ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP VŨ THỊ MỸ NGHIÊN CỨU GIẢM TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
TRÊN LƯỚI PHÂN PHỐI ĐIỆN
CHUYÊN NGÀNH : THIẾT BỊ MẠNG VÀ NHÀ MÁY ĐIỆN
Mã số : 60.52.50
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
- 1 -
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN VỀ LƯỚI PHÂN PHỐI VÀ VẤN ĐỀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG
1.1. VAI TRÒ LƯỚI ĐIỆN PHÂN PHỐI TRONG HTĐ
1.2. ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA LƯỚI PHÂN PHỐI
1.3. MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TỔN THẤT ĐIỆN NĂNG TRONG LƯỚI PHÂN
PHỐI ĐIỆN
1.3.1 Hiệu quả sử dụng điện
1.3.1.2.Tác động của việc sử dụng điện với môi trường.
Bảng 1.2. Tác động của tổn thất điện năng đến môi trường
Environmental
measure
Typical impact Impact due to
losses
Water use 1.25 kL/MWh 13500 ML
Ash emission 0.37 kg/MWh 4 ktonne
Coal use 480 kg/MWh 5.18Mtonne
CO2 output 900 kg/MWh 9.72 Mtonne
SOX output 7.4 kg/MWh 80 ktonne
NOX output 3.7 kg/MWh 40 ktonne
1.3.2 Tổn thất phi kĩ thuật
1.3.3.Tổn thất kĩ thuật
1.3.3.1.Các loại tổn thất kĩ thuật (dây dẫn)
1.3.3.2 .Phương pháp tiếp cận để tính tổn thất
a. Phương pháp đánh giá đầy đủ
b. Phương pháp sử dụng đồ thị phụ tải điển hình.
c.Tính toán tổn thất kĩ thuật ở các phân đoạn
d.Tổn thất trong công tơ đo đếm điện năng
Tổn thất kĩ thuật trong công tơ đo đếm điện năng là do sắt trong các cuộn dây điện
ngày
kWh
ItLRk
e
N
i
t
r
=
=
∆
(1.11)
f.Tổn thất trong lưới điện áp thấp
Phương pháp sử dụng đồ thị phụ tải điển hình,tương ứng dòng điện cho mỗi
khoảng thời gian t đo được và cấu hình mạng điện áp thấp điển hình có thể được sử
dụng để đánh giá tổn thất kĩ thuật của lưới điện áp thấp trong tất cả các nhánh của
lưới.các nhánh của lưới thể hiện trong 1.1 đâị điện cho dây dẫn điện 3 pha và một dây
nối đất. Hình 1.1 Các nhánh lưới trong một lưới điện áp thấp
M
T
S
S
NcuNfet
N
t
∆
2
1
)( 24
‡”
=
+=
(1.13)
- 3 -
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Nội dung chương 1 đã giới thiệu tổng quan một số vấn đề cơ bản về lưới điện phân
phối bao gồm: Định nghĩa, cấu trúc và vai trò của lưới điện phân phối, đồng thời giới
thiệu về hiện trạng lưới điện tại Việt Nam. Từ đó cho thấy LPP có vai trò hết sức quan
trọng trong việc cung cấp năng lượng, đáp ứng nhu cầu trực tiếp cho phụ tải.
Vấn đề công suất phát ra phải được đưa đến và tận dụng một cách hiệu nhất, không
để lãng phí quá nhiều ảnh hưởng đến kinh tế là một bài toán được rất nhiều đề tài
nghiên cứu. Tổn hao công suất là vấn đề ảnh hưởng đến chất lượng nguồn điện và kinh
(2.1)
Cả U và I
L
là các phần tử pha và phương trình (2.1) được
thể hiện trong đồ thị pha với U là véctơ chuẩn. Dòng điện tải I
L
có một thành phần tác dụng “điện trở” I
R
cùng pha với điện áp
U và một thành phần phản kháng “điện kháng” I
X
vuông góc với
U, góc pha giữa U và I
L
là ϕ.
Công suất biểu kiến: S
L
= U.I
L
∗
S
L
= V
2
G
L
– j V
2
(tức là công suất tác dụng, công
suất hữu ích, có thể chuyển đổi thành nhiệt, công cơ học, ánh sáng hoặc các dạng khác
của năng lượng) và một thành phần phản kháng Q
L
(tức là công suất phản kháng, công
suất vô công, không thể chuyển đổi được thành các dạng năng lượng có ích nhưng
không thể bỏ qua do đây là thành phần trung chuyển điện năng thành các dạng năng
lượng khác). Quan hệ giữa S
L
, P
L
và Q
L
được thể hiện theo hình bên.
Dòng điện I
S
= I
L
do hệ thống cung cấp là lớn hơn dòng điện cần thiết để cung
cấp riêng cho công suất thực, bởi một hệ số:
I
L
/I
R
= (cosϕ)
-1
(2.3)
Như vậy, cosϕ là hệ số công suất, là phân số của công suất biểu kiến có thể
chuyển đổi một cách hữu ích thành các dạng năng lượng khác.
2.1.2.2 Điều chỉnh hệ số công suất
S
có giá trị nhỏ nhất có thể trong
việc cung cấp đầy đủ công suất P
L
ở điện áp U và tất cả nhu cầu công suất phản kháng
của tải được cung cấp tại chỗ bằng thiết bị bù. Như vậy, phụ tải được bù toàn thể. Giảm
bớt nhu cầu công suất phản kháng của phụ tải, nguồn cung cấp bây giờ có khả năng
thêm để cung cấp cho các tải khác.
Dòng điện thiết bị bù được biểu diễn:
I
B
= U.Y
B
= -jU.B
L
(2.5)
Công suất biểu kiến trao đổi với hệ thống cung cấp của thiết bị bù:
S
B
= P
B
+ jQ
B
= U.I
B
*
= jU
2
. B
L
= P
L
.tgϕ (2.7)
Và Q
γ
= S
L
sinϕ
L
= S
L
(
)
L
2
cos1 ϕ−
(2.8)
- 5 - Hình 2.2: Minh hoạ ảnh hưởng của thiết bị bù đối với sự điều chỉnh hệ số công suất
Một phụ tải P
1
1
2
)QQ(P
P
cos
−+
=ϕ (2.10)
2.1.2.3 Điều chỉnh điện áp
a) Nguyên tắc và kết luận chung của điều chỉnh điện áp
Bắt đầu phần này, chúng ta xác định sự điều chỉnh điện áp đạt được khi không có
thiết bị bù và chỉ ra các thông số quan trọng nhất của phụ tải và hệ thống cung cấp. Sau
đó là giới thiệu khái niệm của một thiết bị bù lý tưởng mà có thể duy trì điện áp không
đổi tại điểm cung cấp bằng cách duy trì công suất phản kháng của hệ thống cung cấp
gần nhu không đổi. Các đặc tính của thiết bị bù được biểu diễn về sơ đồ lẫn toán học.
Việc điều chỉnh điện áp được xem như là thay đổi tỷ lệ (hoặc trên mỗi đơn vị) với
biên độ điện áp đi kèm với một sự thay đổi được xác định của dòng phụ tải (tức là từ
không tải đến đầy tải). Điều này gây nên bởi sự sụt áp trên tổng trở cung cấp mang dòng
điện tải. Nếu hệ thống cung cấp được biểu diễn bằng mạch tương đương Thevenin một
pha ở hình 2.3 thì việc điều chỉnh điện áp được cho bởi:
U
UE
U
UE −
=
−
(2.11)
Với U là điện áp pha chuẩn.
Khi không có thiết bị bù, sự thay đổi của điện áp cung cấp do dòng điện phụ tải I
1
-Q
C
Q
2
Q
C
ϕ
2
ϕ
1
- 6 -
Như vậy,
( )
U
QRPX
j
U
QXPR
U
jQP
jXRU
LSLSLSLSLL
SS
−
+
−
Hình 2.3: a) Mạch tương đương của hệ thống và phụ tải
b) đồ thị vectơ pha cho hình a (chưa bù)
c) Đồ thị vectơ pha cho hình a (Bù cho điện áp không đổi)
Sự thay đổi điện áp có một thành phần ∆U
R
cùng pha với điện áp và một thành
phần ∆U
X
vuông góc với U, được biểu diễn trên hình 2.3. Điều này có nghĩa là biên độ
và pha của điện áp có liên quan đến điện áp cung cấp E, là các hàm số của biên độ và
R
S
+ jX
S
I
SE
U
I
L
I
LI
L(b)
jX
S
I
S
ϕ
L R
S
I
S
∆
U
U
E
L
và Q
C
được chỉnh định sao cho làm quay đồ thị vectơ pha ∆U cho đến khi thoả mãn
UE = .
Như vậy, từ (2.13) và (2.14) ta có:
2
LSLS
2
LSLS
2
U
QRPX
U
QXPR
UE
−
+
+
+=
(2.16)
Giá trị yêu cầu của Q
C
được tìm thấy bằng cách giải phương trình này theo Q
S
với
UE = , khi đó; Q
C
= Q
ac4bb
Q
2
S
−±−
= (2.19)
Điều quan trọng ở đây là luôn luôn có đáp số cho Q
C
bất kể giá trị nào của P
L
. Điều
này dẫn đến các kết luận quan trọng sau:
Một thiết bị bù công suất phản kháng thuần tuý có thể hạn chế sự thay đổi điện
áp nguồn cung cấp mà nguyên nhân gây ra bởi sự thay đổi công suất tác dụng và công
suất phản kháng của tải.
Miễn là có thể điều khiển dễ dàng công suất phản kháng của thiết bị bù trong một
phạm vi vừa đủ (nói chung kể cả chậm sau và vượt trước). Ở một tốc độ vừa đủ thì thiết
bị bù có thể hoạt động như một bộ phận điều áp lý tưởng. Cần phải thừa nhận rằng, chỉ
có biên độ điện áp là điều khiển được còn góc pha của nó thay đổi liên tục theo dòng
điện tải.
Như ở trên đã nói, thiết bị bù có thể giảm công suất phản kháng do hệ thống cung
cấp về không như thế nào. Đó là, thay vì làm chức năng điều chỉnh điện áp, thiết bị hoạt
động như một thiết bị hiệu chỉnh hệ số công suất. Nếu thiết bị được thiết kế để làm điều
này, chúng ta có thể thay đổi phương trình (2.14) bằng
- 8 -
Q
S
= Q
X
và ∆U
R
trong phương trình (2.14) đôi lúc được cho ở dạng
hữu ích như sau: Nếu hệ thống bị ngắt mạch ở thanh cái phụ thì “công suất ngắn mạch
biểu kiến là”:
S
SC
= P
SC
+ jQ
SC
= E.I*
SC
= E
2
/Z*
SC
(2.21)
Với:
Z
SC
=R
SC
+ jX
SC
I
SC
: Dòng ngắn mạch
∆U
R
/ U ≈ (P
L
cosϕ
SC
+ Q
L
sinϕ
SC
)/S
SC
(2.25)
∆U
X
/ U ≈ (P
L
cosϕ
SC
- Q
L
sinϕ
SC
)/S
SC
(2.26)
∆U
X
thường được bỏ qua vì nó chỉ có khuynh hướng tạo ra sự thay đổi ở một pha
tại một điện áp cung cấp (liên quan đến E), do đó, sự thay đổi về biên độ được thể hiện
trong phụ tải. Các phương trình 2.14, 2.15, 2.16
cũng có các giá trị đối với các thay đổi nhỏ của P
L
và Q
L
, do vậy:
∆U
R
/ U = (∆P
L
cosϕ
SC
+ ∆Q
L
sinϕ
SC
)/S
SC
(2.27)
Nếu điện trở cung cấp R
S
<< X
S
thì cho phép bỏ qua các thay đổi điện áp gây ra
bởi các thay đổi công suất tác dụng ∆P do đó điều chỉnh điện áp được thực hiện theo
phương trình:
∆U
/ U ≈ ∆U
R
1
E
U (nếu Q<<Q
SC
) (2.29)
Mặc dù đặc tính này chỉ gần đúng nhưng rất hữu ích vì cho thấy được hoạt động
của thiết bị bù sẽ trình bày ở phần dưới đây.
2.2 .PHƯƠNG PHÁP TÍNH BÙ TRÊN LƯỚI PHÂN PHỐI VẬN HÀNH HỞ
Tính toán để lắp đặt tối ưu cho tụ trong trường hợp tải phân bố đều.
Hiện nay có nhiều phương pháp tính toán bù cho lưới phân phối, mỗi phương
pháp có một giả thiết nhất định, để đơn giản hoá việc tính toán và dĩ nhiên, khả năng áp
dụng cũng bị ràng buộc với các điều kiện giả định đó.
.
a) Trường hợp phụ tải tập trung và phân bố đều.
U
∆
U
Giả thiết, tổn thất I
2
R được gây ra bởi dòng điện I chậm sau của đường dây chạy
qua mạch điện có điện trở R, do đó chúng được biểu diễn như sau:
(
)
(
)
(
)
30.2RsinIRcosIRI
22
2
ϕ+ϕ=
Sau khi thêm vào tụ với dòng I
C
, kết quả là dòng điện đường dây mới I
1
với tổn
thất mới I
1
2
R, như vậy:
(
)
cách tính từ điểm đầu xuất tuyến. Do đó, tổn thất vi phân của I
2
R của đoạn vi phân dx
có vị trí x có thể được biểu diễn:
(
)
[
]
RdxxIII3dP
2
211s1
−−= (2.34)
Do đó, tổng tổn thất I
2
R của xuất tuyến là:
( )
[ ]
( )
∫ ∫
= =
++=−−==
1
0x
2
221
2
1
1
Hình 2.5: Xuất tuyến với phụ tải gộp lại hay tập trung và các phân bố
tải đều và dạng phân bố dòng điện trước khi lắp đặt tụ. - 11 -
a) Giảm tổn thất điện năng nhờ lắp đặt tụ:
*Trường hợp 1: Một bộ tụ điện
Việc chen thêm một bộ tụ điện trên xuất tuyến sơ cấp làm phá vỡ tính liên tục của
đường phân bố tải phản kháng, làm thay đổi dạng phân bố của dòng phản kháng, và kết
quả là giảm tổn thất như biểu diễn ở hình bên đây.
Hình 2.6: xuất tuyến với phụ tải gộp lại hay tập trung và các phân bố tải đều và
dạng phân bố dòng điện sau khi lắp đặt tụ.
Do đó, phương trình tổn thất sau khi lắp thêm 1 bộ tụ là:
P
'
1s
= 3
Rdx]Ix)II(I[
2
c21
x
0x
1
1
−−−
∫
=
+ 3 Rdx]x)I(I[
- 2)I
1
I
c
– x
1
I
2
I
c
+I
c
2
]R (2.37)
Vậy , việc giảm tổn thất công suất cho mỗi đơn vị do việc lắp đặt thêm tụ :
∆P
1s
=
s1
'
s1s1
P
PP −
(2.38)
Thay (2.35) & (2.36) vào phương trình (2 .38) ta có:
∆P
1s
=
R)IIII(
R]IIIxII)2x[(x3
++
−
[(2-x
1
)
1
C
I
I
+ x
1
2
1
2C
I
II
- )
I
I
(
1
C
2
] (2.30)
Nếu C được xác định là tỉ số của lượng tụ ( C - kVAr ) đối với phụ tải phản kháng
tức là :
c = (c kVAr của tụ điện được lắp đặt ) / (Tổng phụ tải phản kháng) (2.31)
- 12 -
c =
1
λc – c
2
] (2.35)
Hay:
∆P
1s
=
2
1
1
3
λ
λ
+
+
x
[(2-x
1
)c + x
1
λc – c
2
] (2.36)
Với X
1
: Khoảng các đơn vị bộ tụ điện tính từ điểm đầu của điểm phân đoạn.
Nếu
α
được xác định là số nghịch đảo của 1 +
Các hình (2.8) đến (2.13) cho thấy việc giảm tổn thất có thể hoàn thành bằng cách
thay đổi việc lắp một tụ điện đơn với các kích cỡ dung lượng cho trước với các tỷ số bù
dọc theo xuất tuyến cho các tải khác nhau .
0.
0.
0.
0.4
0.
0.
0.
0.
0.
0
C=
0.4
C=
0.5
C=
0.6
0.
Hình 2.7 :
Độ giảm tổn thất là một hàm số của vị trí lắp đặt tụ bù và tỷ số
bù tụ cho 1 phân đoạn đường dây có các phụ tải phân bố đều .
- 13 -
Ví dụ : tải phân bố đồng nhất (
λ
= 0), tập trung hay gộp lại (
λ
= 1), hay tổng hợp
của tập trung và phân bố đều (0 <
λ
< 1). Dùng các hình vẽ này trong các trường hợp
cho sẵn, các hệ số cần phải được biết trước:
1/Tổn thất ban đầu do dòng phản kháng.
2/Tỷ lệ bù tụ.
3/Vị trí lắp đặt của bộ tụ.
Hình (2.7) cho ta độ giảm tổn thất do một bộ tụ cho trước của một cỡ nào đó và
được lắp đặt ở vị trí tối ưu trên xuất tuyến với các tổ hợp của tải trên cơ sở của phương
trình (2.37).
0.7
0.8
0.9
0
1.0
0.1
0.
3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.9
0.8
C=
0.1
đ
ộ giảm tổn thất
vị trí lắp đặt tụ bù
Hình (2.8) cho ta độ giảm tổn thất khi lắp đặt bộ tụ có dung lượng tối ưu với các tổ
h
ợp các loại tải.- 14 -
0.8
0.9
1.0
0.1
0.2
0.3
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
1.0
C=0.1
C=0.2
C=0.3
C=0.4
C=0.5
C=0.6
C=0.7
C=0.8
C=0.9
C=1.0
đ
ộ giảm tổn thất
p.u
0.1
0.2
0.4
0.5
0.6
0.7
0.8
0.9
0
1.0
ג
=0
ג
=1
Hình 2.11
: Độ giảm tổn thất là một hàm của vị trí lắp đặt và tỷ số bù t
ụ cho 1
phân đo
Do ở Việt Nam không tính đến chi phí cho công suất nên chỉ xét đến lợi ích do
giảm tổn thất điện năng, vì lẽ đó, ta có:
( )
∑
=
−
+
=
n
1i
b0
t
At
Q.V
r1
1
c.DANPV (1)
b) Thời gian thu hồi vốn (Thv)
Thời gian thu hồi vốn là số năm để NPV lớn hơn tổng giá trị đầu tư ban đầu:
NPV ≥ V = V
0
.Q
b
Với NPV tính theo công thức (1) trên là hàm luận chứng kinh tế.
Nếu NPV ≥ 0 là đầu tư có lãi về mặt tổng quát, về mặt xã hội.
2.3.2 Phương pháp tính độ giảm tổn thất điện năng (DA)
Độ giảm tổn thất điện năng do lắp đặt tụ bù là:
0
1.0
ג
=1/4
ג
=0
ג
=1/2
ג
=3/4
ג
=1
đ
ộ giảm tổn thất b
ù
vị trí lắp đặt tụ bù
- 16 -
(
)
2
dm
2'
b
Công thức giản ước tính toán lưới điện trung áp:
∑
∈
=
i
Cj
'
tbitb
QQ
(4)
Với C
i
: tập các phụ tải được cấp điện qua nhánh i.
Và
∑
∈
=
bi
Cj
'
tbibi
QQ
(5)
Với C
bi
: tập các nút bù được cấp điện qua nhánh i
Sau khi tính được Q
tbi
và Q
(Q
bi
) + F
4
(Q
b
) – F
5
(n,Q
bi
) – F
6
[n,
Q
bi
, T
bi
]
Ý nghĩa của các thành phần như sau:
F
1
[ n,l,Q
bi
, T
bi
,Q
bi
(t) là lợi ích thu được do giảm tổn thất điện năng so với trước
khi đặt bù: F
1
p
.K
tđ
.DP
122
)1.(
t
pQP ++ =N Từ đây t
1
=
)1ln(.2
)ln(ln.2
22
p
QPN
+
+−
(2.8)
t
2
=
)1ln(.2
))(ln(ln.2
2
0
2
p
+
+
2
1
1
1
1
1
1
1
tt
T
g
f
g
f
K
Và lợi ích 1 năm là f
3
[Q
b
] = a.DK (2.10)
2. Phụ tải đỉnh của trạm sau khi bù là:
S’ =
22
)(
C
q
là lợi ích năm của heejthoongs điện do đặt bù (đ/kVAr)
F
5
(n,Q
bi
) là chi phí năm để đặt thiết bị bù.
- Chi phí cho một trạm bù Q
bi
(kVAr)
K
bi
= K
0i
+ C
b
(Q
bi
).Q
bi
Chi phí cho trạm bù
∑∑∑
===
+=
n
i
bibib
n
i
+
∑∑
==
n
i
bi
n
i
bibi
KQCKa
11
0
.
( 2.14)
Trong các bài toán cụ thể có thể áp dụng 2 giản ước:
- Coi C
b
(Q
b
) = C
b
= const
- F
5
(n,Q
bi
) = a.[ ∑K
6
(Q
b
) =
bi
n
i
biA
TQC
1
∑
=
ε (2.17)
2.4.2. Các hạn chế
Theo hãng ABB, đối với lưới điện có độ không sin cao, để tránh cộng hưởng,
công suất bù ở thanh cái hạ áp bị hạn chế bởi công thức sau:
Q
b
<
%.
%100.
2
N
dm
UV
S- 18 -
Trong đó V là số của sóng hài bậc cao được xét đến.
Giả thiết tổn thất công suất tác dụng I
2
R bị gây ra bởi dòng điện phản kháng I
chậm pha sau của đường dây chạy qua mạch có điện trở R, do đó chúng được biểu diễn
như sau:
I
2
R = (I.cosφ)
2
.R + (I.sinφ)
2
.R (2.18)
Sau khi lắp đặt thêm tụ bù vào với dòng I
c
kết quả dòng điện trên
đường dây lúc đó sẽ là:
x
Phụ tải phân bố đều
L=1.0 pu chiều dài
Tải tập trung
dx
Phân bố dòng
i= xIII )(
211
−−
2
∆P
ls
= 2.(I.sinφ)
2
I
c
R – I
2
c
R (2.21)
dP
ls
= 3[I
1
- (I
1
– I
2
).x]
2
R.dx (2.22)
Do đó tổng tổn thất công suất của xuất tuyến :
P
ls
=
[ ]
lRIIIIdxRxIIIPd
x x
.) ( ).(.3
2
Phương trình tổn thất công suất sau khi lắp đặt thêm 01 bộ tụ bù như sau:
P’
ls
=
( )
[ ]
( )
[ ]
dxRxIIIdxRIxIII
xx
x
x
C
3 3
1
1
2
211
1
0
2
211
∫∫
].R (2.25)
Phụ tải phân bố đều
L=1.0 pu chiều dài
Tải tập trung
X1
2
I
2
I
1
I
0
X1
C
I
1
I
Phân bố dòng mới
xIIIi )(
211
−−=
Phân bố dòng cũ
Hình 2.4: Giảm tổn thất công suất với 1 bộ tụ bù
Vượt trước Chậm sau
CC
IxIIIIiI −−−=−= )(
2111
(2.27)
∆P
ls
=
−+−
++
x
CCC
(2.28)
Nếu c được xác định là tỷ số của lượng tụ C(kVA) đối với phụ tải phản kháng:
c = CkVA của tụ điện được lắp đặt / tổng phụ tải phản kháng
c = I
C
/ I
1
(2.29)
λ = I
2
/ I
1
(2.30)
∆P
ls
=
[ ]
2
11
2
1
).2(.
1
3
ccxcx
x
−+−
+
ư
ớc
Chậm sau
Phụ tải phân bố
đều Tải tập trung
2
I
2
I
1
I
0
X2
1
I
Phân bố dòng
mới
I
I
I
i
)
(
2
1
[ ]
[ ] [ ]
∫ ∫
∫
= =
=
−−−+−−+
+−−−=
0
1
0
2
2
211
2
211
1
0
2
211
'
) ).(.3 ).(.3
).(.3(
xx xx
CC
x
x
Cls
dxRxIxIIIdxRIxIII
dxRIxIIIP
– c]} (2.34)
2.5.3. Trường hợp lắp 3 bộ tụ điện.
c]}
(2.35)
2
I
C
I
X1
C
I
C
IxIIIi −−−=
)2111
(
C
I
C
IxIIIi 3)(
2113
−−−=
I
xIIIi 2)(2
211
−−−=
C
I
Vư
ợt tr
ư
ớc
Chậm sau
α
(2.36) Hình 2.7. Giảm tổn thất với 4 bộ tụ điện
2
C
I
C
IxIIIi −−−=
)2111
(
C
IxIIIi 3)(
2113
−−−=
C
IxIIIi 2)(2
211
−−−=
C
I
x
4
x
3
x
C
3.2.1.1 Xác định thư viện dây dẫn
3.2.1.3. Xác định hằng số kinh tế của lưới điện
3.2.2 Bước 2 tạo sơ đồ cho lưới điện
3.2. 3.Bước 3 chạy các chức năng tính toán
3.2.4 Bước 4 lập báo cáo
3.2.4.1 Xem hiển thị kết quả phân tích ngay trên sơ đồ
3.2.4.2 Xem hiển thị kết quả tính toán trên cửa sổ Progress View
3.2.4.3 Xem hiển thị kết quả tính toán chi tiết từ phần report của phần mềm
PSS/ADEPT
3.3. ỨNG DỤNG CHƯƠNG TRÌNH PSS/ADEAPT TÍNH TOÁN BÀI TOÁN
CHỌN VỊ TRÍ BÙ CÔNG SUẤT PHẢN KHÁNG TỐI ƯU CHO MỘT XUẤT
TUYẾN 22KV TRẠM E64 – THÀNH PHỐ THÁI NGUYÊN
3.3.1. Giới thiệu về lưới điện phân phối thành phố thái nguyên
3.3.1.1 Giới thiệu chung
3.3.1.2. Giới thiệu chung về trạm biến áp 110/22 kV Thịnh Đán
3.3.2. Tính toán chọn vị trí bù công suất tối ưu.
3.3.2.1. Các thông số của đường dây