Đồ án tốt nghiệp ngành xây dựng đề tài tổ chức thi công - Pdf 30

n T Chc Thi Cụng CBHD:Ngụ Vn nh
đồ án Tổ CHứC thi công
PHầN i: GiớI THIệU CÔNG TRìNH
*Số liệu và nhiệm vụ đợc giaO
Nhiệm vụ: Tổ chức thi công cho chung c An Bình có thiết kế nh bản vẽ và số
liệu chi tiết đi kèm theo.
A. Đặc điểm về kiến trúc và kết cấu công trình:
Công trình là một chung c. Công trình gồm 8 tầng. Chiều cao tầng trệt là 4.5m
các tầng còn lại là 3,3m. Chiều cao toàn bộ công trình:30.9m. Diện tích toàn bộ công
trình: 14904 m
2
Kích thớc cột tầng T
1,trệt
: 0.40x0,40 ( m)
T
2,3
: 0.35x0,35 ( m)
T
4,5
: 0.30x0,30 ( m)
T
6,7
: 0.25x0.25 ( m)
T
8
: 0.20x0,20 ( m)
Kích thớc dầm : + D
doc
: 0,20x0,35 (m)
+ D
ngang

I. Đặc điểm địa hình, thuỷ văn :
Công trình đợc xây dựng trong thành phố, địa hình khá bằng phẳng, mặt bằng
khu đất rộng. Căn cứ vào hồ sơ thiết kế và căn cứ vào kết quả khoả sát đia chất thuỷ
văn bằng phơng pháp khoan thăm dò thì công trình đặt trên nền đất có chiều dày là:
Lớp 1: trên cùng là lớp sét lẩn rể thực vật trạng thái dẻo mềm dầy 1.0m
Lớp 2: là lớp bùn sét trạng tháI chảy dầy 15m
Lớp 3: sét bụi màu nâu vàng trạng thái cứng dẻo dầy 4.0m
Lớp 4: sét màu nâu vàng xám đen trạng thái nửa cứng dầy 15m
Mực nớc ngầm xuất hiện ở độ sâu -1.5m so với mặt đất tự nhiên và không có áp.
II. Đặc điểm về đờng xá vận chuyển vật t, thiết bị cho công trình.
Công trình nằm cạnh trục đờng giao thông của thành phố có 1 mặt giáp đờng
giao thông, hai mặt giáp các công trình xung quanh. Việc vận chuyển thiết bị, vật t
vào công trình đợc thực hiện bằng đờng bộ. Khoảng cách vận chuyển vật liệu từ nơi
cung cấp tới nơi tập kết không xa lắm và có thể theo đờng nội bộ thành phố. Đờng
giao thông vào công trình thuận tiện, chất lợng tốt; độ dốc nhỏ nên vận chuyển vật t
thiết bị không ảnh hởng đến vấn đề giao thông của thành phố.
SVTH: Mai Vn Hng - 2 - MSSV : 1070678
Lờ Phc Th 1070722
n T Chc Thi Cụng CBHD:Ngụ Vn nh
Phần II : Tổ chức thi công
A. ý nghĩa,mục đích thi công
- Thiết kế, tổ chức thi công là 1 nội dung quan trọng và cần thiết trong giai đoạn
chuẩn bị thi công công trình xây dựng.
- Chất lợng sử dụng, giá trị dự toán, thời gian xây dựng của công trình đều phụ
thuộc vào giải pháp thiết kế xây dựng và thiết kế tổ chức thi công công trinh xây dựng.
- Dựa vào những cơ sở của giải pháp thiết kế thi công, ta tính toán đợc chỉ tiêu
cơ bản nh : giá trị dự toán, giá trị xây lắp và thời gian xây dựng công trình
- Thiết kế tổ chức thi công phải đảm bảo an toàn về lao động, đạt tiêu chuẩn về
kỹ thuật và chất lợng công trình, có giá trị kinh tế phù hợp dựa trên sự so sánh các ph-
ơng án thi công để lựa chọn.

cũ.
- Tập kết đầy đủ nhân lực, nguồn vật t, trang thiết bị máy móc chuẩn bị để tiến
hành thi công chính thức.
b) tính toán nhu cầu phục vụ thi công.
diện tích của kho bãi đợc tính dựa theo yêu cầu dự trữ trên một giai đoạn thi
công lớn nhất của các giai đoạn thi công. Cụ tthể dựa theo giai đoạn thi công tầng trệt
và sàn tầng.
b.1) kho bãi chứa.
Khối lợng bê tông cột và sàn. V=245.0 m
3
.
Khối lợng ván khuôn cột ,dầm và sàn. m
cp
=3114.8 m
2
.
Thể tích tờng tầng trệt. V= 492.3 m
3
.
Khối lợng cốt thép. m
ct
=
Tx 0.492000.245 =
.
Diện tích trát vữa tầng trệt. S = 2458 m
2
Tổng số viên gạch cần để xây. n
G
= 398763 viên
Thể tích vữa xây và trát. V

Ta lËp ®ỵc b¶n tiÕn ®é sau.
N
TB
=70
40
70
109
110
140
100
60
40
30
39
40
30
BÊ TÔNG SÀN
XÂY, TRÁT TƯỜNG
TRÁT TRẦN
CỐT THÉP
CỐP PHA
2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24 25
CÔNG TÁC
THỜI GIAN (NGÀY)
BiĨu §å Nh©n Lùc.
=> sè nh©n c«ng t¹i c«ng tr×nh. N
Cn
= N
tb
= 70 ngêi.

2
b4 . diƯn tÝch kho b·i.
dùa vµo khèi lỵng vËt t ta x¸c ®Þnh kho b·I nh sau:
SVTH: Mai Văn Hưng - 5 - MSSV : 1070678
Lê Phước Thọ 1070722
n T Chc Thi Cụng CBHD:Ngụ Vn nh
xởng gia công cốt pha. S = 30 m
2
xởng gia công cốt thép. S = 30 m
2
kho cốt pha. S = 30 m
2
kho ximăng. S = 35 m
2
bãi gạch. S = 60 m
2
bãi cát. S = 90 m
2
bãi đá. S = 30 m
2
bãi trộn bê tông. S = 20 m
2
b5. nhu cầu về điện và nớc.
Do công trờng thi công là ở thành phố nên nhu cầu điện và nớc luôn đợc đáp
ứng đầy đủ cho nhu cầu trộn bê tông, máy móc thi công cũng nh chiếu sáng.
II. GIAI ĐOạN THI CÔNG CHíNH.
- Tiếp tục hoàn thiện các công việc mà giai đoạn chuẩn bị cha kịp hoàn thành
xong.
- Xây dựng các công trình ngầm dới mặt đất, làm đờng xá, sân bãi vĩnh cửu sau
này của công trình. Cần tranh thủ làm những công việc này vào mùa khô.

ngầm nếu có để tránh sự cố xảy ra.
- Dọn dẹp sạch sẽ mặt bằng thi công, di chuyển các vật cản trở quá trình thi
công, dọn đờng vận chuyển cho các phơng tiện thi công ra vào hợp lý.
- Tập kết dụng cụ, trang thiết bị máy móc, nhân lực để chuẩn bi thi công đào
đất móng.
- Tiến hành đào rãnh chạy xung quanh công trình để thu gom và bơm nớc ra
khỏi hố móng khi gặp trời ma.
II. Định vị công trình.
Đây là công việc hết sức quan trọng. Công trình cần đợc xác định chính xác vị
trí của nó trên mặt bằng khu đất xây dựng, đồng thời xác định các trục chính của toàn
bộ công trình và vị trí chính xác các giao điểm của các trục.
Dựa vào mặt bằng tổng thể để đa bản vẽ ra thực địa, sử dụng bản vẽ mặt bằng
tầng 1 và mặt bằng móng tiến hành định vị để xác định tim cốt công trình, chân mái
đất đắp, đỉnh mái đất đào chiều dài, rộng các rãnh thoát nớc phục vụ cho thi công
công trình.
II. Định vị công trình.
Dụng cụ để giác móng bao gồm: máy kinh vĩ, máy thuỷ bình, mia chuyên
dụng, cọc tiêu, thớc cuộn, thớc xếp bằng kim loại, cọc ngựa, cộc gỗ, búa đóng đinh,
dao, ca , thớc đo góc, quả rọi, ni vô, dây thép sợi 1 mm, sơn, vôi bột và sổ ghi chép
kết quả đo đạc
Chuẩn bị cọc có kích thớc 5x6cm, dài 1,5m bằng gỗ tốt.
Chuẩn bị ván dày 2cm rộng 15 cm không cong vênh có 1 cạnh thẳng. Ván này
dùng để làm mặt bằng cho giác ngựa.
Dùng máy kinh vĩ xác định các góc của công trình thông qua góc hớng chuẩn
và khoảng cách từ điểm mốc chuẩn tới vị trí công trình. Điểm mốc chuẩn cho trớc
trên thực địa công trình, góc hớng chuẩn đợc xác định theo hớng Bắc Nam.
SVTH: Mai Vn Hng - 8 - MSSV : 1070678
Lờ Phc Th 1070722
n T Chc Thi Cụng CBHD:Ngụ Vn nh
Khi định vị công trình thi tim trục của máy phải trùng với mốc chuẩn và khi đo

Đồ Án Tổ Chức Thi Cơng CBHD:Ngơ Văn Ánh
sè m¸I dèc lÊy m = 1:1. Líp bª t«ng lãt mãng dµy 10cm, khi ®µo ta ph¶i më réng
kÝch thíc ®¸y hè ®µo mçi bªn 50 cm ®Ĩ thn tiƯn cho viƯc ghÐp cèp pha vµ thi c«ng
bª t«ng mãng.
KiĨm tra m¸i dèc gi÷a hai hè mãng c¹nh nhau theo ph¬ng däc vµ ph¬ng ngang (4m
theo chiỊu däc vµ 5m theo chiỊu ngang ), mãng cã diƯn tÝch 2.6x1.7 m
S
1
vµ S
2
lµ c¸c ®Ønh m¸I dãc theo ph¬ng ngang vµ ph¬ng däc nhµ.
S
1
= 5 - (2.6+0.5x2+1.65x2) = -1.9
S
2
= 4 - (1.7+0.5x2+1.65x2) = -2.0
§é s©u mãng ph¶i ®µo lµ 1,65 m bao gåm 1,55 m lµ ®é s©u ch«n mãng vµ 0,1m
lµ chiỊu dµy líp bª t«ng lãt.
200
200
200
500
500 1650
1650
phần đất đào máy
phần đất đào thủ công
phần đọan cọc dự kiến phá bỏ
500
5002001650

-V
1
-V
2
SVTH: Mai Văn Hưng - 10 - MSSV : 1070678
Lê Phước Thọ 1070722
n T Chc Thi Cụng CBHD:Ngụ Vn nh
V
tb =
( ) ( )
[ ]
cddbcaab
h
++ì++ì
6
V
tb
=
[ ]
)(0.39951.589.38)1.584.61()9.382.42(4.612.42
6
65,1
3
m
=ì++ì++ì
Khối lợng đất trừ ra: đoạn từ trục 5-10 và F-H
V
1
= 8.0x10.0x1.65 =132.0 m
3

- Với số tiền để thi công đào bằng máy đào là:
- Tiền nhân công ;39700x 3661.7 / 100=1453694,90 (đ)
- Tiền máy thi công :334638 x3661.7 / 100=12253439,65(đ)
- Dựa vào kết quả trên ta thấy thi công bằng máy kinh tế hơn đào thủ công.
*Theo chỉ tiêu tiến độ:
- Đào thủ công : Nhân công 3.0/7 định mức 0.5 công/m
3
. Vậy số nhân công cần để đào là : 3661.7 x 0.5 = 1830.85 công.
SVTH: Mai Vn Hng - 11 - MSSV : 1070678
Lờ Phc Th 1070722
n T Chc Thi Cụng CBHD:Ngụ Vn nh
. Nếu bố trí 5 tổ thi công đào đất, mỗi tổ 15 ngời thì đào thủ công mất là:
4.24
155
85.1830
=
ì
ngày
- Đào bằng máy : Đất cấp I dùng máy đào dung tích gầu =0,8 m
3
định mức ca
máy là 0,264 ca / 100m3.Vậy số ca máy cần đào là:
ca667.9
100
264,07.3661
=
ì
Kết luận : Lựa chọn phơng án đào bằng máy vì hiệu quả hơn cả về mặt kinh tế và
tiến độ .
4) Giải pháp đào đất.

đoạn 1 đang thi công, ta cho tiến hành giai đoạn 2 đào phần đất bớt lại và sửa hố
móng do máy đào tới cốt thiết kế. Việc kết hợp cần chú ý biện pháp an toàn thi công
và chất lợng thi công.
5) Vạch tuyến đào và hớng đổ đất.
Công trình đợc xây dựng ở khu vực rông rãi vì vây ta vạch tuyến đào và bố trí
nơi đổ đất nh sau : do công trình có mặt bằng hình chữ nhật có chiều dài nhà tính theo
tim trục là 54.0m, chiều rộng là 34.5 m. Móng của công trình sử dụng hệ thống móng
cọc theo các trục của công trình .Vì vậy, biện pháp ở đây đa ra là ta cho máy chạy
theo phơng dọc trục nhà. Đất ở đây đợc đổ trực tiếp lên xe phía bên phải máy đào vận
chuyển ra khỏi công trờng để thuận tiện cho việc lấp đất hố móng cho phần việc sau.
6) Chọn máy đào, tính năng suất, thời gian thi công.
Căn cứ vào chiều rộng của công trình và khối lợng đất đào là 3661.7m
3
. ở đây,
ta chọn máy đào gầu nghịch loại dẫn động thuỷ lực mã hiệu E03322D các thông số
kỹ thuật của máy nh sau:
+ Dung tích gầu : q= 0,8m
3
.
+ Bán kính đào lớn nhất: R
max
= 7,5m.
+ Chiều cao đổ đất lớn nhất :h
max
= 4,9m.
+ Chiều sâu đào đất lớn nhất: H
max
= 4,4m.
+ Trọng lợng máy : Q=14 tấn.
+ Thời gian một chu kỳ đào : tck=16.5 (s).

. Kq hệ số góc quay đổ đất, khi góc quay

90
0
Kq =1
Suy ra N
ck
=
1*1,1*5.16
3600
=199 chu kỳ.
Vậy năng suất máy là : N= 0,8
2,1
9.0
199*0.8 = 96 (m
3
/h)
Và thời gian đào tính đợc là :T =
96
7.3661
=38.14 (h).
7) Yêu cầu kỹ thuật khi đào.
Trong quá trình đào đất cần tiến hành kiểm tra theo dõi từng tuyến đào đảm
bảo hố đào theo đúng yêu cầu kỹ thuật.
Trong quá trình đào cần chú ý bảo vệ các mốc tim trục, tránh để đất lấp lên
hay bị xê dịch.
Việc đào đất và sửa móng bằng thủ công cần đảm bảo các vấn đề về an toàn
lao động.
IV. Công tác san đắp đất.
1).khối lợng đất đắp và chuyển đi.

7 Đà Kiềng trục: G, H 4 15 0.25
0.4
5 1.688 6.75
8 Đà kiềng trục:1-5, 11-15 10 34.5 0.25
0.4
5 3.881 38.813
9 Đà kiềng trục: 8, 9, 10 3 19.5 0.25
0.4
5 2.194 6.581
10 Đà kiềng trục: 6, 7 2 24.5 0.25
0.4
5 2.756 5.513
Tổng
V
3
=92.308
+ Tổng khối lợng bê tông chiếm chỗ
V
tb
= V
1
+ V
2
+ V
3
= 308.61+42.5+92.308 = 443.42 m
3
+ Tổng khối lợng đấp sau khi thi công móng.
V = V
đào

ìì
=++
ìì
tt
v
l
d
tb
= 16.6 phút
SVTH: Mai Vn Hng - 15 - MSSV : 1070678
Lờ Phc Th 1070722
n T Chc Thi Cụng CBHD:Ngụ Vn nh
=> chọn xe ben CXZ46RI tảI trọng 7.5tấn, chiều cao thùng xe 2.5m
- thời gian đổ đất yêu cầu: t
b
=
6075.05.057.1
7.185.7
60
11
ììì
ì
=
ììì
ì
kq
tp
d
ck


= 51 ca
=> chọn số xe vận chuyển lúc đào đất:
1.5
10
51
===
dao
vcxe
xe
t
T
n
xe chọn 5 xe hoạt động
trong 10 ca hệ số định mức là 5.1/5.0= 1.02
b) thi công đấp bằng đất: do không thể sử dụng lại đất đào của công trình nên ta phải
mua đất tốt để đắp hố móng.
Khi thi công san lắp hố móng bằng đất thì tồn chi phí: mua đất, vận chuyển,
san bằng mặt, đầm đất, thời gian thi công tơng đối dài. Làm thời gian thi công tăng
lên.
c) thi công san lắp hố móng bằng cát: (bơm cát vào công trình)
Khi thi công san lắp hố móng bằng cát thì tồn chi phí: mua cát, san bằng mặt.
Khối luợng cát cần cho san lắp: V
cm
= V = 3218.3m
3
San phẳng mặt dễ, không tốn công đầm và vận chuyển, thời gian thi công rút
ngắn, làm giảm thời gian thi công rút ngắn tiến độ thi công công trình.
=> chon phơng án san lắp hố móng bằng cát:
*Một số yêu cầu kỹ thuật khi san lắp.
Đất đắp phải đảm bảo độ ẩm thích hợp (với đất sét pha w= 12- 15%), nếu đất

Khi đào đất gặp phải công trình ngầm nh đờng dây điện hệ thống cấp thoát n-
ớc thì phải chú ý không làm ảnh hởng đến các công trình ngầm đó và báo cho các cơ
quan liên quan có biện pháp xử lý kịp thời.
Phần IV: thi công phần thân
A. Giải pháp thi công
SVTH: Mai Vn Hng - 17 - MSSV : 1070678
Lờ Phc Th 1070722
n T Chc Thi Cụng CBHD:Ngụ Vn nh
I. Mục đích
Một trong những chỉ tiêu quan trọng trong xây dựng nhà nhiều tầng là tiến độ
thi công. Tiến độ thi công thể hiện trình độ công nghệ hiện đại của tổ chức thi công.
Điều kiện thi công các nhà cao tầng ở nớc ta hiện nay phần lớn đã hội tụ đợc
các yếu tố góp phần đẩy nhanh tiến độ thi công.
Một trong các yếu tố hết sức quan trọng góp phần giảm giá thành xây dựng và
quyết định gần nh chủ yếu tiến độ thi công là: Kỹ thuật thi công ván khuôn và thi
công bê tông trong công nghệ thi công nhà cao tầng.
II. Giải pháp
Công nghệ thi công ván khuôn:
Mục tiêu : Dựng lắp, tháo dỡ nhanh, đạt mức độ luân chuyển tốt, phù hợp với
điều kiện thi công tại địa phơng.
Biện pháp: Sử dụng biện pháp thi công ván khuôn hai tầng rỡi; bố trí hệ thống
chống và ván khuôn hoàn chỉnh cho hai tầng (chống đợt một), sàn kề dới tháo ván
khuôn sớm (bê tông cha đủ cờng độ thiết kế) nên phải chống lại với khoảng cách phù
hợp. Cột chống lại sử dụng những thanh chống bằng thép có thể điều chỉnh chiều cao.
B. Công tác ván khuôn đà giáo
I. Yêu cầu chung về ván khuôn đà giáo
Ván khuôn đà giáo phải đảm bảo tháo lắp dễ dàng.
Ván khuôn phải đảm bảo bề mặt bê tông theo đúng thiết kế.
Ván khuôn phải đảm bảo kín, khít tránh làm mất nớc xi măng ảnh hởng đến
chất lợng bê tông.

Vậy ta lựa chọn phơng án thi công ván khuôn đà giáo nh sau: ván khuôn đà đỡ
bằng gỗ, cột chống thép và dàn giáo thép PAL.

1.Yêu cầu đối với ván khuôn gỗ
Gỗ làm ván khuôn phải đảm bảo độ ẩm quy định là 18%, dùng gỗ nhóm 7
hoặc 8.
Việc gia công ván khuôn phải đảm bảo đúng hình dạng kích thớc, các bộ phận
kết cấu công trình.
SVTH: Mai Vn Hng - 19 - MSSV : 1070678
Lờ Phc Th 1070722
n T Chc Thi Cụng CBHD:Ngụ Vn nh
Đảm bảo thao tác lắp đặt dễ dàng, không bị biến dạng hay cong vênh.
Khe hở giữa các ván khuôn phải nhỏ hơn hoặc bằng 1-2mm
Ván khuôn phải dầy tối thiểu 3 cm, bề rộng từ 20 30 cm.
2.Yêu cầu lắp dựng ván khuôn
Khi vận chuyển phải nhẹ nhàng, tránh va chạm xô đẩy làm ván khôn bị biến
dạng.
Khi láp dựng ván khuôn phải căn cứ vào các mốc tim trục nằm đúng vị trí thiết
kế.
Khi ghép ván khuôn cột phải để lại một lỗ ở phía dới để làm vệ sinh, trớc khi
đổ bê tông phải bịt kín lại bằng các tấm ván gia công sẵn.
Không dùng thanh chống trực tiếp vào ván khuôn, mà phải chống vào nẹp ván
hay các đà đỡ ván.
Bôi dầu chống dính lên bề mặt ván khuôn trớc khi đổ bê tông, để khi tháo dỡ
ván khuôn đợc dễ dàng.
Khi lắp dựng ván khuôn xong mà cha đổ bê tông ngay, phải bảo dỡng ván
khuôn và trớc khi đổ bê tông phải tới ẩm cho ván khuôn.
3) Kiểm tra nghiệm thu ván khuôn đà giáo
Kiểm tra tim cốt vị trí kết cấu.
Kiểm tra các kích thớc theo đúng thiết kế.

( từ 1 3 ngày ). Với ván khuôn chịu lực nh ván đáy sàn, cờng độ
bê tông chịu lực đạt từ 70% - 100% cờng độ chịu lực của bê tông thì mới đợc tháo ( từ
21 28 ngày )
* Trình tự tháo.
Ván khuôn nào không chịu lực ta tháo trớc, ván khuôn nào chịu lực tháo sau,
cái nào lắp sau thì tháo trớc, tháo cột chống tháo từ trong ra ngoài, tháo từ trên xuống
dới và tháo từ cái phụ đến cái chính.
*Các yêu cầu khi tháo dỡ.
Khi tháo dỡ tránh va chạm làm sứt mẻ kết cấu và không làm hỏng ván khuôn
đà giáo. Không thả ván khuôn đà giáo tự do từ trên cao xuống mà phải tháo trong bộ
phận và có ngời đỡ.
SVTH: Mai Vn Hng - 21 - MSSV : 1070678
Lờ Phc Th 1070722
n T Chc Thi Cụng CBHD:Ngụ Vn nh
Trớc khi tháo dỡ ván khuôn chịu lực thì phải tháo ván khuôn ở bên để kiểm
tra chất lợng bê tông. Nếu chất lợng không đảm bảo thì phải có biện pháp xử lý kịp
thời. Chỉ tháo dỡ ván khuôn khi bê tông đã đợc xử lý củng cố vững chắc.
Sau khi tháo dỡ xong, cần phải cạo sạch bê tông bám, nhổ đinh, sửa chữa,
phân loại và xếp gọn vào nơi quy định. Có biện pháp bảo quản thích hợp.
Khi tháo dỡ ván khuôn, nếu bê tông bị khuyết tật nh bị rỗ bề mặt thì phải xử
lý bề mặt bê tông.
C. Công tác cốt thép
I.Yêu cầu kỹ thuật đối với thép
Thép dùng trong kết cấu bê tông có 2 loại là thép thanh và thép cuộn.Thép
thanh có 2 loại là thanh có gờ và thanh trơn. Đờng kính thanh từ 10mm trở lên, chiều
dài 11,7m dùng làm cốt thép cột, móng, dầm, sàn Thép cuộn có đ ờng kính nhỏ từ
10mm trở xuống dùng làm thép đai thép sàn Khi sử dụng thép phải đảm bảo các
yêu cầu sau đây :
- Phải phù hợp với thiết kế quy định về chủng loại, số hiệu, đờng kính, kích
thớc Trong tr ờng hợp phải thay thế thì phải dựa vào cờng độ tính toán thiết kế và c-

sạch cốt thép, trong quá trình bảo quản thép có thể bị gỉ do vậy ta phải làm sạch bằng
cách dùng bàn chải sắt cạo hết gỉ trên bề mặt sau đó dùng dẻ lau sạch, với thép thanh
có thể dùng sức ngời tuốt đi tuốt lại qua đống cát to.
3) Cắt cốt thép
* Cắt thủ công :
Dùng dao cắt nửa cơ khí, xấn, trạm, phơng pháp này chỉ cắt đợc cốt thép
12- 20, năng suất thấp và độ chính xác không cao.
* Cắt bằng máy :
Cho độ chính xác và năng xuất cao có thể cắt đợc nhiều loại thép.
Do công trình sử dụng nhiều loại thép khác nhau do vậy ta sử dụng kết hợp 2
phơng pháp trên để cắt thép.
Trớc khi cắt thép phải căn cứ vào chủng loại, nhóm thép, hình dạng, kích thớc,
đờng kính, số lợng để tính toán chiều dài thanh thép cần cắt.
L
c
= L
tt
L
dd

SVTH: Mai Vn Hng - 23 - MSSV : 1070678
Lờ Phc Th 1070722
n T Chc Thi Cụng CBHD:Ngụ Vn nh
Trong đó : + L
c
: Chiều dài cắt thực tế
+ L
tt
: Chiều dài tính toán


+ Sau khi uốn xong phải phân loại, sắp xếp vào kho và bảo quản tốt, khi vận
chuyển chánh va chạm làm cong vênh sai lệch so với thiết kế.
5) Nối cốt thép
Mục đích của nối cốt thép là đảm bảo chiều dài thiết kế của thanh thép và tận
dụng những loại thép ngắn trong quá trình gia công. Việc nối cốt thép có 2 phơng
pháp :
SVTH: Mai Vn Hng - 24 - MSSV : 1070678
Lờ Phc Th 1070722
n T Chc Thi Cụng CBHD:Ngụ Vn nh
+ Nối buộc thủ công dùng thép sợi để buộc. Phơng pháp này cho năng suất
thấp chất lợng không đảm bảo ảnh hởng tới tiến độ thi công và tốn thép.
+ Dùng phơng pháp hàn: tiết kiệm đợc thép, nâng cao chất lợng công trình, rút
ngắn thời gian thi công.
Việc lựa chọn phơng pháp nối thép phụ thuộc vào tính chất và đặc điểm của
công việc do vậy ta lựa chọn phơng pháp nối thép nh sau : với thép đai, sàn ta dùng
phơng pháp nối buộc thủ công; với thép cột, dầm, móng ta dùng nối hàn.
III. Yêu cầu kỹ thuật lắp dựng cốt thép.
Việc vận chuyển thép từ kho tới vị trí lắp dựng cần đảm bảo thép không bị
biến dạng, h hỏng, phải đánh dấu và vận chuyển theo từng loại tránh nhầm lẫn.
Khi cẩu lắp các bộ phận phải lắp đúng vị trí quy định.
Trớc khi lắp cốt thép vào ván khuôn phải lam sạch lần cuối cùng, khi lắp dựng
xong mà cha đổ bê tông ngay thì phải bảo quản và trớc khi đổ bê tông ta phải kiểm tra
và làm sạch lại.
Phải đặt cốt thép đúng vị trí với số lợng và quy cách theo thiết kế, phải đảm
bảo sau khi đặt xong hệ thống cốt thép không bị biến dạng xô lệch.
Việc lắp dựng cốt thép chỉ đợc tiến hành sau khi đã hoàn thành công tác kiểm
tra nghiêm thu ván khuôn.
Để đảm bảo chiều dày lớp bê tông bảo vệ cốt thép ta dùng những miếng xi
măng hay bê tông đệm vào giữa lớp cốt thép ngoài và ván khuôn.
Đảm bảo khoảng cách giữa hai lớp cốt thép ta dùng những trụ đỡ bê tông hay


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status