Lời mở đầu
Việt Nam đang chuyển sang nền kinh tế thị trờng dới sự quản lý vĩ mô của
Nhà nớc đồng thời với chính sách mở rộng quan hệ với các nớc trong khu vực và
trên thế giới. Vì vậy ngày càng có nhiều cách doanh nghiệp thành lập.
Do nhiều doanh nghiệp ra đời nên sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt, muốn
đứng vững và phát triển đợc mỗi doanh nghiệp cần phải năng động, nghiên cứu thị
trờng và thị hiếu của khách hàng nhằm mang lại lợi nhuận cao.
Muốn vậy doanh nghiệp phải quan tâm hàng đầu đến yếu tố đầu vào, đặc biệt là
vật liệu, đây là sự sống còn của doanh nghiệp.
ở hầu hết các doanh nghiệp, NVL chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm.
Vì vậy NVL có ý nghĩa quan trọng trong việc qui định số lợng và chất lợng sản
phẩm sản xuất ra đời.
Công ty may xuất khẩu Phơng Mai là công ty thuộc Bộ Nông nghiệp và phát
triển nông thôn chuyên may hàng xuất khẩu ở Việt Nam cũng nh trên thế giới. Trên
thị trờng Việt Nam hiện nay có không ít công ty may nên việc cạnh tranh diễn ra gay
gắt. Để các sản phẩm cạnh tranh đợc trên thị trờng, Công ty phải quan tâm đặc biệt
đến NVL và việc tổ chức công tác kế toán vật liệu vì nó là cơ sở, là tiền đề qui định
đến sản phẩm đầu ra.
Trên đây ta đã thấy vai trò của NVL quan trọng tới mức nào trong quá trình sản
xuất. Do đó, sau quá trình học ở trờng và trong quá trình thực tập tại Công ty may
xuất khẩu Phơng Mai em đã quyết định chọn đề tài:
"Tổ chức công tác kế toán NVL, CCDC tại Công ty may xuất khẩu Phơng
Mai"
Nội dung đợc chia làm 3 phần chính:
Phần I: Đặc điểm tình hình chung tại đơn vị thực tập.
Phần II: Báo cáo thực tập tốt nghiệp môn kế toán doanh nghiệp
Chuyên đề: Kế toán nguyên vật liệu công cụ dụng cụ
Phần III: Báo cáo thực tập môn phân tích hoạt động tài chính
Do trình độ và thời gian có hạn nên chuyên đề này không tránh khỏi những
Trong quá trình hoạt động công ty đợc đầu t cải tạo lại nhà kho thành 1
xởng sản xuất gồm 2 tầng: Tầng 1 chữa nhiên liệu thành phẩm. Tầng 2 làm phân
xởng sản xuất và Công ty xây dựng thêm 1 dãy nhà tầng mới. Ngoài ra máy móc
thiết bị cũng đợc mua sắm thêm (100% là máy may công nghiệp), máy thùa khuy,
máy vắt sổ, máy cắt, máy là
Với vốn cố định vào khoảng: 1.500.000.000 đ và 200.000 USD
Vốn lu động khoảng: 300.000.000đ
Để phù hợp với trình độ phát triển của nền kinh tế thị trờng Công ty phải tăng
cờng đa dạng hoá sản phẩm, mẫu mã, nâng cao chất lợng sản phẩm, kỹ thuật và mỹ
thuật hợp thời trang. Tháng 3/1993 theo nghị định số 388/HĐBT/QĐ ngày 24/3/1993
Nhà nớc sắp xếp lại sản xuất đổi tên xí nghiệp thành Công ty may xuất khẩu Phơng
Mai.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh để đáp ứng nhu cầu thị trờng
Công ty đã không ngừng đầu t mua sắm thiết bị, máy móc hiện đại. Công ty đã ký
kết hợp đồng với nhiều khách hàng trên thế giới nh: Hàn Quốc, Hồng Kông,
Singapo, Nhật Bản
Bảng kết quả 3 năm gần đây của Công ty
TT Chỉ tiêu Năm 1999 2000 2001
1 Doanh thu 8.516.789.436 9.050.879.230 10.150.371.450
2 Tổng chi phí 8.036.247.430 8.700.118.780 9.730.010.750
3 Kết quả 480.542.006 350.760.450 420.360.700
4 Tổng số cán bộ CNV 423 410 420
5 Vốn 3.131.347.737 3.241.347.737 3.364.019.787
+ Vốn lu động 1.987.604.266 2.037.604.266 2.103.494.766
+ Vốn cố định 1.143.743.471 1.203.743.471 1.260.524.021
Công ty có đặc điểm là gia công hàng may xuất khẩu nên NVL chủ yếu là vải,
chỉ, cúc do các chủ hàng đặt gia công cung cấp. NVL chính là vải, bông lót, mex
còn NVL phụ là chỉ, cúc. Còn NVL dự trữ của Công ty rất ít nên công ty thờng
xuyên gặp khó khăn trong việc sản xuất. Đó là tình trạng thiếu vốn lu động vì khi ký
Phân xởng
thêu
Sơ đồ quy trình công nghệ
vải các loại Từ các loại vải, trải vải để sắc mẫu sau đó là cắt phá, cắt gọt vải theo mẫu và
đánh sổ.
Bớc đầu tiên là may sờn, may tay, may cổ và may cho hoàn thành sản phẩm,
sau đó thùa khuy. Khi đã may và thùa khuy xong tiếp theo là phải là, gấp, đóng túi,
cho vào kho để trả cho khách hàng.
3. Đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị
Công ty may xuất khẩu Phơng Mai đã tổ chức bộ máy quản lý của mình phù
hợp với điều kiện tình hình của công ty.
- Đứng đầu là giám đốc vừa là ngời đại diện cho nhà nớc vừa là ngời đại
diện cho CNV toàn công ty về hoạt động kết quả sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch
triển khai mẫu may.
- Các phòng ban khác:
thành
phẩm
+ Phòng kỹ thuật: triển khai và thực hiện các đơn đặt hàng, may sẵn sản phẩm.
Tham gia với phân xởng thiết kế bố trí sắp xếp dây chuyền sản xuất phù hợp với
từng mã hàng.
+ Phòng kế hoạch: tham mu cho giám đốc xây dựng kế hoạch dài hạn, ngắn
hạn về sản xuất. Cung cấp vật t phục vụ cho sản xuất, kiểm tra, đôn đốc và thực hiện
kế hoạch, phụ trách kho.
+ Phòng tổng hợp: Giúp việc cho giám đốc trong công tác tổ chức, lao động tiền
lơng, tổ chức bộ máy quản lý sản xuất, triển khai với nihệm vụ của công ty tới các
bộ phận khác. Lo việc hành chính, quản lý phơng tiện vật t, y tế.
+ Tổ thiết bị: Lắp đặt sửa chữa, bảo dỡng MMTB, bảo đảm cho hoạt động sản
xuất kinh doanh diễn ra bình thờng, quản lý sửa chữa điện nớc cho việc phục vụ sản
xuất.
+ Tổ bảo vệ: Bảo vệ tài sản cho công ty.
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
4. Công tác tổ chức kế toán của đơn vị thực tập
4.1. hình thức tổ chức công tác kế toán
Bộ máy kế toán là tập hợp những cán bộ kế toán cùng với những trang thiết bị
kỹ thuật tính toán để thực hiện công tác kế toán của doanh nghiệp.
Việc tổ chức bộ máy kế toán phức tạp hoặc gọn nhẹ tuỳ thuộc vào quy mô, khối
lợng nghiệp vụ kế toán của doanh nghiệp.
Công ty may xuất khẩu Phơng Mai tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập
Tổ chức điều hành toàn bộ hệ thống kế toán, giúp việc cho giám đốc về công tác
chuyên môn.
- Phó phòng kế toán: Phụ trách về phần xuất nhập khẩu các hợp đồng kinh tế,
theo dõi việc thanh toán các hợp đồng, tổng hợp số liệu và báo cáo tài chính.
- Kế toán viên:
+ Một kế toán viên theo dõi về ngân hàng thu, chi có nhiệm vụ theo dõi các
khoản vốn vay, TGNH, các khoản thu chi của công ty phát sinh hàng ngày bằng tiền
mặt và tiền séc.
+ Một kế toán theo dõi TSCĐ và XDCB: có nhiệm vụ ghi chép và phản ánh tình
hình biến động của các TSCĐ của công ty.
+ Một thủ quỹ kiêm thủ kho có nhiệm vụ thu chi và bảo quản TM trong công
ty. Giao nhận và xuất vật t cho các tổ sản xuất, vào thẻ kho theo dõi số lợng N - X -
T.
+ Một kế toán theo dõi về phần nhập - xuất thanh toán tiền lơng và BHXH.
Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán.
4.3. Hình thức kế toán
a. Hệ thống thanh khoản kế toán áp dụng
- Tk 152 " Nguyên liệu, vật liệu" TK dùng để ghi chép số liệu, tình hình tăng,
giảm NVL theo giá thực tế.
TK 152 có các TK cấp hai sau:
+ TK 1521: NVL chính
+ TK 1522: NVL phụ
kiêm thủ
kho
Hàng ngày kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc đã kiểm kê lập bảng kê chứng
từ gốc, sau đó lập chứng từ ghi sổ và chuyển cho kế toán trởng kiểm tra làm căn cứ
cho việc ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ cuối cùng sổ cái.
Đối với những TK cần mở sổ (thẻ) kế toán chi tiết thì cănghiên cứu ứ vào
chứng từ ghi sổ, chứng từ gốc, bảng tổng hợp chứng từ gốc để ghi vào bảng tổng hợp
chi tiết có liên quan.
- Sổ (thẻ) kế toán chi tiết .
+ Sổ chi tiết vật t
+ Sổ chi tiết thành phẩm
+ Sổ chi tiết TSCĐ
+ Sổ chi tiết theo dõi TGNH
+ Sổ chi tiết công nợ cho từng đơn vị
+ Sổ theo dõi quỹ TM, Sổ Cái, BCĐ - SPS, BCĐ kế toán Cuối tháng cộng Sổ cái
tính ra số d phát sinh trong tháng của từng TK, lấy kết quả để lập bảng cân đối SPS.
Cộng tổng số tiền phát sinh trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và đối chiếu
với bảng CĐSPS. Sau khi đã đối chiếu kiểm tra đảm bảo khớp nhau thì căn cứ vào
bảng CĐSPS, bảng tổng hợp chi tiết để lập bảng tổng kết tài sản và báo cáo kế toán.
Trình tự ghi sổ, kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ
Bảng tổng hợp
số liệu chi tiết
Báo cáo kế toán
Phần II. Báo cáo thực tập tốt nghiệp môn kế toán
doanh nghiệp
Chuyên đề: Kế toán NVL, CCDC
Chơng I: Tình hình thực tế công tác kế NVL, CCDC của Công ty Phơng
Mai
I. Đặc điểm quản lý, phân loại, đánh giá NVL, CCDC
1. Đặc điểm NVL, CCDC
Nh trên chúng ta biết đợc vai trò của vật liệu trong quá trình sản xuất kinh
doanh. Nó là yếu tố cấu thành lên thực thể sản phẩm dới tác động của con ngời tạo
thành những sản phẩm khác nhau.
ở xí nghiệp nào cũng vậy, số lợng và chủng loại NVL bị quyết định bởi việc
sản xuất sản phẩm của xí nghiệp ấy. ở Công ty may xuất khẩu Phơng Mai, NVL có
những đặc điểm chung của nguyên vật liệu đặc trng và cũng có những đặc điểm
riêng theo nhiệm vụ sản xuất sản phẩm của công ty.
NVL của công ty cũng mang đặc điểm chung là: tài sản dự trữ thuộc TSLĐ, là
đối tợng lao động, 1 trong 3 yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất kinh doanh là cơ sở
vật chất để hình thành nên sản phẩm mới.
CCDC là dụng cụ lao động tham gia vào nhiều chu trình sản xuất có giá trị nhỏ
hơn 5 triệu đồng.
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty là may hàng xuất khẩu theo đơn đặt hàng, NVL
do khách hàng gửi đến nên không hạch toán số NVL đó. NVL chủ yếu của công ty
chủ yếu là vải, chỉ, cúc nên việc lu trong kho dễ gây ra ẩm mốc hay có thể gây
cháy. Do đó việc bảo quản NVL là một vấn đề có ý nghĩa quan trọng với công ty.
2. Công tác bảo quản vật t
Nhằm bảo quản tốt vật t tránh hao hụt tổn thất thì cần phải có đủ nhà kho với
điều kiện kỹ thuật an toàn. Việc tổ chức bảo quản vật liệu nhập kho là một khâu rất
quan trọng. Để đảm bảo cho việc sản xuất đợc liên tục tuy diện tích mặt bằng, nhà
Căn cứ vào hoá đơn GTGT, kế toán vật t tiến hành lập phiếu nhập kho và lập
thành 3 liên:
- 1 liên lu tại gốc
- 1 liên giao cho thủ kho
- 1 liên giao cho kế toán
VD: Ngày 30/4/2003, Công ty mua vải lót Tapeta nhập kho 700m, đơn giá
10.000đ. Chi phí vận chuyển là 200.000đ.
Vậy giá trị nhập kho:
Giá mua ngoài + CF vận chuyển = (700m + 10.000đ) + 20.000 =
7.200.000đ
Mẫu số 01-GTKT-3LL
AV-99-B
Hoá đơn GTGT
Liên 2 (giao cho khách hàng)
Ngày 30/4/2003
N
0
: 083011
Đơn vị bán hàng: Công ty dệt 8/3
Địa chỉ: Số 45 Minh Khai
Mã số thuế: 010113471
Họ tên ngời mua: Nguyễn Lan Anh
Đơn vị: Công ty may xuất khẩu Phơng Mai
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Mã số thuế: 010097821
STT Tên hàng hoá ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Vải lót Tapeta m 700 10.000 7.000.000 Cộng tiền hàng 7.000.000
N
0
: 083011
Đơn vị bán hàng: Công ty vận tải Hoàng Anh
Địa chỉ:
Mã số thuế: 010093278
Họ tên ngời mua: Nguyễn Vân Anh
Đơn vị: Công ty may xuất khẩu Phơng Mai
Hình thức thanh toán: Tiền mặt
Mã số thuế: 010097821
STT Tên hàng hoá ĐVT Số lợng Đơn giá Thành tiền
1 Vận chuyển vải lót Tapeta 200.000 Cộng tiền hàng 200.000
Thuế GTGT 20.000
Cộng thành tiền 220.000
Viết bằng chữ: Hai trăm hai mơi ngàn đồng chẵn
Ngời mua hàng Kế toán trởng Thủ trởng đơn vị
Ký ghi rõ họ tên Ký ghi rõ họ tên
Nguyễn Lan Anh
Từ hoá đơn số: 083012 ta lập phiếu chi số 02
Đơn vị: Cty may XK Phơng Mai
Mẫu số 02-TT
QĐ số 1141-TC/QĐ/CĐKT
Phiếu chi
cách vật t
Mã
số
ĐVT
Theo
chứng từ
Thực
nhập
Đơn giá Thành tiền
01 Vải lót Tapeta m 700 700 10.000 7.000.000
02 Vận chuyển vải lót 200.000
Cộng tiền vật t 7.200.000
Nhập ngày 30/4/2003
Kế toán vật t
(Ký, họ tên)
Ngời giao hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Thủ trởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
Từ đó ta lập phiếu xuất kho cho ngày 15/4 nh sau:
Đơn vị: Công ty may Phơng Mai
Phiếu xuất kho
Số 1201
Ngày 30/4/2003
Nợ TK621
Có TK 152
Họ tên ngời nhận: Nguyễn Thu Lan - Tổ cắt
Lý do xuất kho: May hàng Tiệp
Xuất tại kho: Công ty may xuất khẩu Phơng Mai
Số lợng STT Tên nhãn hiệu, quy
cách vật t
ĐVT
Theo
chứng từ
Thực
nhập
Đơn giá Thành tiền
01 Vải lót Tapeta m 500 500 9800 4.750.000
Cộng tiền vật t 500 500 4.750.000
Xuất ngày 15/4/2003
Kế toán vật t
(Ký, họ tên)
nhập
Đơn giá Thành tiền
01 Vải lót Tapeta m 100 100 10.000 1.000.000
Cộng tiền vật t 100 100 1.100.000
Xuất ngày 16/4/2003
Kế toán vật t
(Ký, họ tên)
Ngời nhận hàng
(Ký, họ tên)
Thủ kho
(Ký, họ tên)
Thủ trởng đơn vị
(Ký, đóng dấu)
II. Công tác kế toán VL, CCDC
1. Kế toán chi tiết NVL, CCDC
Tại công ty may xuất khẩu Phơng Mai do đặc điểm của nguyên vật liệu nên
công ty đã hạch toán vật liệu theo phơng pháp thẻ song song.
CCDC
Bảng tổng hợp
N - X - T kho
NVL, CCDC
Đơn vị: Công ty May xuất khẩu Phơng Mai
Tại kho: Đơn vị
Thẻ kho
Ngày 15/4/2003
Tên nhãn hiệu vật t: Vải lót Tapeta
ĐVT: Mét
Chứng từ Số lợng
Ngày N - X
N X
Diễn giải
N X T
Ký nhận
của kế toán
SDĐT 3000
7/4 02 Nhập vải lót 1000 4000
14/4 04 Xuất 500 3.500
Cộng SPS 1000 5000 3500
Thủ trởng đơn vị
Ký, họ tên
Thủ, kho
Ký, họ tên
Đơn vị: Cty may xuất khẩu Phơng Mai
Tại kho: đơn vị
thẻ kho