Khoá luận tốt nghiệp khoa s
phạm kỹ thuật
Lời cảm ơn
Trong quá trình hoàn thành khoá luận tốt nghiệp em đã đợc ban giám hiệu
nhà trờng cùng các thầy cô giáo bộ môn giúp đỡ và tạo điều kiện và sự quan
tâm, hớng dẫn chỉ bảo tận tình của thầy KS. Nguyễn Văn Huy và thầy TH.S Lê
Thanh Liêm, cùng với sự cổ vũ và động viên của gia đình và bạn bè.
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới:
- Ban giám hiệu nhà trờng cùng các thầy cô giáo bộ môn
- Thầy giáo TH.S Lê Thanh Liêm và Thầy giáo KS. Nguyễn Văn Huy
- Gia đình và bạn bè đã giúp đỡ em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp
Mặc dù có nhiều cố gắng song do còn hạn chế về trình độ, tài liệu và thời
gian thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót. Rất mong đợc sự đóng
góp ý, chỉ bảo của các thầy cô giáo cũng nh của các bạn.
Kính chúc toàn thể các thầy cô luôn mạnh khoẻ, hạnh phúc.
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Viết Trung
svth: nguyễn viết trung
1
Khoá luận tốt nghiệp khoa s
phạm kỹ thuật
Mục lục
Lời mở đầu 5
Phần I. Kỹ thuật 6
Chơng I. Phân tích và lựa chọn giải pháp 7
I.1 Đặt vấn đề 7
I.1.1 Nhu cầu sử dụng Mail trong cuộc sống và trong hoạt động kinh doanh
sản xuất 7
I.1.2 Các dịch vụ Mail phổ dụng hiện nay 8
I.1.3. Nhu cầu quản trị Mail tập trung theo tên miền của công ty 9
I.2. Các giải pháp hiện nay 10
2
Khoá luận tốt nghiệp khoa s
phạm kỹ thuật
IV.2.1. Giới thiệu về Exchange Server 44
IV.2.2. Cài đặt Exchange 2003 Server 48
IV.2.2.1. Tính toán bảo mật cho Exchange 2003 48
IV.2.2.2. Những công cụ triển khai Exchange 2003 Server 48
IV.2.2.3. Yêu cầu đối với từng Server cho Exchange Server 49
IV.2.2.4. Cài đặt và cho phép hoạt động Window 2003 Service 50
IV.2.2.5. Cài đặt Exchange 2003 52
IV.4. Quản trị hệ thống Exchange server 2003 61
IV.4.1. Quản lý ngời nhận và chính sách ngời nhận 61
Chơng V. Cài đặt thử nghiệm và kiểm thử 74
V.1. Cài đặt và cấu hình cho các virtual Server trong VPN 74
V.2. Cấu hình VPN Server 80
V.2. Kiểm thử 85
Phần II. Nghiệp vụ s phạm 91
1. Giới thiệu tổng quan về môn học 92
1.1. Mục đích của môn học 92
1.2. Cấu trúc của chơng trình Tin học phổ thông 93
2. Thiết kế dạy học theo quan điểm dạy học tích cực lấy ngời học làm trung
tâm. 98
2.1 Cấu trúc của quá trình dạy học 98
2.2 Giới thiệu một số phơng án tích cực hoá sử dụng trong quá trình dạy học
99
3. Giới thiệu tổng quan về bài dạy 101
Tiết 1: Các khái niệm cơ bản 102
Tiết 2: Program Manager 106
Tiết 3: Program Manager 108
4. Soạn giáo án theo mẫu quy định 111
Trong quá trình hoàn thành luận văn đã có đợc sự quan tâm, hớng dẫn chỉ
bảo tận tình của thầy giáo Ks. Nguyễn Văn Huy trực tiếp hớng dẫn phần kỹ
thuật và thầy giáo TH.S Lê Thanh Liêm trực tiếp hớng dẫn phần s phạm, em đã
hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Nhng do thời gian và kiến thức có hạn nên bài viết còn hạn chế, rất mong
đợc sự góp ý của các thầy cô giáo và các bạn, em xin chân thành cảm ơn các
thầy, cô đã tận tình giúp đỡ để em hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp.
svth: nguyễn viết trung
4
Kho¸ luËn tèt nghiÖp khoa s
ph¹m kü thuËt
PhÇn I
Kü thuËt
svth: nguyÔn viÕt trung
5
Khoá luận tốt nghiệp khoa s
phạm kỹ thuật
Chơng I.
Phân tích và lựa chọn giải pháp
I.1 Đặt vấn đề
I.1.1 Nhu cầu sử dụng Mail trong cuộc sống và trong hoạt động kinh
doanh sản xuất.
- Nếu nh ở thế kỷ 18, 19 những cánh th phải mất hàng tháng trời mới đến
tay ngời nhận thì ngày nay, dù cách xa nhau nửa vòng trái đất, những lá th ấy đ-
ợc số hoá và gửi đi trong vòng vài phút, thậm chí vài giấy. EMail (th điện tử) đã
là một phơng tiện kết nối tất yếu của cuộc sống của thế kỷ 21.
- Th điện tử còn đợc gọi tắt là EMail ( Electronic Mail) là một trong
những phơng tiện chính của sự liên lạc bằng điện tử của ngày nay, EMail có
nhiều cấu trúc khác nhau tuỳ thuộc vào hệ thống máy tính của ngời sử dụng.
Mặc dù khác nhau về cấu trúc nhng tất cả đều có mục đích chung là gửi hoặc
mình. Đăng ký sử dụng Mail ngời sử dụng có thể lựa chọn hai hình thức: Mail
online và Mail Offline. Và nơi đặt host có thể là từ các Host của nhà cung cấp
dịch vụ hay các Server thuê riêng của các nhà cung cấp này. Với việc thuê bao
một Server vật lý làm nơi Hosting Mail và Website của mình.
I.1.2 Các dịch vụ Mail phổ dụng hiện nay.
Email trở nên phổ biến và mọi ngời có xu hớng sử dụng công cụ này
nhiều hơn cả những lá th viết tay. Hàng trăm dịch vụ th điện tử đã xuất hiện với
những u thế riêng về bảo mật, giao diện bắt mắt
Google Mail (www.gmail.com):
Dù cha thể so sánh với Yahoo Mail và Hotmail, Gmail đã làm đợc những
điều mà Yahoo Mail và Hotmail phải nể phục: Dung lợng đến 2GB, tìm kiếm
hiệu quả và tích hợp công cụ chát Google Task ngay trong giao diện Email ,
Công nghệ AJAX cho phép hòm th tải dữ liệu nhanh chóng và giúp mọi ngời
quản lý thông tin liên lạc dễ dàng. Gmail đợc trang bị công cụ chống Spam hiệu
quả, hoạt động ổn định và thậm chí nhiều ngời đã biến Gmail thành nơi lu file.
Yahoo Mail (www.mail.yahoo.com)
Nếu bạn cần công cụ lọc Spam mạnh và giao diện đơn giản, Yahoo Mail
sẽ là lựa chọn số một. Nó cung cấp cho bạn đủ dung lợng để lu những Email cơ
bản ( Picture, Text) cũng nh đợc nhà cung cấp hỗ trợ kịp thời mỗi khi có sự cố.
Trả thêm 19.99 USD/Năm, bạn có thể đăng ký một tài khoản Yahoo Mail Plus
không chứa quảng cáo và cho phép gửi File có dung lợng lên đến 20MB.
Hostmail (www.hostmail.com)
Dịch vụ Email của Microsoft đợc khá nhiều ngời sử dụng nhng nó chỉ
thực hiện đợc những chức năng cơ bản. Vấn đề lớn nhất của Hostmail là nó trở
thành mục tiêu số một của nạn Spam và lừa đảo trực tuyến trong những năm
qua. Dịch vụ cũng có ít những tính năng đáng chú ý nh hình theo chủ đề
(theme), hình biểu thị trạng thái( Emoticon).
Mail (www.mail.com)
Dịch vụ Email miễn phí này gồm bộ lọc spam và chống Virus nh các hòm
th khác. Ngoài ra, nó đợc trang bị một số công cụ nh notepad, lịch Web, danh
Khi chúng ta có một tên miền riêng đồng nghĩa với việc chúng ta có thể
sử dụng rất nhiều địa chỉ Email trên tên miền một cách chuyên nghiệp. Khách
hàng của chúng ta luôn tin tởng một địa chỉ Email theo chức năng của một công
ty nh [email protected] hay [email protected] hơn là một địa chỉ email
[email protected]
Khi bạn hay dianh nghiệp tham gia Internet, tên miền đóng vai trò cực kỳ
quan trọng, nó càng quan trọng khi đợc sử dụng lâu. Ngời ta có thể đến và giao
dịch thông qua Website của bạn thông qua tên miền, khách hàng hay đối tác của
bạn có thể trao đổi Email với bạn cũng thông qua tên miền nh
[email protected] , [email protected]
I.2. Các giải pháp hiện nay
a. Giới thiệu về Sendmail
Sendmail là phần mềm quản lý th điện tử mã nguồn mở đợc phát triển bởi
tổ chức hiệp hội Sendmail. Nó đợc đánh giá là một MTA linh hoạt và hỗ trợ
nhiều loại chuyển giao th bao gồm SMTP. Bản Sendmail đầu tiên do ông Eric
Allman viết vào đầu những năm 1980 tại UC Berkeley.
Sendmail chạy trên hệ điều hành Unix và có thể tải về miễn phí để sử
dụng cũng nh phát triển thêm. Cũng nh các phần mềm mã nguồn mở nói chung
Sendmail yêu cầu ngời sử dụng phải có những hiểu biết sâu về hệ thống cũng
nh trình độ để có thể khai thác hệ thống một cách có hiệu quả và an toàn.
Sendmail bị chỉ trích là chậm, quá phức tạp và khó duy trì so với các MTA
khác nh Qmail. Tuy vậy, nó vẫn là phổ thông nhất trên Internet do có vai trò là
một MTA chuẩn chạy trên các biến thể của hệ điều hành Unix.
svth: nguyễn viết trung
8
Khoá luận tốt nghiệp khoa s
phạm kỹ thuật
b. Giới thiệu về Qmail
Qmail là một MTA có chức năng tơng tự nh Sendmail, đợc viết bởi
chuyên gia mật mã Daniel J. Bernstein. Những đặc tính của Qmail là có kiến
Thông tin đợc lấy từ trong web của Epions Inc, là một hãng mua bán trực
tuyến có uy tín tại Mỹ ( bạn có thể xem tại trang web http://www.epinions.com )
các thông tin bình chọn của khách hàng cho các phần mềm Mail Server.
ở đây ta chỉ quan tâm đến một số phần mềm thông dụng đợc sử dụng phổ
biến tại Việt Nam là MDaemon, Exchange Server, Eudora Internet Mail,
Netscape Messaging Server.
svth: nguyễn viết trung
9
Khoá luận tốt nghiệp khoa s
phạm kỹ thuật
Còn với phần mềm Sendmail và Qmail hoạt động trên hệ điều hành Unix
và Linux có những u khuyết điểm sau:
Ưu điểm:
- Là phần mềm mã nguồn mở nên đợc phân phối, phát triển miễn phí.
- Hoạt động ổn định và khá tin cậy (đặc biệt là Qmail).
Nhợc điểm:
- Quản lý không dễ dàng (cần phải hiểu sâu về hệ điều hành và hoạt
động của hệ điều hành cũng nh phần mềm Mail Server).
- Phát triển khó khăn (do phải cần nhiều gói phần mềm khác nhau kết
nối với nhau để phát triển các tính năng khác nhau).
- Do là phần mềm mã nguồn mở nên khả năng hỗ trợ kỹ thuật là không
cao.
I.3. Lựa chọn giải pháp.
Exchange server là một phơng tiện cho phép con ngời liên lạc và chia sẻ
thông tin lẫn nhau . Đây chính là một phơng tiện đầy tính năng và rất đáng tin
cậy , với nhiều đặc tính và chức năng đối với cả ngời sử dụng cuối lẫn ngời
quản lý .Mục đích chính của nó thật đơn giản: cung cấp một cách thực hiện dễ
dàng nhng đầy quyền năng đối với những ngời liên lạc và cộng tác , đồng thời
cung cấp một bộ trình phong phú để tạo những trình ứng dụng có tính cộng tác.
E_mail(th điện tử)là một trong những phơng tiện chính của sự liên lạc
để làm mờ ranh giới giữa các môi trờng Web truyền thống và các trình ứng dụng
groupware truyền thống. Ngày nay, bổ sung các bài bình luận hay tính năng làm
việc theo nhóm vào các môi trờng Intranet web hoặc việc trng bày th mục đoàn
thể trên môi trờng Internet web thật dễ dàng. Nói tóm lại, Microsoft đã mang
tính năng của Exchange server vào thế giới của web
Microsoft sử dụng tên Exchange cho 2 sản phẩm. Sản phẩm thứ nhất là
Microsoft Exchange server một bộ phận của microsoft back office. Exchange
server bao gồm cả một máy chủ và một nhóm các khách hàng nối với máy chủ.
Microsoft còn sử dụng tên Exchange để chỉ khách hàng Exchange với đặc
tính giới hạn đi kèm với các hệ điều hành của Microsoft. Windows inbox tơng tự
Exchange client, không thể làm việc với Exchange server. Bạn cần cài đặt toàn
bộ Exchange client với Exchange Server để đạt đợc tính năng đó
svth: nguyễn viết trung
11
Khoá luận tốt nghiệp khoa s
phạm kỹ thuật
Chơng II
Kiến trúc và hoạt động của hệ thống Mail
II.1. Giới thiệu về hệ thống Mail
II.1.1. Giới thiệu về hệ thống Mail
Một hệ thống Mail yêu cầu phải có ít nhất hai thành phần, nó có thể định
vị trên hai hệ thống khác nhau hoặc trên cùng một hệ thống, Mail Server và Mail
client. Ngoài ra, nó còn có những thành phần khác nh Mail Host, Mail Gateway.
Sơ đồ hệ thống EMail đầy đủ các thành phần:
Hình1: Hệ thống Mail
- Mail gateway
Một Mail gateway là máy kết nối giữa các mạng dùng các giao thức
truyền thông khác nhau hoặc kết nối các mạng khác nhau dùng chung giao thức.
Ví dụ một Mail gateway có thể kết nối các một mạng TCP/IP với một mạng
chạy bộ giao thức Systems Network Architecture (SNA).
thức POP Mail Client còn tích hợp giao thức IMAP, HTTP để hỗ trợ chức năng
nhận th cho Mail Client.
Các chơng trình Mail Client thờng sử dụng nh Microsoft Outlook
Express, Microsoft Office Outlook, Eudora,
Cấu trúc của E-Mail.
Tơng tự nh việc gửi th bằng bu điện, việc gửi th điện tử cũng cần phải có
địa chỉ của nơi ngời gửi và địa chỉ của nơi ngời nhận. Địa chỉ của E-Mail đợc
theo cấu trúc nh sau:
User-Mailbox@Domain-part (Hộp-th@vùng quản lý)
User-Mailbox (hộp th): Là địa chỉ của hộp th ngời nhận trên máy chủ
quản lý th. Có thể hiểu nh phần địa chỉ số nhà của th bu điện thông thờng.
Domain-part (tên miền): Là khu vực quản lý của ngời nhận trên Internet.
Có thể hiểu nó giống nh một thành phố, tên tỉnh và quốc gia nh địa chỉ
nhà trên th bu điện thông thờng.
Thí dụ của một dạng địa chỉ thông dụng nhất: mbk-vdc1vdc.com.vn
- Từ phải sang trái, vn là hệ thống tên miền của Việt Nam quản lý.
com là hộp th thơng mại. VDC là tên của một máy tính do VDC quản lý
mbk-vdc là tên hộp th của máy chủ th điện của VDC. Trên máy tính có tên
miền là vdc.com.vn còn có thể có nhiều hộp th cho nhiều ngời khác.
Ví dụ: [email protected], [email protected]
Tóm lại địa chỉ th điện tử thờng có hai phần chính:
Ví dụ: [email protected]
- Phần trớc là phần tên của ngời dùng user name (mbk) nó thờng là hộp
th của ngời nhận th trên máy chủ th điện tử. Sau đó là phần đánh dấu @. Cuối
cùng là phần tên miền xác định địa chỉ máy chủ th điện tử quản lý th điện tử mà
ngời dùng đăng ký (vdc.com.vn) và hộp th trên đó. Nó thờng là tên của một cơ
svth: nguyễn viết trung
13
Khoá luận tốt nghiệp khoa s
phạm kỹ thuật
Thờng thì một bức th không đợc gửi trực tiếp từ ngời gửi đến ngời nhận.
Mà phải ít nhất là đi qua bốn host trớc khi đến ngời nhận. Điều đó xảy ra bởi vì
hầu hết các tổ chức đều thiết lập một Server để trung chuyển th hay còn gọi là
Mail Server. Do đó khi một ngời gửi th đến cho một ngời nhận thì nó phải đi
từ máy tính của ngời gửi Mail Server quản lý hộp th của mình và đợc chuyển
đến Mail Server quản lý ngời nhận sau cùng là đến máy tính của ngời nhận.
Một số sơ đồ hệ thống Mail thờng dùng
- Hệ thống Mail cục bộ
Cấu hình hệ thống Mail đơn giản gồm một hoặc nhiều trạm làm việc kết
nối vào một Mail Server. Tất cả Mail đều chuyển cục bộ.
svth: nguyễn viết trung
14
Khoá luận tốt nghiệp khoa s
phạm kỹ thuật
Hình 2. Hệ thống Mail cục bộ
- Hệ thống Mail cục bộ có kết nối ra ngoài.
Hệ thống Mail trong một mạng nhỏ gồm một Mail Host và một Mail
Gateway kết nối với hệ thống bên ngoài. Không cần DNS Server
Hình 3: Hệ thống Mail có kết nối ra ngoài
- Hệ thống hai Domain và một gateway
Cấu hình dới đây gồm 2 Domain và một Mail Gateway. Trong cấu hình
này Mail Server, Mail host, và Mail Gateway ( hoặc gateway) cho mỗi Domain
hoạt động nh một hệ thống độc lập. Để quản trị và phân phối Mail cho 2
Domain thì dịch vụ DNS phải có.
svth: nguyễn viết trung
15
Khoá luận tốt nghiệp khoa s
phạm kỹ thuật
Hình4: Hệ thống kết nối Mail thông qua Mail gateway
II.1.2. Một số khái niệm
phạm kỹ thuật
- Khi Mail đó tạm thời cha thể chuyển đi đợc hoặc có một số địa chỉ
trong danh sách ngời nhận cha thể chuyển đến đợc vào thời điểm hiện tại.
- Một số tuỳ chọn cấu hình yêu cầu lu trữ Mail vào hàng đợi.
- Khi số lợng tiến trình phân phối bị tắc nghẽn vợt quá giờ hạn quy định.
Alias Mail
Một số vấn đề phức tạp thờng gặp trong quá trình phân th:
- Phân phối đến cho cùng một ngời qua nhiều địa chỉ khác nhau.
- Phân phối đến nhiều ngời nhng dùng cho các mục đích khác nhau
- Lọc th thông qua các chơng trình hay các script.
Để giải quyết các vấn đề trên ta sử dụng Alias. Alias là sự thay thế một
địa chỉ ngời nhận bằng một hay nhiều địa chỉ khác, địa chỉ dùng thay thê có thể
là một ngời nhận, một danh sách ngời nhận, một chơng trình, một tập tin hay là
sự kết hợp của những loại này.
Mối liên hệ giữa DNS và Mail Server
DNS và Mail là hai dịch vụ có mối quan hệ mật thiết với nhau. Dịch vụ
Mail dựa vào dịch vụ DNS để chuyển Mail từ mạng bên trong ra bên ngoài và
ngợc lại. Khi chuyển Mail, Mail Server nhờ DNS để tìm MX record để xác định
máy chủ nào cần chuyển Mail đến.
Cú pháp record MX:
[Domain_name] IN MX 0 [Mail_Host]
Thông qua việc khai báo trên cho ta biết tơng ứng với Domain_name đợc ánh xạ
trực tiếp vào Mail Host để chỉ định máy chủ nhận và xử lý Mail cho tên miền.
Giới thiệu các chơng trình Mail Server.
Hiện tại có rất nhiều chơng trình Mail Server, tơng ứng với tong môi trờng thì
chỉ có một số chơng trình đợc sử dụng thông dụng, ví dụ trên môi trờng
Windows:
- Microsoft Excgange Server: là chơng trình Mail Server rất thông dụng đợc
Microsoft phát triển để cung cấp cho các doanh nghiệp tổ chức hệ thống th điện
tử E-Mail cho ngời dùng.
nhn
din
SMTP.
From MAIL
FROM:<from-address> a
ch
ngi
gi.
Recipient RCPT
TO:<to-address> a
ch
ngi
nhn.
Data DATA Bt
u
gi
[string] Yờu
cu
giỳp
.
Quit QUIT Kt
thỳc
phiờn
giao
dch
SMTP.
Để sử dụng các lệnh SMTP ta dùng lệnh telnet port 25 trên hệ thống ở xa
sau đó gửi Mail thông qua cơ chế dòng lệnh. Kỹ thuật này thỉnh thoảng cũng đ-
ợc sử dụng để kiểm tra hệ thống SMTP Server, nhng điều chính yếu ở đây là
chúng ta sử dụng SMTP để minh hoạ làm cách nào Mail gửi qua các hệ thống
khác nhau. Trong ví dụ sau minh hoạ quá trình gửi Mail thông qua cơ chế dòng
lệnh SMTP
Hình5 . SMTP Session
Ngoài ra còn một số lệnh khác nh: SEND, SOML, SAML, và TURN đợc
định trong RFC 821 là những câu lệnh tuỳ chọn và không đợc sử dụng thờng
xuyên.
Lệnh HELP in ra tóm tắt các lệnh đợc thực thi. Ví dụ ta dùng lệnh HELP
RSET chỉ định các thông tin đợc yêu cầu sử dụng lệnh RSET, lệnh VRFY và
chức năng này.
Post Office Protocol
POP là giao thức cung cấp cơ chế truy cập và lu trữ hộp th cho ngời dùng.
svth: nguyễn viết trung
19
Khoá luận tốt nghiệp khoa s
phạm kỹ thuật
Có hai phiên bản của POP đợc sử dụng rộng rãi là POP2, POP3. POP2 đợc
định nghĩa trong RFC 937, POP3 đợc định nghĩa trong RFC 1725. POP2 sử
dụng 109 và POP3 sử dụng Port 110. Các câu lệnh trong hai giao thức không
giống nhau nhng chúng cùng thực hiện chức năng cơ bản là kiểm tra tên đăng
nhập và password của User và chuyển Mail của ngời dùng từ Server tới hệ thống
đọc Mail cục bộ của User.
Trong khi đó tập lệnh của POP3 hoàn toàn khác với tập lệnh của POP2.
Lnh Chc
nng
USER
username Cho
bit
thụng
tin
v
username
c
c
tớnh
bng
bytes.
RETR
n Nhn
thụng
ip
th
n.
DELE
n Xoỏ
thụng
ip
th
th
n.
RSET Khụng
xoỏ
tt
c
thụng
ip,
v
quay
li
thụng
ip
u
tiờn.
TOP
phiờn
giao
dch
POP3.
Mặc dù các câu lệnh của POP3 và POP khác nhau nhng chúng cùng thực
hiện một chức năng
Internet Message Access Protocol
Là giao thức hỗ trợ việc lu trữ và truy xuất hộp th của ngời dùng, thông
qua IMAP ngời dùng có thể sử dụng IMAP Client để truy cập hộp th từ mạng
nội bộ hoặc mạng internet trên một hoặc nhiều máy khác nhau.
Một số đặc điểm chính của IMAP:
- Tơng thích đầy đủ với chuẩn MIME
- Cho phép truy cập và quản lý message từ một hay nhiều máy khác nhau.
- Hổ trợ các chế độ truy cập online, offline
- Client không cần quan tâm về định dạng file lu trữ trên Server.
MIME
svth: nguyễn viết trung
20
Khoá luận tốt nghiệp khoa s
phạm kỹ thuật
MIME (
Multipurpose
Internet
Mail
đổi thông tin, Dữ liệu cho nhau cần phải biết rõ địa chỉ IP của nhau, nếu số lợng
máy tính nhiều thì việc nhớ những địa chỉ IP này lầ rất khó khăn. Mỗi máy tính
ngoài địa chỉ IP ra còn có một tên ( Hostname). Đối với con ngời việc nhớ tên
máy dù sao cũng dễ dàng hơn vì chúng có tính trực quan và gợi nhớ hơn địa chỉ
IP. Vì thế, ngời ta nghĩ ra cách làm sao ánh xạ địa chỉ IP thành tên máy tính. Do
vậy, hệ thống DNS ra đời nhằm hỗ trợ điều này.
DNS hoạt động theo mô hình Client Server. Phần Server gọi là máy chủ
phục vụ tên hay còn gọi là Name Server, còn phần Client là trình phân giải tên-
Resolver. Name Server chứa các thông tin CSDL của DNS, còn Resolver đơn
giản chỉ là các hàm th viện dùng để tạo các truy vấn (Query)và gửi chúng qua
đến Name Server. DNS đợc thi hành nh một giao thức tầng Application trong
mạng TCP/IP.
svth: nguyễn viết trung
21
Khoá luận tốt nghiệp khoa s
phạm kỹ thuật
DNS là một CSDL phân tán. Điều này cho phép ngời quản trị cục bộ quản
lý phần dữ liệu nội bộ thuộc phạm vi của họ, đồng thời dữ liệu này cũng dễ dàng
truy cập đợc trên toàn bộ hệ thống mạng theo mô hình Client- Server.
Tên miền
Một Hostname trong Domain là sự kết hợp giữa những từ phân cách nhau
bởi dấu chấm .
Quy tắc đặt tên miền
- Tên miền đợc đặt đơn giản và có tính chất gợi nhớ với mục đích và
phạm vi hoạt động của tổ chức sở hữu tên miền.
- Một số tiên miền có tối đa 36 ký tự bao gồm cả dấu ., tên miền đợc
đặt bằng các ký tự số và chữ cái (a-z, A-Z, 0-9) và ký tự -.
- Mỗi tên miền có đủ chiều dài không vợt quá 255 ký tự.
Cấu trúc của hệ thống tên miền
Hình7: Sơ đồ tổ chức DNS
Bản ghi kiểu Address có cấu trúc:
Domain IN A<Địa chỉ IP của máy>
Bản khai CNAME: Bản ghi CNAME cho phép nhiều tên miền cùng trỏ
đến một địa chỉ IP cho trớc. Để có thể khai báo bản ghi CNAME, bắt buộc phải
có bản ghi kiểu A để khai báo tên của máy. Tên miền đợc khai báo trong bản ghi
kiểu A trỏ đến địa chỉ IP của máy đợc gọi là tên miền chính (Canonical
Domain). Các tên miền khác muốn trỏ đến máy tính này phải đợc khai báo là bí
danh của tên máy( Alias Domain).
Cú pháp của bản ghi CNAME:
<Aalias Domain>IN CNAME< Canonical Domain>
Bản khai MX (Mail Exchanger): xác định Domain của th điện tử đợc
chuyển về một Server Mail xác định.
Với giá trị 10 tại bản ghi số một và giá trị 20 của bản ghi số hai là giá trị u
tiên mà th sẽ gửi về host nào (giá trị càng nhỏ thì mức độ u tiên càng cao). Nếu
không gửi đợc đến host có độ u tiên cao thì nó sẽ gửi đến host có độ u tiên thấp
hơn.
Bản khai PTR (pointer): xác định chuyển đổi từ địa chỉ IP sang tên miền
Bản khai PTR có rất nhiều mục đích:
svth: nguyễn viết trung
24
Khoá luận tốt nghiệp khoa s
phạm kỹ thuật
- Nh kiểm tra một bức th gửi đến từ một Domain có địa chỉ IP xác định
và đồng thời kiểm tra ngợc lại IP cũng phải tơng đơng với Domain đó thì mới đ-
ợc nhận. Để đảm bảo trách nhiệm việc giả mạo địa chỉ để gửi th rác.
- Truy nhập từ xa: chỉ cho phép một host có Domain tơng ứng với địa
chỉ IP và ngợc lại mới đợc phép truy nhập để tránh việc giả mạo khi truy nhập.
Bản ghi NS: Dùng để DNS cấp trên khai báo uỷ quyền cho DNS nào sẽ
quản lý một tên miền . Cụ thể nó cho biết các thông tin về tên miền này đợc khai
báo trên máy chủ nào .