2. Hoạt động khai thác sử dụng khoáng sản tỉnh Hà Nam……………….…12
3. Một số thành tựu của công nghiệp khai thác chế biến khoáng
sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam ………………………………………………………13
III. Thực trạng và dự báo nhu cầu về nguyên liệu khoáng
sản làm VLXD đến năm 2020 13
1. Thùc hiÖn chỉ tiêu VLXD tỉnh Hà Nam giai đoạn 2006 – 2010 …………13
2. Dự báo chỉ tiêu VLXD tỉnh Hà Nam giai đoạn 2020 …………………… 14
IV. Tác động môi trường của hoạt động khoáng sản 14
1. Tình hình hoạt động bảo vệ môi trường tại các mỏ ………………………14
2. Những bất cập trong công tác bảo vệ môi trường tại các mỏ ………… 14
3. Tác động môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản …………… 15
4. Các giải pháp quản lý, bảo vệ môi trường đảm bảo phát triển

3. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch sản xuất vật liệu
xây dựng với quy hoạch khoáng sản 34
4. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch phát triển công nghiệp hoá
chất với quy hoạch khoáng sản trên địa bàn huyện Kim Bảng, Thanh Liêm 38
5. Rà soát, điều chỉnh, bổ sung quy hoạch văn hoá, du lịch với
quy hoạch khoáng sản 38
Chương V: Vùng tạm dừng hoạt động khoáng sản 39
1. Căn cứ để xây dựng bản đồ khu vực tạm dừng hoạt động khoáng sản 35
2. Quan điểm và nguyên tắc khoanh vùng khu vực tạm
dừng hoạt động khoáng sản 40
3. Tư liệu, phương pháp xác định danh mục, phạm vi, diện tích và sự
phân bố các đối tượng tạm dừng hoạt động khoáng sản 41
4. Khu vực tạm dừng hoạt động khoáng sản 42
Chương VI: Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản trên địa bàn
huyện Kim Bảng, Thanh Liêm 42
I. Những căn cứ và nguyên tắc quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản 42
II. Quy hoạch thăm dò, khai thác khoáng sản 44
1. Dự báo nhu cầu VLXD 44
2. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản 2010 – 2015 39
3. Quy hoạch thăm dò, khai thác, sử dụng khoáng sản giai đoạn 2020 44
4. Nhu cầu vốn thăm dò 45
III. Đề xuất các giải pháp thực hiện quy hoạch 45
Danh mục tài liệu 49
Tài liệu tham khảo 50
Phụ lục 52 3

MỞ ĐẦU

vào địa bàn huyện Kim Bảng và huyện Thanh Liêm) với các quy hoạch khác có
liên quan là quy hoạch đất quốc phòng, quy hoạch đất rừng, quy hoạch sản
xuất vật liệu xây dựng, quy hoạch phát triển công nghiệp, quy hoạch đất du 4
lch, di tớch vn hoỏ, lch s v cỏc quy hoch khỏc (đất đai, thuỷ lợi, giao
thông, xây dựng ).
Kho sỏt khỏi quỏt v thu thp cỏc ti liu v a cht ti 115 m khoỏng
sn hin cú trờn a bn huyn Kim Bng, Thanh Liờm. Kho sỏt chi tit, ly
mu b sung trờn 25 on mt ct a cht (khu vực khoáng sản không ảnh
h-ởng quy hoạch đất quốc phòng, đất rừng phòng hộ, ). Cỏc mt ct a cht
ny ct qua 18 m ỏ vụi xi mng, sột xi mng, 03 m ỏ vụi xi mng-hoỏ cht,
04 m dolomit. Thnh lp cỏc mt ct a cht nhm lm rừ s phõn b ca 25 m
trờn bỡnh cng nh trờn mt ct. Phõn tớch, tng hp ti liu lm rừ c im
phõn b, ranh gii c th ca cỏc loi khoỏng sn. ỏnh giỏ, xỏc nh ti nguyờn
tr lng khoỏng sn, kh nng s dng ca cỏc khoỏng sn trờn a bn tnh.
Thnh lp bn a cht - khoỏng sn tnh H Nam t l 1/50.000.
Lp quy hoch khoỏng sn, vựng tm dng hot ng khoỏng sn trờn
a bn huyn Kim Bng, Thanh Liờm phc v cụng tỏc qun lý, khai thỏc v
s dng hp lý ti nguyờn khoỏng sn.
3. Cỏc cn c phỏp lớ lp d ỏn
Lut Khoáng sn nm 1996 v Lut Lut Khoáng (sa i) sn nm 2005.
Ngh nh s 160/2005/N - CP, ngy 27/12/2005 ca Chính ph v thi
hnh Lut Khoáng sn.
Quyt nh s 105/2008/Q-TTg, ngy 21/7/2008 phờ duyt Quy hoch
thm dũ, khai thỏc v s dng khoỏng sn lm xi mng Vit Nam n nm
2020. Quyt nh s 121/Q-TTg ca Th Tng CP, ngy 29/08/2008 về
phờ duyt Quy hoch tng th phỏt trin vt liu xõy dng Vit Nam n nm
2020,

5. Xử lý, tổng hợp các kết quả phân tích thành phần vật chất, chất lượng
để xác định hướng sử dụng hợp lý, hiệu quả từng loại nguyên liệu khoáng
6. Phương pháp lồng ghép bản đồ
Phương pháp lồng ghép các bản đồ có liên quan nhằm xác định các khu
vực tạm dừng hoạt động khoáng sản và các khu vực được phép hoạt động
thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản.
CHƯƠNG I
CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN PHÁT TRIỂN CÔNG NGHIỆP KHAI
KHOÁNG TỈNH HÀ NAM
1. Vị trí địa lý
Hà Nam là tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng có toạ độ địa lý từ 20
0
20’
đến 20
0
45’ Vĩ độ Bắc, từ 105
0
45’ đến 106
0
10’ Kinh độ đông.
Phía Bắc giáp thủ đô Hà Nội.
Phía Đông giáp tỉnh Hưng Yên, Thái Bình.
Phía Nam giáp tỉnh Nam Định, Ninh Bình.
Phía Tây giáp tỉnh Hoà Bình.
Tỉnh có 6 đơn vị hành chính cấp huyện, có 116 xã phường, thị trấn. Diện
tích tự nhiên 85 909 ha.
Hà Nam nằm ở vị trí cửa ngõ phía nam của thủ đô Hà Nội, đường giao
thông xuyên Bắc - Nam (QL1A), làm cho Hà Nam có điều kiện thuận lợi về
giao lưu kinh tế, văn hoá giữa hai miền Nam - Bắc và các tỉnh trong khu vực,
nhất là thủ đô Hà Nội. Như vậy, tỉnh Hà Nam có vị trí địa lý rất thuận lợi đối

c. Về nắng
Tổng số giờ nắng trung bình trong các năm là 1.276 giờ. Mùa đông số
giờ nắng chiếm trung bình 28% tổng số giờ nắng cả năm.
d. Về ẩm độ
Độ ẩm trung bình ở Hà Nam khoảng 84%. Độ ẩm trung bình giữa các
tháng chênh lệch không lớn, giữa tháng khô nhất và tháng ẩm nhất chênh lệch
khoảng 12%.
e. Về gió 7
Hướng gió thay đổi theo mùa. Tốc độ gió trung bình 2 - 2,3 m/s. Mùa
đông có hướng gió thịnh hành là đông bắc, với tần suất 60-70%. Mùa hè có
hướng gió thịnh hành là hướng đông nam, với tần suất 50-70%.
3. Tài nguyên rừng
Rừng ở Hà Nam không nhiều, rừng tự nhiên có ở hai vùng: Vùng Kim
Bảng và Thanh Liêm, ở đây có rừng đặc chủng và rừng trồng phủ xanh đất
trống đồi núi trọc. Tuy nhiên, từ đầu thập niên đến nay, nhận thấy tầm quan
trọng của rừng trong cuộc sống con người.
4. Tài nguyên nước
Về mùa mưa lượng nước mưa dư thừa cho sản xuất nông nghiệp gây
ngập úng phải sử dụng hệ thống các trạm bơm tiêu thoát nước lớn để chống
úng ngập.
Hà Nam có nguồn nước ngầm đặc trưng của vùng châu thổ sông Hồng
và đặc trưng cho vùng núi đá vôi với hai tầng nước ngầm Hệ Thái Bình và hệ
Hà Nội.
5. Các yếu tố kinh tế - xã hội
5.1 Giao thông
Hệ thống giao thông của tỉnh Hà Nam rất phát triển. Ngoài đường Quốc
lộ số 1A và QL 21A, QL 21B, QL 38, đường sắt, đường sông, trong tỉnh còn

Nt
394.8
450.1
451.9
453.7
455.6
%
48.9
54.6
54.6
54.6
54.6
Có việc làm
Nt
363.5
425.2
426.5
428.2
429.9
Không có việc làm
Nt
11.5
3.0
3.2
3.1
3.0
Tỷ lệ thất nghiệp
%
3.07
0.70


9
dựng cơ sở hạ tầng tại các khu công nghiệp Châu Sơn, Đồng Văn tại một số
tuyến đường 38, đường 21A, đường 21B và cầu Câu Tử, cầu Bồng Lạng.
Ô nhiễm tiếng ồn
Phần lớn các kết quả đo tiếng ồn tại các khu vực trung tâm phát triển
kinh tế - xã hội trong địa bàn tỉnh đều cao hơn TCCP (cao nhất là 79,5dBA và
thấp nhất là 54,8dBA).
Ô nhiễm môi trường lao động
Môi trường lao động ở nhiều ngành công nghiệp hiện nay trên địa bàn
tỉnh không đảm bảo tiêu chuẩn vệ sinh môi trường. Ô nhiễm bụi, tiếng ồn lớn,
khí độc hại và các yếu tố ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.
5.5.3. Thực trạng chất thải rắn
Theo thống kê cho thấy lượng chất thải rắn bình quân tại các đô thị từ
0,5 - 0,9 kg/người/ngày, thị trấn thị tứ từ 0,4 - 0,6 kg/người/ngày và các vùng
nông thôn khoảng 0,3 - 0,6 kg/người/ngày. Hiện nay việc thu gom chưa được
triệt để. Tại Hà Nam chất thải nguy hại chủ yếu là chất thải trong bệnh viện,
các trung tâm y tế. Hầu hết chất thải nguy hại đều chưa được xử lý, đổ lẫn lộn
vào với chất thải sinh hoạt (trừ Bệnh viện đa khoa tỉnh đã được đầu tư hệ thống
lò đốt rác thải y tế). Lượng rác thải y tế thải ra từ 6 trung tâm y tế huyện thị khá
lớn. Chất thải công nghiệp không nguy hại chủ yếu là chất thải do khai thác
thải ra và được sử dụng trong san lấp.
5.5.4. Thực trạng môi trường đất và môi trường nông nghiệp
Tổng lượng phân bón được sử dụng hàng năm trong tỉnh trên diện tích
51900 ha đất canh tác là:
Phân Urea : 11.543 tấn. Phân Kali K2O : 21.642 - 28.856 tấn. Phân Lân
P2O5 : 4.328 - 5.771 tấn. Phân chuồng : 4.328 - 7.214 tấn.
5.5.5. Các vấn đề môi trường cấp bách của tỉnh
Tình hình thực hiện Quyết định 64 của thủ tướng Chính phủ
Toàn tỉnh Hà Nam có 4 cơ sở nằm trong danh sách các cơ sở gây ô nhiễm

9. Giải quyết việc làm mới cho 64.684 lao động.
10. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên đạt 8,27%o, vượt kế hoạch (kế hoạch
9,2%o).
11. Giảm tỷ lệ sinh đạt 0,15%o.
12. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng đạt 19%, vượt kế hoạch (kế
hoạch < 20%).
13. Tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chuẩn hiện hành giảm còn 7%, đạt kế hoạch.
14. Tỷ lệ dân số thành thị được dùng nước hợp vệ sinh đạt 100%, đạt kế
hoạch.
Tỷ lệ dân số nông thôn được dùng nước hợp vệ sinh đạt 75%, đạt kế hoạch.
Phương hướng, mục tiêu chủ yếu đến năm 2015 như sau:
Chỉ tiêu chủ yếu đến năm 2020 như sau:
Tăng trưởng bình quân khoảng 15%/năm cho giai đoạn quy hoạch 2006 -
2010; 15,5%/năm cho giai đoạn 2011 – 2020 được lựa chọn làm mục tiêu chủ
yếu để thực hiện. Trong đó nông nghiệp tăng 3%; công nghiệp xây dựng tăng
khoảng 25%; dịch vụ tăng 8-10% trong giai đoạn 2006-2010; và 2,8% - 19,0%
- 10,0% cho giai đoạn 2011-2020. Tổng giá trị hàng hóa xuất khẩu tăng bình 11
quân 10%/năm giai đoạn 2006-2010; 15% giai đoạn 2011-2020. Thu ngân sách
trên địa bàn tăng bình quân 16%/năm trong cả thời kỳ 2006-2020. Đến năm
2010 có 100% dân số đô thị, 75% dân số nông thôn dùng nước hợp vệ sinh;
đến năm 2020 toàn bộ dân số được dùng nước hợp vệ sinh. Tỷ lệ tăng dân số tự
nhiên giai đoạn 2011-2020 đạt 0,8%/năm. Tỷ lệ hộ nghèo năm 2010 giảm còn
7%/năm theo chuẩn hiện nay; 3% vào năm 2020. Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy
dinh dưỡng đến 2010 giảm còn dưới 20%; năm 2020 dưới 15%. Tỷ lệ lao động
qua đào tạo đến 2010 đạt 38%; năm 2020 đạt trên 60%.
Nhanh chóng giảm mức chênh lệch bình quân GDP/người giữa tỉnh Hà
Nam với cả nước và vùng đồng bằng sông Hồng.

- Hoạt động điều tra, thăm dò địa chất trước đây chưa quan tâm một cách
đầy đủ đến việc đánh giá điều kiện kinh tế - xã hội, điều kiện kỹ thuật, những
thuận lợi khó khăn đối với hoạt động khai thác khoáng sản.
- Hoạt động điều tra, thăm dò địa chất trước đây chưa chú ý đánh giá tác
động của hoạt động khai thác tới môi trường, vì vậy chưa có biện pháp hữu
hiệu giảm thiểu ảnh hưởng xấu của hoạt động khai thác tới đời sống nhân dân
địa phương và môi trường.
- Khoáng sản sét xi măng là những nguyên liệu quý và hiếm của tỉnh Hà
Nam, nhưng chưa được điều tra đánh giá một cách toàn diện. Vì vậy, chưa có
cơ sở khoa học và thực tiễn để lập kế hoạch hợp lý sử dụng nguồn sét xi măng.
Tóm lại, công tác điều tra thăm dò khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
còn ở mức độ khiêm tốn so với tiềm năng vốn có của tỉnh. Tuy nhiên, kết quả
đã đạt được bao hàm nhiều thông tin quý giá đối với công tác lập quy hoạch
khoanh vùng loại khoáng sản chủ yếu ở tỉnh Hà Nam.
II. Hoạt động khai thác khoáng sản
1. Công tác quản lý của tỉnh về hoạt động khai thác khoáng sản
Từ khi tái lập tỉnh Hà Nam (năm 1977), tỉnh đã xây dựng quy hoạch
tổng thể phát triển kinh tế - xã hội đến năm 2010, đồng thời cụ thể hoá phương
án quy hoạch phát triển các ngành kinh tế, trong đó có quy hoạch phát triển vật
liệu xây dựng đến năm 2010. UBND tỉnh và các ngành chức năng đã có nhiều
giải pháp nhằm phát triển mạnh hơn ngành khai thác khoáng sản, đồng thời
cũng đề ra các biện pháp tích cực để ngăn chặn tình trạng khai thác khoáng sản
trái phép, nhất là các hoạt động khai thác cát, sét gạch ngói trái phép ở sông
Hồng và sông Đáy.
Từ sau khi quy hoạch khoáng sản đựơc duyệt taị quyết định 1071, ngày
23/10/2006, Tỉnh uỷ, UBND tỉnh, các cơ quan chuyên môn của tỉnh đã ban
hành 17 văn bản để cụ thể hoá các quy định của TƯ để thực hiện – Phụ lục 1
2. Hoạt động khai thác sử dụng khoáng sản tỉnh Hà Nam
Hoạt động khai thác tài nguyên khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Nam
đang có xu thế mở rộng về phạm vi hoạt động, quy mô khai thác và sản lượng

hiÖn
2005
Thùc hiÖn thêi kú 2006 - 2010
2006
2007
2008
2009
KH
n¨m
2010
B/qu©n
2006 -
2010
1
2
3
4
5
6
7
8
9
Xi măng
10
3
tÊn
1,701
1,711
1,761
1788.8

161.21
171.16
175.44
153.24
Bột nhẹ
10
3
tÊn
51,931
14,068
22,576
25,725
26,000
27,000
23,073.8
So sánh 2005
%
100
27.09
43.47
49.54
50.07
51.99
44.43
Gạch các loại
tr.viªn
161.2
211.0
255.7
311.7

N¨m 2020
Công
suất
Sản
lượng
Công
suất
Sản
lượng
Công
suất
Sản
lượng
Xi măng
Triệu tấn
2,336.
3
9490
4000
12000
9500
13500
12000
So sánh
%
100
100

3
tấn
23,07
3.8
30,000
27,000
44,444
40,000
6,222
5,600
So sánh
%
100
100
117.02
148.15
173.36
20.74
24.27
Gạch các
loại
Tr.viên
285.7
471
330
429
365
564
479
So sánh

- Công tác bảo vệ môi trường chủ yếu là công tác khắc phục và giảm
thiểu các sự cố đã xảy ra, chứ không có biện pháp phòng trách cụ thể.
- Hiện tượng khai thác không phép vẫn còn đặc biệt là hoạt động khai
thác cát xây dựng, san lấp, sét gạch ngói ở ven sông Hồng, sông Đáy đã và
đang gây tác động xấu đến môi trường, đê điều, cầu cống, cũng như đến sức
khoẻ, tính mạng những người khai thác và nhân dân địa phương.
3. Tác động môi trường của hoạt động khai thác khoáng sản
* Tác động của hoạt động khai thác khoáng sản đến môi trường đất
Hàng loạt mỏ khai thác đá xây dựng, đá vôi xi măng, sét gạch ngói trong
tỉnh, tính theo công suất hàng năm cũng di chuyển và xúc bốc hàng triệu m3
đất đá, gây ra sự biến đổi đáng kể về địa hình. Do vậy cần phải quan tâm đến
sự biến động địa hình nhằm mục đích cải tạo, chuyển đổi mục đích sử dụng đất
sau khai thác.
* Sự ô nhiễm và suy thoái nguồn tài nguyên nước
Đây là vấn đề cần điều tra nghiên cứu trong các diện tích khai thác, chế
biến khoáng sản; đặc biệt là ở các huyện Kim Bảng, Thanh Liêm, là những nơi
đã và sẽ trở thành những trung tâm khai thác chế biến khoáng sản lớn của tỉnh
Hà Nam. Nước thải trong quá trình khai thác, chế biến khoáng sản đã làm vẩn
đục, bồi lắng gây ô nhiễm nước không chỉ ở nơi khai thác mà cả ở miền hạ lưu
làm bẩn nguồn nước sinh hoạt vốn đã thiếu lại càng thiếu hơn của nhân dân địa
phương.
* Sự ô nhiễm môi trường không khí do khai thác khoáng sản
Tác động nổ mìn đã sinh ra bụi và khí CO, CO2, H2S, NO2 rất cao so
với tiêu chuẩn của Bộ Khoa học công nghệ và môi trường. Hàng năm, lượng
thuốc nổ TNT được sử dụng để khai thác đá trên địa bàn tỉnh lên tới trên 1.000
tấn. Trong các khu mỏ khai thác và chế biến vật liệu xây dựng với sản lượng
khai thác đá các loại trong tỉnh hàng năm là 3.000.000 m3, thì nồng độ bụi
trong không khí lúc cao nhất có thể vượt 2 đến 3 lần tiêu chuẩn cho phép.
Khí thải của các phương tiện vận chuyển trong các khu mỏ cũng là
nguồn đáng kể để gây ô nhiễm không khí.

thống sống có ý nghĩa quyết định đến đời sống của con người như hệ sản xuất
rừng, hệ sản xuất trung du, hệ sản xuất cây lương thực, hệ sản xuất các vùng
nước ngọt, v.v. Đó là vừa đảm bảo lâu dài, vừa có tính chất đầu tư để duy trì và
phát triển sản xuất, mở rộng đối tượng khai thác tài nguyên, cải thiện môi
trường sống.
4.2 Những nguyên tắc cơ bản
Để thực hiện được những mục tiêu trong chiến lược quốc gia về môi
trường đòi hỏi phải thực thi một cách có hệ thống, đồng bộ hữu hiệu các giải
pháp khác nhau trong khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường thiên
nhiên.
4.3 Đề xuất một số giải pháp phục hồi môi trường, phát triển bền
vững 17
* Đối với tài nguyên đất
Để công tác mỏ được tiến hành một cách kinh tế và an toàn, quy trình
công nghệ khai thác mỏ cần phải đáp ứng các yêu cầu: Việc khai thác khoáng
sản cần phải thực hiện với việc chiếm dụng đất đai là ít nhất. Trong quá trình
xây dựng mỏ và khai thác khoáng sản, chế độ phá hoại và khôi phục đất đai
cần phải thực hiện trong điều kiện thuận lợi, khôi phục đất đai.
* Đối với môi trường nước
Để giảm nhẹ và khắc phục tác động tiêu cực của quá trình khai thác, chế
biến khoáng sản tới môi trường nước.
* Đối với môi trường không khí
Tăng cường kiểm tra, kiểm định thiết bị điện mỏ là biện pháp cơ bản
ngăn ngừa cháy nổ trong mỏ. CHƯƠNG III

sản phải phản ánh được vị trí phân bố và hướng sử dụng hợp lý nhất của khoáng
sản chủ yếu.

II. Cơ sở khoa học và thực tiễn để khoanh vùng loại khoáng sản chủ
yếu trên địa bàn hai huyện Kim Bảng, Thanh Liêm

Các mỏ khoáng sản có cùng nguồn gốc thành tạo thì tương tự nhau về
thành phần thạch học, thành phần khoáng vật, thành phần hoá học. Do đó, chúng
có cùng chất lượng và khả năng sử dụng.
Các tài liệu công bố trước năm 2009. Các tài liệu do dự án thực hiện
năm 2009 như sau:
- Kết quả khảo sát chi tiết các khoáng sản chủ yếu trên địa bàn hai huyện
Kim Bảng, Thanh Liêm, gồm: 115 mỏ, điểm quặng điểm khảo sát, trên diện tích
91km
2
, thu thập 75 mẫu các loại.
- Kết quả phân tích xác định thành phần và chất lượng của đá vôi xi
măng, dolomit, sét xi măng, phụ gia xi măng, đá xây dựng. Gồm: 50 mẫu lát
mỏng; 25 mẫu hoá sét xi măng; 25 mẫu hoá đá vôi xi măng và dolomit.
- Bảng tổng hợp tài nguyên khoáng sản tỉnh Hà Nam.

1. Điều tra, khảo sát, xác định tài nguyên trữ lượng khoáng sản đá
vôi xi măng, đá vôi hoá chất

1.1 Yêu cầu chất lượng đá vôi xi măng và đá vôi hoá chất

* Yêu cầu chất lượng đối với đá vôi xi măng
Yêu cầu chất lượng đối với đá vôi dùng làm nguyên liệu sản xuất xi
măng porlan (gọi tắt là đá vôi xi măng) theo tiêu chuẩn Việt Nam 6072 năm
1996 (TCVN 6072:1996) là: CaCO

Mỏ đá vôi xi măng Do Lễ (K.11)
Khả Phong,
Liên Sơn, Ba
Sao
Cấp 334: 99.277
3
Mỏ đá vôi xi măng Đông xóm Suối Ngang (K.14)
Liên Sơn, Ba
Sao
Cấp 334: 77.032
4
Mỏ đá vôi xi măng Bút Phong (K.15)
Liên Sơn
Cấp 121+122:
148.179
5
Mỏ đá vôi xi măng Thung Đá Liền (K.18)
Ba Sao, Liên
Sơn
Cấp 334: 169.596
6
Mỏ đá vôi xi măng Đông Thung Đá Liền (K.19)
Liên Sơn
Cấp 333: 237.947
7
Mỏ đá vôi xi măng Tây Bút Sơn (K.21)
Liên Sơn,
Thanh Sơn
Cấp 333: 396.779
8

Mỏ đá vôi xi măng Nam Thung Tiên Sinh (K.34)
Liên Sơn,
Thanh Sơn
Cấp 333: 242.168
14
Mỏ đá vôi Xi măng Thung Hấm Quẻ (K.36)
Thanh Sơn,
Liên Sơn
Cấp 333: 360.580
15
Mỏ đá vôi xi măng Thung Canh Nội (K.39)
Thanh Sơn
Cấp 334: 57.713
16
Mỏ đá vôi xi măng Thung Bể (K.41)
Liên Sơn,
Thanh Sơn
Cấp 333: 453.094

Tổng cộng- 16 mỏ

3.101.462

1.3 Khoanh vùng đá vôi xi măng, đá vôi hoá chất huyện Thanh Liêm
Tài nguyên trữ lượng đá vôi xi măng, đá vôi hoá chất của các mỏ trên
địa bàn huyện Thanh Liêm được thống kê trên biểu 4,5.


30.764
4
Mỏ đá vôi xi măng Đồng Ao (T.11)
Thanh Thuỷ,
Thanh Tân
5
Cấp 334:
39.527
5
Mỏ đá vôi xi măng Tây Thung Hóp
(T.12)
Thanh Thuỷ
120
Cấp 333:
111.743
6
Mỏ đá vôi xi măng Nam Thung Chu Văn
Luận (T.22)
Thanh Thuỷ,
Thanh Tân
150
Cấp 333:
78.293
7
Mỏ đá vôi xi măng Tây thôn Nam Công
(T.24)
Thanh Tân
100
Cấp 333:
97.235

TT
Tên mỏ, vùng mỏ và số hiệu
trên bản đồ
Đơn vị hành
chính (xã)
Cao trình
đáy khối trữ
lượng (m)
Tài nguyên, trữ lượng (ngàn tấn)

1
Mỏ đá vôi hoá chất Bắc hang
Gióng Lở (T.34)
Thanh Tân,
Thanh Nghị
+ 15
Cấp 333: 32.866 2. Điều tra, khảo sát, xác định tài nguyên trữ lượng khoáng sản sét xi
măng
Trên cơ sở kết quả khảo sát thực địa, kết quả phân tích mẫu bổ sung của
dự án năm 2009 và tổng hợp, xử lý các tài liệu thu thập, chúng tôi có một số
điều chỉnh, bổ sung về các mỏ sét xi măng trên địa bàn tỉnh Hà Nam như sau:
- Khoanh định thêm một mỏ sét xi măng tại khu vực Trại Phong, xã Ba
Sao, huyện Kim Bảng. Mỏ có tên là mỏ sét xi măng Trại Phong, với số hiệu
mỏ là K.54. 21

1
2
3
4
6
9
HUYỆN KIM BẢNG - 4 mỏ

93.529.209

1
Sét xi măng Khả phong
K.9
+20m
19.420.000
Cấp 121+122: 17.402.000
tấn, Cấp 333: 2.018.000
tấn
2
Sét xi măng xóm Suối
Ngang - Do Lễ
K.12
+5m
49.593.376
Cấp 334a : 49.593.376 tấn
3
Sét xi măng dốc Ba Chồm
K.29
+25m
5.381.734

+145m
7.589.981
Cấp 334 : 7.589.981 tấn
7
Mỏ sét xi măng bắc đồi Con
Phượng
T.31
+145m
4.672.340
Cấp 334 : 4.672.340 tấn
8
Mỏ sét xi măng đồi Xông
Cộc
T.32
+95 m
17.426.484
Cấp 334 : 17.426.484
tấn
9
Mỏ sét xi măng Thanh Bồng
T.38
+15m
1.940.504
Cấp 334 : 1.940.504 tấn
10
Mỏ sét xi măng Thanh Sơn
T.39
+15m
7.666.830
Cấp 334 : 7.666.830 tấn

Cấp 334a: 58.710.400 tấn
15
Sét xi măng Nghè Thượng
T.52
+5m
5.149.600
Cấp 334: 5.149.600 tấn
16
Sét xi măng Nghè Trung
T.53
+5m
45.563.200
Cấp 334a: 45.563.200 tấn
17
Sét xi măng Thôn Lời
T.54
+5m
29.271.200
Cấp 121: 482.000 tấn,
C122: 6.562.000 tấn,
C334: 22.227.200 tấn
18
Sét xi măng Núi Tháp
T.55
+5m
31.644800
Cấp 334: 31.644.800 tấn
19
Sét xi măng Bắc Dốc Đùng
T.56

470.536.450 tấn. Tuy nhiên, so với trữ lượng đá vôi xi măng trong tỉnh, tài
nguyên trữ lượng sét xi măng trong tỉnh nhỏ hơn rất nhiều. Đây là vấn đề cần
quan tâm trong quản lý, cấp phép khai thác sử dụng sét xi măng trong tỉnh Hà
Nam.
Để đảm bảo chất lượng nguyên liệu sét trong sản xuất xi măng, khi sử
dụng sét xi măng trong các dải Khả Phong, Do Lễ - Dốc Ba Chồm, Trại Phong,
Thanh Bồng - Đồi Xông Cộc làm nguyên liệu sản xuất xi măng, cần phối trộn
với sét xi măng ở dải Khe Non theo tỷ lệ thích hợp (tỷ lệ giữa hai loại có thể là
1:1 hoặc 1:2, tùy theo chất lượng cụ thể của sét khi thăm dò).
3. Điều tra, khảo sát, xác định tài nguyên trữ lượng khoáng sản
dolomit
Khoáng sản dolomit tập trung gồm 02 mỏ dolomit (bảng 3.12).
Chất lượng, khả năng sử dụng dolomit huyện Kim Bảng: Dolomit trong
các mỏ Tân Lang (K.3), Bút Sơn (K.49) chất lượng tốt, có thể sử dụng trong
các lĩnh vực sản xuất vật liệu chịu lửa dolomi, luyện kim, gốm sứ, thuỷ tinh,
làm thức ăn cho tôm và xử lý môi trường nước nuôi tôm, v.v. Tổng tài nguyên
dolomit ở huyện Kim Bảng là 132.644 tấn - Biểu 7.
23
Biểu 7. Tài nguyên các mỏ dolomit ở huyện Kim Bảng

TT
Tên mỏ dolomit và số hiệu
trên bản đồ
Đơn vị hành
chính (xã)
Cao trình
đáy khối

Bảng
Vị trí phân bố, tài nguyên các mỏ đá xây dựng thông thường (gọi tắt là mỏ
đá xây dựng), các mỏ đất đá san lấp huyện Kim Bảng được thống kê trong Biểu
8 và Biểu 9.
Biểu 8. Tài nguyên dự tính các mỏ đá xây dựng huyện Kim Bảng

TT
Tên mỏ và số hiệu trên bản
đồ
Đơn vị hành
chính (xã)
Cao trình
đáy khối trữ
lượng (m)
Tài nguyên, trữ lượng
(ngàn m
3
)
1
Mỏ đá xây dựng Vĩnh Sơn - K.1
Tân Sơn
+ 50
Cấp 333: 3.383
2
Mỏ đá xây dựng Bắc Tân Lang -K.4
Tượng Lĩnh,
Tân Sơn
+ 05
Cấp 333: 9.616
3

Liên Sơn
+ 90
Cấp 333: 457 24
9
Mỏ đá xây dựng Nan Hồ Trứng - K.36.1
Liên Sơn
+ 05
Cấp 333: 2.033
10
Mỏ đá xây dựng Bút Sơn - Lạt Sơn -K.25
Thanh Sơn
+ 05
Cấp 333: 23.746
11
Mỏ đá xây dựng Dốc Ba Chồm-Đèo Bòng
Bong (K.26)
Ba Sao
+ 25
Cấp 334: 102.237
12
Mỏ đá xây dựng Đông bắc Thung Tiên Sinh
(K.32)
Liên Sơn
+170
Cấp 333: 1.777
13
Mỏ đá xây dựng Nam Hồ Đầu Trâu -K.33

Cấp 333: 7.452
19
Mỏ Tây Thung Hoàng Khiêm -K.35
Liên Sơn,
Thanh Sơn
200
Cấp 333: 12.302
20
Mỏ Nam Hồng Sơn -K.38
Thanh Sơn
5
Cấp 334a: 3.169
Tổng tài nguyên trữ lượng/ 20 mỏ 537.776 Biểu 9. Tài nguyên dự tính các mỏ đất đá san lấp huyện Kim Bảng

TT
Tên mỏ và số hiệu trên bản đồ
Đơn vị hành
chính (xã)
Cao trình đáy khối
trữ lượng (m)
Tài nguyên, trữ
lượng (ngàn m
3
)

53.374

4.3. Khoanh vùng khoáng sản đá xây dựng, đất san lấp huyện Thanh Liêm
Phân bố, tài nguyên trữ lượng của các mỏ đá xây dựng thông thường và
các mỏ đất đá san lấp của huyện Thanh Liêm được thống kê trong Biểu 10, 11.

Biểu 10. Tài nguyên trữ lượng các mỏ đá xây dựng huyện Thanh Liêm
TT
Tên mỏ và số hiệu trên bản đồ
Đơn vị hành
chính (xã)
Cao trình
đáy khối
trữ lượng
(m)
Tài nguyên (ngàn m
3
)
1
Mỏ đá xây dựng Đông bắc Thung Đôn (T.4)
Kiện Khê
+ 50
Cấp 333: 4.681
2
Mỏ đá xây dựng Đông nam Thung Đôn (T.6)
Kiện Khê,
Thanh Thuỷ
+ 90
Cấp 333: 5.110
3

Thanh Thuỷ
+150
Cấp 333: 9.226
9
Mỏ đá xây dựng Thung Chu Văn Luận (T.21)
Thanh Thuỷ,
Thanh Tân
+200
Cấp 333: 15.890
10
Mỏ đá xây dựng Núi Bảy Ngọn - Đông Núi
Voi Đá (T.23)
Thanh Thuỷ,
Thanh Tân
+ 50
Cấp 333: 124.012
11
Mỏ đá xây dựng Thôn Nam Công (T.25)
Thanh Tân,
Thanh Nghị
+ 25
Cấp 333: 102.725
13
Mỏ đá xây dựng Thanh Bồng (T.37)
Thanh Nghị
+ 25
Cấp 333: 67.542
14
Mỏ đá xây dựng Tây Bồng Lạng (T.41)
Thanh Nghị

Cấp 333: 21.296
20
Mỏ Núi Bảy Ngọn (T.15)
Thanh Thuỷ
+ 45
Cấp 333: 15.787
21
Mỏ Thanh Bồng (T.42)
Thanh Nghị
+ 10
Cấp 333: 11.288
22
Mỏ Đông Thung Đôn (T.3) chuyển ĐXDg
Kiện Khê,
Thanh Thuỷ
40
Cấp 333: 2.037
23
Mỏ Thung Cổ Chày (T.9) - chuyển ĐXDg
Kiện Khê,
Thanh Thuỷ
90
Cấp 334a: 70.203
24
Mỏ Tây bắc Thung Dược (T.18)-chuyển
ĐXDg
Thanh Thuỷ
150
Cấp 333: 23.925
25

3
Mỏ đất đá san lấp Núi Mũ (T.29)
Th Tân, Th Nghị
+110
Cấp 333: 54.284
4
Mỏ đất đá san lấp Núi Lụi - Đồi Ba Gạc
(T.33)
Th Tân, Th Nghị
+ 15
Cấp 333: 91.495
5
Mỏ đất đá san lấp Thôn Bồng Lạng Hạ (T.43)
Thanh Nghị
+ 05
Cấp 333: 31.544
6
Mỏ đất đá san lấp Thôn Hải Phú (T.45)
ThNghị, Th Hải
+ 50
Cấp 333: 11.198
Tổng tài nguyên trữ lượng/ 6 mỏ 222.995

4.4. Các khoáng sản khác trên địa bàn tỉnh Hà Nam


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status