Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Danh mục các từ viết tắt
CBTD Cán bộ tín dụng
CIC Trung tâm thông tin tín dụng
NHCT Ngân hàng công thương
NHCT HT Ngân hàng công thương Hà Tây
NHCT VN Ngân hàng công thương Việt Nam
NHNN Ngân hàng Nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
TCTD Tổ chức tín dụng
SV: Nguyễn Thị Hằng Lớp Kinh tế & Quản lý công 46
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp 2 Khoa Khoa học quản lý
Danh mục bảng biểu, sơ đồ
Trang
Sơ đồ 2.1 –Sơ đồ cơ cấu tổ chức NHCT HT..............................................29
Đồ thị 2.1 - Tổng vốn huy động của ngân hàng qua các năm..................33
Đồ th ị 2.2 – Doanh số cho vay của Ngân hàng qua các năm .................35
Bảng 2.1 – Tình hình huy động vốn tại NHCT HT từ 2005 đến 2007....32
Bảng 2.2 - Doanh số cho vay qua các năm...............................................34
Bảng 2.3 - Dư nợ cho vay của ngân hàng qua các năm...........................37
Bảng 2.4 – Hoạt động thanh toán quốc tế..................................................38
Bảng 2.5 – Cho vay theo hình thức đảm bảo............................................50
Bảng 2.6 – Doanh số thu nợ của ngân hàng qua các năm.......................52
Bảng 2.7 - Nợ quá hạn của Ngân hàng qua các năm................................53
GVHD: PGS,TS Đoàn Thị Thu Hà Lớp Kinh tế & Quản lý công 46
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Lời mở đầu
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường hệ thống ngân hàng được ví như hệ thần
kinh của cả nền kinh tế, hệ thống ngân hàng quốc gia hoạt động thông suốt
lành mạnh và hiệu quả là tiền đề để các nguồn lực tài chính luân chuyển, phân
Ngân hàng công thương tỉnh Hà Tây
GVHD: PGS,TS Đoàn Thị Thu Hà Lớp Kinh tế & Quản lý công 46
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
Chương 1
Tổng quan về hoạt động cho vay
và kiểm soát hoạt động cho vay
của Ngân hàng thương mại
1.1. Hoạt động cho vay của Ngân hàng thương mại
1.1.1. Khái niệm và vai trò của hoạt động cho vay
Với vai trò là một trung gian tài chính, các NHTM hiện nay ngày càng
thực hiện thêm rất nhiều dịch vụ ngân hàng như mua bán ngoại tệ, thanh toán,
bảo lãnh, cho thuê tài chính, uỷ thác, tư vấn, môi giới đầu tư chứng khoán,
bảo hiểm, cung cấp các dịch vụ đại lý… nhưng nó không hề quên đi nhiệm vụ
chính là dẫn vốn từ những nơi thừa vốn tạm thời đến những nơi thiếu vốn
giúp cho nền kinh tế vận động linh hoạt hơn. Đó là chức năng huy động vốn
và cho vay.
“Cho vay là một hình thức cấp tín dụng theo đó TCTD giao cho khách
hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thoả
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi.”
1
Đối với ngân hàng - Là một doanh nghiệp kinh doanh một loại hàng hoá
đăc biệt - tiền tệ, hoạt động cho vay được coi là hoạt động cơ bản nhất, mang
lại thu nhập lớn nhất cho các ngân hàng, ”khoản mục cho vay chiếm quá nửa
giá trị tài sản và tạo ra từ 1/2 đến 2/3 nguồn thu của ngân hàng”
2
. Do đó các
ngân hàng sử dụng mọi nỗ lực của mình để nâng cao chất lượng và số lượng
cho vay nhưng trên cơ sở tối đa lợi nhuận và đảm bảo an toàn.
1
TS Nguyễn Minh Kiều, Nghiệp vụ ngân hàng hiện đại, NXB Thống kê, tr 225.
GVHD: PGS,TS Đoàn Thị Thu Hà Lớp Kinh tế & Quản lý công 46
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
1.1.2.4. Theo hình thức cho vay
• Cho vay thấu chi: Là hình thức cho vay qua đó ngân hàng cho phép người
vay được chi trội (vượt) trên số dư tiền gửi thanh toán của mình đến một
giới hạn nhất định và trong khoảng thời gian xác định.
• Cho vay trực tiếp từng lần: là hình thức cho vay khi khách hàng có nhu cầu
vay không thường xuyên.
• Cho vay theo hạn mức: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng thoả thuận
cấp cho khách hàng một hạn mức nhất định có thể cho cả kỳ hoặc cuối kỳ.
khách hàng không được vượt hạn mức đó.
• Cho vay luân chuyển: Là hình thức cho vay dựa trên luân chuyển hàng hoá.
Ngân hàng cho khách hàng vay để mua hàng hoá và sẽ thu nợ khi họ bán
được hàng.
• Cho vay trả góp: là hình thức cho vay theo đó ngân hàng cho phép khách
hàng trả gốc làm nhiều lần trong thời hạn đã thoả thuận.
• Cho vay gián tiếp: Thông qua các tổ, đội, nhóm…
1.1.2.5. Theo hình thức đảm bảo
• Cho vay có tài sản đảm bảo: là việc cho vay mà theo đó nghĩa vụ trả nợ
của khách hàng được cam kết bảo đảm thực hiện bằng tài sản cầm cố, thế
chấp, tài sản hình thành từ vốn vay của khách hàng vay hoặc bảo lãnh bằng
tài sản của bên thứ ba.
• Cho vay không có tài sản đảm bảo: là việc cho vay không có tài sản thế
chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của bên thứ ba.
1.1.3. Quy trình cho vay của Ngân hàng thương mại
3
Bước1: Hướng dẫn, tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn và sao gửi hồ sơ
cho phòng quản lý rủi ro.
3
Tham khảo tại “Quyết định về việc cho vay theo dự án đầu tư đối với khách hàng là tổ chức kinh tế.
GVHD: PGS,TS Đoàn Thị Thu Hà Lớp Kinh tế & Quản lý công 46
Website: http://www.docs.vn Email : [email protected] Tel : 0918.775.368
− Căn cứ vào các thông tin thu thập được từ phỏng vấn khách hàng và từ
điều tra để thẩm định/ tái thẩm định khách hàng vay vốn, Phương án sử dụng
vốn, các báo cáo tài chính của tổ chức, dự án đầu tư, các biện pháp bảo đảm
tiền vay. Từ đó xác định lãi suất cho vay.
− Sau đó, CBTD lập tờ trình thẩm định/ tái thẩm định ghi rõ ý kiến đề xuất
cho vay đối với khách hàng, ký và trình lãnh đạo phòng khách hàng.
Trong quá trình thẩm định/ tái thẩm định, nếu cần lấy ý kiến tham gia của
các phòng ban, cá nhân khác, CBTD báo cáo lãnh đạo phòng để trình giám
đốc xem xét.
Nếu dự án đầu tư có quy mô lớn, phức tạp, CBTD báo cáo lãnh đạo phòng
để trình giám đốc xem xét, quyết định mua thông tin, thuê cơ quan tư vấn có
chức năng thẩm định để thẩm định độc lập.
− Nhận được tờ trình, lãnh đạo phòng khách hàng kiểm tra, rà soát hồ sơ
trình và nội dung tờ trình (yêu cầu CBTD bổ sung chỉnh sửa và làm rõ các nội
dung còn thiếu hoặc các thông tin chưa đầy đủ nếu cần), ký tắt trên từng trang
tờ trình thẩm định/ tái thẩm định, ghi rõ ý kiến đề xuất cho vay/ không cho
vay, ký trình người có thẩm quyền quyết định cho vay.
Bước 3: Thẩm định rủi ro tín dụng độc lâp và trình duyệt báo cáo kết quả
thẩm định rủi ro tín dụng (áp dụng cho các trường hợp phải thẩm định rủi ro
theo quy định của Tổng giám đốc hoặc khi người có thẩm quyền quyết định
cho vay yêu cầu)
Bước 4: Xét duyệt khoản vay
− Trong trường hợp khoản vay thuộc thẩm quyền của người có thẩm quyền
quyết định cho vay tại Chi nhánh: người có thẩm quyền kiểm tra toàn bộ hồ
sơ khoản vay và tờ trình có chữ ký của CBTD và lãnh đạo phòng khách hàng,
báo cáo kết quả thẩm định rủi ro tín dụng (nếu có) đã có chữ ký của cán bộ
SV: Nguyễn Thị Hằng Lớp Kinh tế & Quản lý công 46
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp 10 Khoa Khoa học quản lý
− Lãnh đạo phòng khách hàng kiểm soát nhập dữ liệu vào hệ thống của
CBTD và thực hiện các công việc thuộc phần hành của mình theo “Quy định
tạm thời về quy trình xử lý nghiệp vụ cho vay trên hệ thống INCAS”. Chuyển
1 bản sao Hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đảm đã ký cho phòng quản lý rủi
ro để kiểm tra, giám sát việc nhập dữ liệu của khoản vay, tài sản bảo đảm trên
hệ thống INCAS theo hướng dẫn.
Bước 7: Giải ngân
CBTD căn cứ vào Hợp đồng tín dụng đã ký kiểm tra các hồ sơ, hoá đơn,
chứng từ do khách hàng cung cấp để tiến hành giải ngân. Lãnh đạo phòng
khách hàng, người có thẩm quyền quyết định cho vay tại chi nhánh kiểm tra
lại và ký duyệt giải ngân. CBTD chịu trách nhiệm nhập các dữ liệu về giải
ngân vào hệ thồng INCAS chịu sự kiểm soát và giám sát của lãnh đạo phòng
khách hàng và phòng quản lý rủi ro.
Bước 8: Kiểm tra, giám sát vốn vay
Sau khi giải ngân, CBTD dưới sự chỉ đạo, hướng dẫn của lãnh đạo
phòng tiến hành kiểm tra định kỳ hay bất thường về tình hình sử dụng vốn
vay của khách hàng để xem các khoản vay do ngân hàng cung cấp cho khách
hàng có được sử dụng đúng mục đích như cam kết trong hợp đồng tín dụng
hay không, mặt khác có thể xem xét tình hình hoạt động kinh doanh của
khách hàng đồng thời có thể dự báo được những rủi ro, phát hiện kịp thời các
khoản nợ co vấn đề để nhanh chóng có biện pháp xử lý. Tránh tình trạng
khoản vay chuyển sang nợ xấu mới phát hiện ra và từ đó mới có biện pháp xử
lý nợ có vấn đề.
SV: Nguyễn Thị Hằng Lớp Kinh tế & Quản lý công 46
Chuyên đề thực tâp tốt nghiệp 12 Khoa Khoa học quản lý
Bước 9: Thu nợ gốc, lãi, phí và xử lý các phát sinh
CBTD theo dõi việc thu nợ theo từng Hợp đồng tín dụng đã ký và thông
báo cho khách hàng khoản vay đến hạn trả nợ gốc, lãi và phí.
Đến hạn trả nợ, căn cứ thoả thuận trong hợp đồng tín dụng, bộ phận kế
toán thực hiện thu nợ theo quy trình và phương pháp hạch toán cho vay.