Website: Email : Tel (: 0918.775.368
PHẦN MỞ ĐẦU
Thời gian vừa qua nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng cao
với sự bùng nổ của TTCK, TTBĐS và hệ thống các tổ chức tài chính. Đặc
biệt trong năm 2006-2007, một loạt các định chế tài chính như các NHTM,
các công ty chứng khoán và các quỹ đầu tư được thành lập và tham gia vào
thị trường tài chính, tạo nên một môi trường cạnh tranh gay gắt và góp
phần không nhỏ vào việc thúc đẩy tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nóng,
rủi ro tiềm ẩn lớn nhưng chưa được quan tâm một cách thích đáng.
Bên cạnh đó, cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ toàn cầu bùng nổ
và tác động mạnh tới nền kỉnh tế Việt Nam nói chung, trong đó hệ thống
NH - TC chịu tác động trực tiếp nhất và mạnh mẽ nhất. Những biểu hiện
đầu tiên của cuộc suy thoái này ở Việt Nam là sự đóng băng của TTCK và
TTBĐS, tỷ lệ lạm phát tăng cao, tỷ giá biến động thất thường,... Đó là
những cú sốc to lớn đối với các NHTM non trẻ, đặt ra những khó khăn và
thách thức mang tính sống còn của hệ thing NHTM Việt Nam.
Từ đó đặt ra yêu cầu cấp thiết đặt ra cho các NHTM lúc này là phải
đổi mới công nghệ, cơ cấu lại hoạt động mà một trong những nội dụng
trọng tâm nhất là nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro, đặc biệt là quản trị rủi
ro tín dụng. Đây vừa là vấn đề mang tính sống còn của trong giai đoạn hiện
nay, và cũng là chiến lược phát triển lâu dài và bền vững mà các NHTM
cần triển khai.
Em lựa chọn đề tài : “Nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng của các
NHTM từ năm 2000 đến nay” nhằm mục đích:
- Nghiên cứu hệ thống lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng và thực
trạng áp dụng vào hệ thống ngân hàng Việt Nam trong từ 2000 đến nay.
- Xin đề xuất một số giải pháp và kiến nghị để nâng cao hiệu quả quản
trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của các NHTM trong thời gian tới.
Sinh viên: Phạm Thị Phương
Lớp : TCDN47C
1
Sinh viên: Phạm Thị Phương
Lớp : TCDN47C
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
a. Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và xử lý những khoản cho vay
có vấn đề .........................................................................................28
b. Chứng khoán hóa các khoản cho vay ..........................................29
c. Sử dụng thư bảo lãnh tín dụng (SLC) .........................................31
1.4.4 – Các nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng.....34
1.4.4.1 – Nhóm các nhân tố chủ quan...................................................34
a. Các nhân tố chủ quan từ phía ngân hàng......................................34
b. Các nhân tố chủ quan từ phía khách hàng nhận tín dụng.............37
1.4.4.2 – Nhóm nhân tố khách quan......................................................38
a. Sự biến động không dự kiến của các yếu tố thuộc môi trường
vĩ mô ...........................................................................................38
b. Các quy định trong chính sách tiền tệ.........................................39
c. Sự phát triển của hệ thống thị trường và đặc biệt là thị trường tài
chính.................................................................................................39
d. Các quy định của pháp luật ........................................................39
e. Sự phát triển và hỗ trợ của các kênh cung cấp thông tin về khách
hàng..................................................................................................40
Chương II: T hực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của hệ thống
ngân hàng thương mại việt nam từ năm 2005 đến nay. ............................ 41
2.1 - Thực trạng hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của hệ thống NHTM
việt nam từ năm 2005 đến nay....................................................................41
2.1.1 – Các mô hình tổ chức và quản trị rủi ro tín dụng và vấn đề kiểm
soát nội bộ của các NHTM Việt Nam..................................................41
2.1.2 – Công tác chấm điểm khách hàng và phân loại nợ của các NHTM
Việt Nam................................................................................................42
Một số vấn đề cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng
trong hoạt động của các NHTM
1.1 - Các rủi ro trong hoạt động của NHTM
1.1.1- Phân loại rủi ro trong hoạt động của nhtm
Rủi ro hiểu theo một nghĩa chung nhất là khả năng biến động của
thu nhập thực tế so với dự kiến. Do đặc thù của kinh doanh ngân hàng là
kinh doanh rủi ro trên hàng hóa đặc biệt là tiền tệ, liên quan đến chu
chuyển vốn của cả nền kinh tế quốc gia và quốc tế nên các NHTM luôn
phải đối mặt với những rủi ro tiềm tàng to lớn, về cơ bản có thể phân loại
các rủi ro đó như sau:
Rủi ro lãi suất: là khả năng biến động về thu nhập lãi trong hoạt
động tái tài trợ tài sản nợ và tái đầu tư tài sản có, hoặc rủi ro làm giá trị tài
sản thay đổi khi lãi suất thị trường thay đổi.
Rủi ro ngoại hối: là khả năng biến động về thu nhập hoạt động hoặc
khả năng làm thay đổi giá trị các tài sản tính bằng ngoại tệ khi tỷ giá biến
động.
Rủi ro tín dụng: là khả năng ngân hàng không thu hồi được đầy đủ
các khoản vay, hoặc là việc khách hàng thanh toán các khoản nợ không
đúng kỳ hạn.
Sinh viên: Phạm Thị Phương
Lớp : TCDN47C
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Rủi ro thanh khoản: là khả năng ngân hàng không đáp ứng được nhu
cầu rút tiền của người gửi tiền, hoặc khả năng ngân hàng không đáp ứng
được yêu cầu về dự trữ bắt buộc theo qui định của NHTW.
Rủi ro hoạt động ngoại bảng: là khả năng tổn thất về thu nhập hoặc
tài sản (nội bảng) của NHTM do các hoạt động ngoại bảng gây ra.
Rủi ro công nghệ và hoạt động: phát sinh khi những khoản đầu tư
cho phát triển công nghệ hay nâng cao hiệu quả hoạt động không đạt được
Đối với ngân hàng, đây là hoạt động quan trọng nhất và cũng là
hoạt động sinh lời lớn nhất nhưng rủi ro cao nhất.
Hoạt động tín dụng của ngân hàng rất đa dạng. Tùy theo các tiêu
chí khác nhau mà có nhiều cách phân loại tín dụng. Theo mức độ rủi ro, có
thể chia tín dụng thành:
- Tín dụng lành mạnh: Các khoản tín dụng có khả năng thu hồi cao.
- Tín dụng có vấn đề: Các khoản tín dụng có dấu hiệu không lành
mạnh (trong thời hạn tín dụng).
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi: Các khoản nợ đã quá hạn ngắn và
khách hàng có kế hoạch khắc phục tốt, tài sản đảm bảo có giá trị lớn,..
- Nợ quá hạn khó đòi: Nợ quá hạn quá lâu, khả năng trả nợ rất kém,
tài sản thế chấp nhỏ hoặc bị giảm giá, khách hàng chây ì,...
Các nghiệp vụ tín dụng: chiết khấu thương phiếu, cho vay, cho
thuê tài sản, bảo lãnh hoặc tái bảo lãnh.
Sinh viên: Phạm Thị Phương
Lớp : TCDN47C
7
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
1.3 - R ủi ro tín dụng
1.3.1 - Khái niệm:
- Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những tổn thất ngoài dự kiến
cho ngân hàng do khách hàng vay không trả đúng hạn, không trả, hoặc
không trả đầy đủ vốn và lãi.
- Trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, rủi ro tín dụng là
không thể tránh khỏi, là khách quan nên rủi ro dự kiến luôn được xác định
trước trong chiến lược hoạt động chung của ngân hàng.
1.3.2 - Nguyên nhân của rủi ro tín dụng
Nguyên nhân thuộc về chủ quan người vay
- Khi một món nợ không trả được vào kỳ hạn nợ, toàn bộ nợ gốc của
hợp đồng sẽ được chuyển vào nợ quá hạn.
Nợ khó đòi và tỷ lệ nợ khó đòi trên tổng dư nợ
- Nợ khó đòi là nợ quá hạn kèm theo một số tiêu chí khác như quá
một kỳ gia hạn nợ, khoản nợ không có hoặc không bán được tài sản đảm
bảo, con nợ thua lỗ triền miên, phá sản,...
- Tuy nhiên khi đánh giá rủi ro tín dụng căn cứ vào những chỉ tiêu
này cần phải lưu ý một số vấn đề như:
Tính phù hợp giữa định kỳ trả nợ và chu kỳ thu nhập của người vay.
Những hành vi đảo nợ hoặc giãn nợ đối với khoản nợ mà chắc chắn
người vay không thể trả được.
Chính sách cho vay của từng NHTM hoặc do một số quy định đối với
các khoản vay theo chỉ thị của chính phủ mà các tiêu chí trên có thể khác
nhau đối với từng NHTM.
Sinh viên: Phạm Thị Phương
Lớp : TCDN47C
9
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Điểm tín nhiệm của khách hàng do CBTD đánh giá.
Các khoản cho vay có vấn đề
Khi ngân hàng nhận thấy khoản tài trợ có dấu hiệu kém lành mạnh và
có nguy cơ trở thành nợ quá hạn thì đó được coi là khoản nợ có vấn đề.
Tính kém đa dạng của tín dụng
Nếu ngân hàng tập trung tài trợ cho một nhóm khách hàng của một
ngành hoặc một vùng hẹp thì rủi ro tín dụng sẽ cao hơn so với đa dạng hóa.
Mất ổn định vĩ mô.
1.4 – Quản trị rủi ro tín dụng
1.4.1 – Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là sử dụng các biện pháp và công cụ nhằm
đánh giá rủi ro tín dụng, phòng ngừa rủi ro tín dụng và hạn chế các tổn thất
Phương pháp này nhằm trả lời 3 câu hỏi cơ bản:
- Người xin vay có thể tín nhiệm?
- HĐTD có chặt chẽ và hợp lý, hợp lệ?
- Ngân hàng có thể đòi nợ thuận lợi bằng TSĐB nếu khách hàng
không trả nợ?
Sinh viên: Phạm Thị Phương
Lớp : TCDN47C
11
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Tùy thuộc vào lĩnh vực hoạt động chuyên sâu và chiến lược hoạt động của
các ngân hàng mà mỗi NHTM có thể đưa ra các tiêu chí khác nhau để tìm
câu trả lời cho các câu hỏi trên. Về cơ bản, có các tiêu chí sau:
Người xin vay có thể tín nhiệm?
Để trả lời câu hỏi này phải nghiên cứu chi tiết 6 khía cạnh của người vay
(6C):
• Tư cách người vay (Character):
- Mục đích tín dụng của người xin vay phải rõ ràng và phù hợp với
chính sách tín dụng của ngân hàng.
- Người xin vay phải có thái độ trung thực, có tinh thần trách nhiệm
trong kế hoạch sử dụng vốn vay và thiện chí trả nợ.
• Năng lực của người vay (Capicity)
- Người vay phải có đủ năng lực hành vi và năng lực pháp lý để ký kết
HĐTD.
• Thu nhập của người vay (Cash)
- khả năng tạo thu nhập của người vay từ những nguồn nào (hoạt động
sản xuất kinh doanh, đầu tư hay tài chính) và đâu là nguồn chính, ổn định.
- Độ lớn, tính ổn định và thời điểm phát sinh của các dòng thu nhập
trong tương lai phải đảm bảo được khả năng trả nợ.
• Bảo đảm tiền vay (Collateral)
- Khoản tiền vay có thể được đảm bảo bởi các nguồn nào và mức độ
Lớp : TCDN47C
13
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
do Moody’s và Standard & Poor đưa ra. Các hệ thống chỉ số này tuy có
những khác biệt nhưng về cơ bản là giống nhau và đều nhằm đánh giá khả
năng tài chính và khả năng thanh toán của các tổ chức đối với các khoản
tiền nghĩa vụ mà họ phát hành. Có thể tóm tắt nội dung của các hệ số đó
như sau:
Bảng 1: Chỉ số tín nhiệm của Moody’s và Standard & Poor
Chỉ số
tín nhiệm
theo S&P
Chỉ số tín
nhiệm theo
Moody’s
Diễn giải Phân loại
AAA Aaa
Chất luợng cao nhất,
ổn định, độ rủi ro thấp
nhất
Trái phiếu có thể
đầu tư
AA Aa
Chất lượng cao, rủi ro
thấp, Độ rủi ro chỉ cao
hơn hạng AAA một
bậc.
A A
Chất lượng khá, tuy
vậy có thể bị ảnh
hình kinh tế khả quan.
CC Ca
Rủi ro rất cao, rất gần
phá sản,
C C
Rủi ro rất cao, khó có
khả năng thực hiện
thanh toán các nghĩa
vụ nợ
D
Xếp hạng thấp nhất, đã
phá sản hay hầu như
sẽ phá sản
NR NR Không đánh giá
Đối với chỉ số Moody’s, ngoài những xếp hạng cơ bản trên, hệ số 1,
2, 3 còn dùng để chia nhỏ một xếp hạng cơ bản ra làm 3 loại, trong đó 1 là
Sinh viên: Phạm Thị Phương
Lớp : TCDN47C
15
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
cao nhất trong hạng đó, 2 là trung bình, 3 là thấp nhất, ví dụ: Aa1, Aa2,
Aa3.
Còn đối với chỉ số S&P, + hay – được dùng để chia nhỏ xếp hạng. trong
đó + là cao nhất trong hạng đó, không dấu là trung bình, - là thấp nhất; ví
dụ: AA+, AA, AA-
Ưu điểm
- Phương pháp phân tích tín dụng định tính đã đưa ra những cơ sở lý
luận quan trọng và cơ bản nhất mà qua việc phân tích các nội dung đó có
thể thấy được các rủi ro tiềm ẩn trong các khoản tín dụng.
- Hệ thống các chỉ tiêu đưa ra khá toàn diện nên thông qua đó có thể
X
4
Kết luận:
Z > 2.6
Doanh nghiệp nằm trong vùng an
toàn, chưa có nguy cơ phá sản
1.1 < Z < 2.6
Doanh nghiệp nằm trong vùng cảnh
báo, có thể có nguy cơ phá sản
Z <1.1
Doanh nghiệp nằm trong vùng nguy
hiểm, nguy cơ phá sản cao.
Sinh viên: Phạm Thị Phương
Lớp : TCDN47C
Tổng tài sản
Vốn lưu động
17
Tổng tài sản
Lợi nhuận giữ lại
Tổng tài sản
EBIT
Giá trị sổ sách VCSH
Giá trị thị trường VCSH
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Ưu điểm:
- Mô hình giúp lượng hóa được khả năng phá sản của công ty (cũng
là rủi ro tín dụng) một cách đơn giản, nhanh chóng.
- Các thông tin và số liệu vận dụng vào mô hình hoàn toàn có thể thu
thập nhanh chóng trên các báo cáo tài chính của công ty.
- Loại bỏ được yếu tố chủ quan của người phân tích.
1 – p = 1 -
R
p
= k – i
= (1 + i)*(p
-1
– 1).
Xác suất vỡ nợ của công cụ nợ dài hạn (kỳ hạn n năm)
- Giả thiết: khả năng vỡ nợ của 1 năm t bất kỳ (trong thời hạn nợ)
được xác định trên cơ sở khả năng không xảy ra vỡ nợ của năm trước đó.
Đặt:
(1 – p
t
) : Xác suất vỡ nợ năm t (xác suất vỡ nợ biên năm t).
k
1
, k
2
: Lãi suất cho vay của các món vay kỳ hạn 1 năm và kỳ hạn 2
năm.
i
1,
i
2
: Lãi suất trái phiếu chính phủ kỳ hạn 1 năm và kỳ hạn 2 năm.
f
1,
c
1 :
Lãi suất trái phiếu chính phủ và lãi suất tiền vay kỳ hạn 1 năm
), nên:
Sinh viên: Phạm Thị Phương
Lớp : TCDN47C
Kỳ hạn (năm)210
I
1
I
2
TP chính phủ
K
2
K
1
lãi suất (%)
TP công ty
20
1 + i
1
(1 + i
2
)
2
1 + k
1
(1 + k
2
)
2
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
P
t-1
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Đồ thị 2: Xác suất vỡ nợ biên biểu diễn theo thời gian.
Xác suất không vỡ nợ trong cả kỳ là:
P
1
*p
2
*p
3
*...*p
n
Xác suất vỡ nợ tích lũy cả kỳ là:
C
p
= 1 - P
1
*p
2
*p
3
*...*p
n
Nếu món cho vay của ngân hàng có tài sản đảm bảo hoặc có khả
năng thu hồi từ một nguồn khác trong trường hợp con nợ bị phá sản, với tỷ
lệ thu hồi là g, khi đó xác suất trả đủ nợ được điều chỉnh là p’
P’*(1+k) = p*(1+k) + g*(1+k)*(1-p)
p’ = g(1-p) + p
Sinh viên: Phạm Thị Phương
Lớp : TCDN47C
- Kiểm soát khoản cho vay là một đòi hỏi bắt buộc đối với bất cứ
ngân hàng nào, mà qua đó ngân hàng có thể phát hiện nhanh hơn các
khoản cho vay có vấn đề, giúp các nhà quản lý đánh giá toàn bộ rủi ro tiềm
tàng của ngân hàng và nhu cầu vốn của nó trong tương lai.
Sinh viên: Phạm Thị Phương
Lớp : TCDN47C
23
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trên cơ sở đánh giá mức độ rủi ro tín dụng đối với một khoản tài trợ mà
ngân hàng đưa ra những biện pháp kiểm soát rủi ro tín dụng ở mức dự
kiến. Một số công cụ thường được sử dụng trong công tác kiểm soát rủi ro
tín dụng như:
a. Sử dụng nghiệp vụ bán các khoản cho vay
- khái niệm: bán nợ là việc ngân hàng bán quyền yêu cầu về thu nhập
đối với các khoản cho vay cho một bên thứ ba (người mua nợ).
- trong hoạt động bán nợ có sự tham gia của các bên: người đi vay tiền
(khách hàng), ngân hàng cho vay (người bán nợ) và người mua nợ
- hoạt động bán nợ được thực hiện dưới các hình thức sau:
- bán nợ tham gia: người mua nợ không phải là một bên trong HĐTD
giữa ngân hàng và người đi vay. Chỉ khi có những thay đổi quan trọng
trong HĐTD thì người mua nợ mới có thể tác động đến các điều khoản của
HĐTD, nên người mua nợ phải đối mặt với rủi ro tín dụng lớn từ phía ngân
hàng bán nợ và người đi vay tiền.
- chuyển nhượng nợ: quyền sở hữu khoản cho vay được chuyển cho
người mua nợ và người mua nợ có quyền yêu cầu trực tiếp đối với người đi
vay về các điều khoản trên HĐTD. Khi đó người mua nợ sẽ chỉ đối mặt với
rủi ro tín dụng từ phía người đi vay.
- Bán nợ từng phần: là việc ngân hàng chia một khoản nợ dài hạn
thành các khoàn nợ ngắn hạn và bán lại trên thị trường. Người mua nợ sẽ
nhận được một phần trong tổng số tiền lãi của khoản cho vay. Ngân hàng
Hình 1: quy trình thực hiện hợp đồng trao đổi tín dụng
Sinh viên: Phạm Thị Phương
Lớp : TCDN47C
25