Gi¸o viªn : Tr ng Th Th oươ ế ả
PHÒNG GIÁO DỤC THỊ XÃ AN NHƠN
TRƯỜNG THCS NHƠN HẬU
Chương 1: Các thí nghiệm của MENĐEN.
Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC.
Phần 1: DI TRUYỀN VÀ BIẾN DỊ.
Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC.
I. Di truyền học là gì? ? Hãy liên hệ với bản thân và xác định xem
mình giống và khác bố mẹ ở những điểm
nào (ví dụ: hình dạng tai, mắt, mũi, tóc, màu
mắt, da,…)?
Tính trạng Bản thân
học sinh
Bố Mẹ
Hình dạng tai
(tròn, dài)
Mắt (2 mí, 1 mí)
Mũi (cao, thấp)
Tóc (xoăn, thẳng)
Màu mắt (đen,
nâu, xanh)
Màu da (trắng,
đen)
Chiều cao cơ thể
(cao, thấp)
Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC.
I. Di truyền học là gì?
Màu da (trắng,
đen)
Đen Đen Trắng
Chiều cao cơ thể
(cao, thấp)
Thấp Trung
bình
Thấp
Bài 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC.
I. Di truyền học là gì?
- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế hệ
con cháu.
-
Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với bố mẹ và khác nhau về nhiều chi tiết.
-
Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế và tính qui luật của hiện tượng di
truyền và biến dị.
II. Một số thuật ngữ và kí hiệu cơ bản của Di truyền học:
- Một số thuật ngữ:
+ Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của cơ thể.
+ Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của
cùng một tính trạng
+ Nhân tố di truyền: qui định các tính trạng của sinh vật
+ Giống (hay dòng) thuần chủng: là giống có đặc tính di truyền đồng nhất,
các thế hệ sau giống các thế hệ trước
- Một số kí hiệu:
+ P : cặp bố mẹ xuất phát
+ x : phép lai
+ G : giao tử (giao tử đực : và giao tử cái:
sinh lớ ca c th
+ Cp tớnh trng tng phn: l hai trng thỏi biu
hin trỏi ngc nhau ca cựng mt tớnh trng
+ Nhõn t di truyn: qui nh cỏc tớnh trng ca sinh
vt
+ Ging (hay dũng) thun chng: l ging cú c tớnh
di truyn ng nht, cỏc th h sau ging cỏc th h
trc
- Mt s kớ hiu:
+ P: cp b m xut phỏt + X: phộp lai
+ G: giao t (giao t c : v giao t cỏi:
+ F: Th h con ( F1: l th h ca P; F2: l th h ca
F1)
III. Menen Ngi t nn
múng cho di truyn hc:
-
Tiu s Menen: (SGK)
Tiu s Menen:
Johann Menđen sinh ngày 22 tháng 7 năm 1822. Menđen sinh ra trong gia đình
nông dân nghèo ở Silesie, nay thuộc Bruno ( Cng hũa Sec). Sau khi học hết bậc
trung học, do hoàn cảnh gia đình khó khăn Menđen vào học ở tr0ờng dòng tại
thành phố Brunô và sau 4 năm đã trở thành linh mục (năm 1847).Thuở đó tu viện có
lệ các thày dòng phải dạy học các môn khoa học cho các tr0ờng của thành phố. Tu
viện đã đặt tên Gregor (thay cho Johann) và cử Menđen đi học đại học ở Viên
(1851-1853). Khi trở về Brunô ông vừa tham gia dạy học vừa nghiên cứu khoa học.
Menđen tiến hành thí nghiệm chủ yếu ở đậu Hà Lan từ năm 1856 đén năm 1863
trên mảnh v0ờn nhỏ trong tu viện.ễng ó trng 37.000 cõy thuc 22 ging u
trong 8 nm lin, phõn tớch trờn 1 vn cõy lai v khong 300.000 ht. Các kết quả
nghiên cứu này đã giúp Menđen phát hiện ra các định luật di truyền và đã đ0ợc
công bố chính thức vào năm 1866.
- Một số kí hiệu:
+ P: cặp bố mẹ xuất phát + X: phép lai
+ G: giao tử (giao tử đực : và giao tử cái:
+ F: Thế hệ con ( F1: là thế hệ của P; F2: là thế hệ của
F1)
III. Menđen – Người đặt nền
móng cho di truyền học:
-
Tiểu sử Menđen: (SGK)
-
Phương pháp phân tích các
thế hệ lai:
+ Lai các cặp bố mẹ khác
nhau về một hoặc một số
cặp tính trạng thuần chủng
tương phản, rồi theo dõi sự
di truyền riêng rẽ của từng
cặp tính trạng đó trên con
cháu của từng cặp bố mẹ.
+ Dùng toán thống kê để phân
tích các số liệu thu được.
+ Rút ra quy luật di truyền
các tính trạng.
HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ:
-
Học thuộc bài cũ, làm bài tập 1,2,3,4 SGK
trang 7.
-
Chuẩn bị bài mới: Đọc trước nội dung bài