nhà máy nhiệt điện Uông Bí, nhà máy thủy điện Hòa Bình và các trạm điện 220kV - Pdf 30

Báo cáo kiến tập Sinh viên: Đoàn thanh Quang
Lời mở đầu
Năng lợng, theo cách nhìn tổng quát là rộng lớn, là vô tận. Tuy nhiên nguồn năng
lợng mà con ngời có thể khai thác phổ biến hiện nay đang ngày trở nên khan hiếm và
trở thành một vấn đề lớn trên thế giới. Đó là bởi vì để có năng lợng dùng cho các hộ
tiêu thụ, năng lợng sơ cấp phải trải qua nhiều giai đoạn nh khai thác, vận chuyển và
phân phối. Các công đoạn này đòi hỏi nhiều chi phí về tài chính, kỹ thuật và ràng
buộc xã hội. Hiệu suất các công đoạn kể từ nguồn năng lợng sơ cấp đến năng lợng
cuối nói chung là thấp. Vì vậy đề ra, lựa chọn và thực hiện các phơng pháp biến đổi
năng lợng từ nguồn năng lợng sơ cấp đến năng lợng cuối để đạt hiệu quả kinh tế coa
nhất là một nhu cầu và cũng là nhiệm vụ của con ngời.
Hệ thống điện là một bộ phận của hệ thống năng lợng, bao gồm các nhà máy
điện, mạng điện, các hộ tiêu thụ. Trong đó các nhà máy điện có nhiệm vụ biến đổi
năng lợng sơ cấp nh than, dầu, khí, thuỷ năng thành điện năng. Tuy nhiên ở nớc ta
các nhà máy điện thuỷ điện chiếm một tỷ trọng công suất lớn nhất sau đó là các nhà
máy nhiệt điện.
Phần báo cáo này sẽ giới thiệu một cách khái quát về nhà máy nhiệt điện uông
bí, nhà máy thuỷ điện hoà bình và các trạm điện 220 kV(mai động, ba la)
trên cơ sở chúng em đợc biết qua đợt thực tập nhận thức vừa qua.

Báo cáo kiến tập Sinh viên: Đoàn thanh Quang
1-Nhà máy nhiệt điện uông bí
Giới thiệu tóm tắt sơ đồ nhiệt:
Đợt 3 của nhà máy nhiệt điện Uông Bí đã lắp đặt một tuốc bin kiểu K-
50-90-3, công suất định mức là 50MW, làm việc với 2 lò hơi cao áp kiểu K-20-3,
máy phát điện xoay chiều kiểu TB-60-2T và máy biến thế kiểu TD- 75.000/110T,
tuốc bin này đợc đa vào vận hành vào năm 1975, đă qua 4 lần đại tu. Sau lần đại tu
năm 1994, do Rôto và cánh tĩnh ở một số tầng áp lực có nhiều h hại nghiêm trọng,
tháng 12/1997 Tổng Công ty điện lực Việt Nam đã quyết định cho cải tạo phần
truyền hơi tuốc bin K-50-90-3 thành tuốc bin có công suất định mức là 55MW nhà
máy chế tạo LM3 (Liên Xô cũ) và giao cho Tổng công ty lắp máy Việt Nam (Lắp

để khử các chất khí hoa tan trong nớc ngng tụ. Khi nớc
ngng tụ có hàm lợng muối (độ cứng)> 3
mKRg
/
1ĐLL
thì nớc ngng đợc bơm rửa muối đa
qua thiết bị rửa muối để xử lý muối, nớc ngng tụ sau khi xử lý phảI có độ cứng 3
mKRg
/
1ĐLL
. Nớc từ bể chứa của khử khí 6
ata
đặt ở cót 14m có nhiệt độ 160
0
C , hàm lợng
O
2
= 10
mKRg
/
1ĐLL
đợc bơm nớc cấp bơm qua 3 bình gia nhiệt cao áp số 6,7,8 để gia
nhiệt cho nớc cấp đạt t
0
= 217
0
C rồi vào lò hơi.
HơI để gia nhiệt cho nớc ngng tụ và nớc cấp đợc lấy từ 7 cửa trích hơI
không đIều chỉnh của tuốc bin, nớc đọng trong các bình gia nhiệt đợc xả dồn cấp
theo nguyên tắc: bình có P cao thì xả vào bình có P thấp hơn, cụ thể: bình số 8 xả vào

/
10
cấp. Nguồn hơI cho
Poy
40
/
20
hiện nay đợc lấy từ hệ thống hơI tự dùng của các lò K-20-3 đã đợc giảm
áp có P=35 40 KG/cm2 và t
0
= 240
0
C.
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Đoàn thanh Quang
Để tiết kệm hơI trong quá trình khởi động tuốc bin ở bất kỳ trạng tháI
nhiệt nào, hoặc ngừng tuóc bin, hoặc xử lý một số sự cố, trong sơ đồ nhiệt có đặt
thiết bị giảm ôn giảm áp nhanh gọi là POY 100/6
ata
để xả hơI vào bình ngng tụ, thu
hồi lại mà lò không phảI thảI hồi ra trời.
Nớc tuần hoàn làm mát bình ngng tụ và các thiết bị khác do trạm bơm
tuần hoàn (đặt ở bờ sông Uông Bí) ung cấp, nớc làm mát xong xả theo kênh thảI ra
sông Sinh.
Nớc kỹ thuật cung cấp cho: Nhà hóa xử lý nớc, làm mát các paliê và tét
chèn các bơm, dự phòng cho cứu hỏa và sinh hoạt do trạm bơm nớc ngọt cung cấp.
Đặc tính kỹ thuật của tuốc bin K-50-90-3 và 4, các thiết bị phụ của nó:
1. Tuốc bin:
Tuốc bin số 5 kiểu K-50-90-3: tuốc bin số 6 kiểu K-50-90-4. Chúng đều là tuốc bin
nhng hơI, do nhà máy chế tạo kim khí Lê Nin grát (thuộc Liên Xô cũ) chế tạo. Nó có
1 xi lanh, 1 tầng đIều chỉnh, 21 tầng áp lực, có 7 cửa trích hơI không đIều chỉnh để

v
/
f
, của máy 6
=1755
v
/
f
;
Lu lợng nớc tuần hoàn làm mát Q=9000m3/h theo thiết kế to nớc tuần
hoàn tối đa t
0
=24
0
C;
Chân không trong bình ngng tụ P
k
= 0,035 ata khi tuốc bin phát công
suất định mức và nhiệt độ nớc tuần hoàn làm mát là 24
0
C;
Nhiệt độ hơI thoát vào bình ngng t
k
< 60
0
C
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Đoàn thanh Quang
2. Máy phát diện:
Kiểu TB 60 2T, công suất hữu công = 55MW; đIện áp đầu ra V= 6.300 V; c-
ờng độ dòng đIện stato: Is= 6.310 a; cờng độ dòng đIện rô to Ir= 1.565 A; số vòng

20KG/cm2; Q=160 180 m3/h; Pn = 1 3 KG/cm2.
c. Bể dầu chính: Đặt ở cót 7m, chứa toàn bộ lợng dầu cung cấp cho tổ máy
vận hành. Có V= 14m3; dung tích ở toàn bộ hệ thống đờng ống:
V=2m3.
d. Bơm dầu bôI trơn đIện một chiều và xoay chiều: để dự phòng cấp dầu
bôI trơn cho các paliê của tuốc bin ở mọi tinh huống sự cố, có lắp đặt 1
Báo cáo kiến tập Sinh viên: Đoàn thanh Quang
bm dầu bôI trơn chạy bằng động cơ đIện xoay chiều và 1 bơm chạy
bằng động cơ đIện một chiều, 2 bơm có đặc tính kỹ thuật nh nhau:
- Bơm kiểu: 4HĐ - 60T; Q=90 180 m3/h; Ph= 0,5 KG/cm2;
Pd= 2,2 2,5 KG/cm2; n= 1460v/f; N=14KW; t
0
công tác tối
đa = 80
0
C.
- Động cơ đIện xoay chiều: kiểu A0-63-4T-K 2; U= 380/220
V; I=27,4/47,2 A; n= 1480v/f; N=14kw.
- Động cơ đIện một chiều: kiểu -62T; V= 220V;
I=68,5A;n=1500v/f; N= 15KW.
E; Van một chiều: Để tránh xả dầu vào bể dầu chính qua in zéc tơ khi chỉ
có một trong 2 bơm dầu dự phòng làm việc, trên đờng ống dẫn dầu bôI trơn
2-Nhà máy thuỷ điện hoà bình
Giới thiệu chung:
Nhà máy thuỷ đIện Hoà Bình là một trung tâm đIện lực lớn nhất của Việt Nam,
nằm trong bậc thang các nhà máy thuỷ đIện trên sông Đà.
Công trình thuỷ đIện Hoà Bình có chức năng tổng hợp 4 nhiệm vụ:
Chống lũ
Phát đIện
Tới tiêu

dấu một bớc phát triển mới của ngành Năng lợng và sự nghiệp công nghiệp hoá đất
nớc .
Công trình thuỷ đIện Hoà Bình là niệm tự hào của đội ngũ cán bộ, công nhân các
ngành Xây dựng ,Thuỷ lợi ,Năng lợng , đánh dấu sự trởng thành của đội ngũ cán bộ,
công nhân Việt Nam.
Những mốc lịch sử vẻ vang của công trình thuỷ đIện Hoà Bình:
+ Ngày 6.11.1979: Khởi công xây dựng
+ Ngày 12.1.1983: Ngăn sông Đà đợt 1
+ Ngày 9.1.1986: Ngăn sông Đà đợt 2
+ Ngày 20.12.1994: Khánh thành nhà máy
+Trạm 500 kV đầu nguồn Hoà Bình vận hành ngày 27.5.1994 cung cấp cho miền
Trung và miền Nam
Ngay từ khi có tổ máy 1 vào vận hành , nhà máy thuỷ đIện Hoà Bình đã góp phần
ổn định , an toàn và kinh tế hệ thống đIện. ĐIện năng sản xuất năm 1994 của nhà
máy chiếm gần 50% tổng công suất và 65% tổng sản lợng hệ thống đIện của cả nớc.
Ngày 14.4.1994 tổ máy cuối cùng chính thức vào vận hành đã đa công suất lắp đặt
của nhà máy lên đúng thiết kế là 1920 MW .


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status