vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam và những biện pháp tạo điều kiện phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ - Pdf 30

Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam và những
biên pháp tạo điều kiện phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ
------------------------
Lời nói đầu
Kể từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm1986, Đảng và Nhà nớc ta
chủ trơng đổi mới toàn diện nền kinh tế đât nớc với phơng châm chuyển từ
nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế vận hành theo cơ
chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định hớng Xã hội chủ nghĩa.
Đảng và nhà nớc đã khẳng định phát huy mọi nguồn lực trong nớc đồng thời
kết hợp tận dụng thời cơ quốc tế tiến hành thực hiện Công nghiệp hoá, hiện
đại hoá đất nớc thành công với mục tiêu dân giàu, nớc mạnh, xã hội công
bằng, văn minh.
Qua những đổi mới kịp thời, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những thành
quả đáng khích lệ: Tăng trởng kinh tế cao, quan hệ quốc tế đợc mở rộng, ổn
định chính trị và xã hội, đẵ có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, kifm ngạch xuất
khẩu bình quân tăng cao. . . .
Đạt đợc những thành quả đó là nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân ta nói
chung và của các thành phần kinh tế nói riêng. Những thành quả ấy có sự
đóng góp không nhỏ của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN) .
DNVVN có một vai trò quan trọng trong sự nghiệp Công nghiệp hoá và
hiện đại hoá đất nớc. Điều đó đẵ đợc cụ thể hoá trong văn kiện đại hội Đảng
toàn quốc lần thứ VIII . . . phát triển các loại hình doanh nghiệp quy mô vừa
và nhỏ là chính, với công nghệ thích hợp, vốn đầu t ít, tạo nhiều việc làm,
thời gian thu hồi vốn nhanh. Chú trọng đầu t chiều sâu, đổi mới trang thiết bị
nhằm khai thác có hiệu quả năng lực thiết bị hiên có. . (Văn kiện Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ VIII, 1996, tr23). DNVVN có những u điểm nổi bật
mà các loại hình doanh nghiệp khác không có đợc, đặc biệt trong thời kì
chuyển đổi hiện nay ở đất nớc ta nh có sức năng động, có khả năng thích
nghi, dễ thay đổi công nghệ, hiệu quả đầu t tơng đối cao, dễ quản lý. . .
1

làm cho sức sản xuất xã hội bị giảm sút, không phát huy hết nội lực và tiềm
năng thực tế, và đã bỏ qua một mô hình doanh nghiệp quan trọng, mô hình
doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Kể từ khi chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trờng, thừa nhận sự tồn
tại lâu dài các hình thức sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất và khuyến khích
các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh thì khu vực kinh tế t
nhân mới thực sự an tâm đầu t phát triển sản xuất kinh doanh. Cũng từ đó
hàng loạt cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ của t nhân, cá thể, hộ gia đình ra
đời và phát triển, góp phần giải quyết công ăn việc làm và tăng thu nhập cho
ngời lao động. Mà theo thống kê, hiện nay ở Việt nam có khoảng trên 90%
tổng số doanh nghiệp là DNVVN với các hình thức :DNNN, DN t nhân, công
ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. Chúng ta thử cùng nhau xem xét
một số số liệu vè các loại hình kinh tế này để phần nào thấy đợc vai trò to lớn
của DNVVN ở nớc ta hiện nay.
3
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Sự phát triển DNVVN đợc trình bày dới đây(Table 1)
1

Năm dntn ctcp Cttnhh
dn vốn lao Động
12/1995 770 -- -- -- -- 10. 000
08/1997 6728 2570 91 9389 -- 500. 000
12/1997 9334 3287 117 12738 3979 --
12/2000 13772 5120 133 19025 6620, 8 --
06/1995 16064 6226 148 22438 8256 --
03/1996 -- -- -- 26000 10584 --
Đối với cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô nhỏ, năm 1995 cả nớc có
333337 cơ sở, năm 1996 tăng lên 376930 cơ sở, năm 1992 tăng lên 446771
cơ sở. Năm 1996 so với năm 1995 tăng 13%, năm 1992 so với năm1996 tăng

hãy thử cùng nhau xem xét sự đóng góp của DNVVN ở một số nớc láng
giềng phát triển cũng nh đang phát triển xung quanh chúng ta để hình dung
ra vai trò của nó đối với nền kinh tế(Table 2)
Tầm quan trọng của DNVVN ở khu vực ĐNA và Châu á
Table 2
Quốc Gia Các cơ sơ (%) Lao động (%) Tổng sản phẩm(%)
Indonesia 88. 0 32. 0 35. 5
Malaixia 94. 7 41. 2 28. 9
Philippines 98. 6 61. 6 17. 2
Singapore 86. 7 53. 7 22. 6
Thailand 96. 6 49. 8
Cộng hoà Triều Tiên 97. 6 57. 6 39. 0
Nhật Bản 99. 1 72. 2 52. 0
Nguồn:Chee(1998)
1

Cuộc nghiên cứu gần đây về các đặc điểm của DNVVN đẵ dợc tiến
hành bởi SIDA, ILO, ARTEP cùng với sự hợp tác của Viên nghiên cứu lao
động và các vấn đè xã hội, Bộ Lao động -Thơng binh và xã hội vào năm
1996. Cuộc khảo sát đợc tiến hanh trên 1008 doanh nghiệp vừa và nhỏ của
nhà nớc và t nhân trong đố có 89, 5% là các doanh nghiệp sản xuất hoạt động
trong cả thành phố và nông thôn, đặt tại 3 khu vực phát triển chủ yếu của
Việt Nam. Cuộc khảo sát cung cấp những thông tin về các doanh nghiệp t
1
Báo cáo của Nilgun . f. Tas Dự án US/VIE/95/00400000
5
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
nhân có dới 50 công nhânvà các doanh nghiệp Nhà nớc có dới 200 công
nhân.
Bảng dới đây sẽ minh hoạ những nét đặc trng chủ yếu của loại hình

6
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Giá trị thặng
d/tài sản$
1. 20 0. 86 3. 86 2. 49 0. 50
Nợ tài sản% 3. 3 5. 2 3. 1 3. 6 0. 2
Lơng trung
bình$
212 217 441 331 261
% nợ công
nhân
62 72 64 65 83
Mặc dù có thể còn phải bàn luận các số liệu về DNVVN đợc nêu lên ở
đây phản ánh các tình trạng phần nào cha đợc cập nhật (số liệu năm 1995 so
với năm 1998) và bàn luận về một nền kinh tế vẫn đang trong thời kỳ quá độ,
môi trờng doanh nghiệp thay đổi nhanh chóng theo bất kỳ chiều hớng nào
nhng các các thông tin ở đây phản ánh các chiều hớng đang phổ biến đối với
các DNVVN ở Việt Nam hiên nay và cũng qua đó chúng ta có thể phần nào
thấy đợc vai trò và những đóng góp to lớn của DNVVN
Sau 10 năm đổi mới, đóng góp của các DNVVN ở Việt Nam vào sự
phát triển kinh té của đất nớc và giải quyết công ăn việc làm không phải là
nhỏ, Chỉ tính trong lĩnh vực công nghiệp, TCN, DV, TM, dịch vụ vận tải xây
dựng các XNVVN đã thu hút 3, 5 triệu lao động chiếm 11, 5% tổng só lao
động xã hội cả nớc, đầu t 4150 tỉ đông trong tổng số 9100 tỉ đồng đầu t vào
khu vực này. Giá trị sản lợng CN do DNVVN tạo ra vào năm 1997 là 5315 tỉ
đồng, chiếm 26 % tổng giá trị sản lợng công nghiệp. Tổng mức bán lẻ hàng
hoá năm 1997 đạt hơn 2900 tỉ đồng bằng 78% tổng mức bán lẻ trên thị trờng.
Hiên nay, nhu về việc làm ở nớc ta lên tới khoảng 3, 5-4 triệu ngời mỗi năm.
Thực tế cho thấy, khu vực kinh tế quốc doanh năm cao nhất cũng chỉ thu hút
đợc khoảng 2 triệu lao động. Trong khi đó chỉ riêng khu vực kinh tế t nhân

Kết hợp quy mô doanh nghiệp lớn, vừa, nhỏ và xác định vai trò vị trí
của DNVVN chính là một nội dung quan trọng của CNH-HĐH. Vai trò của
các DNVVN ở nớc ta là rất quan trọng và nó đợc thể hiện ở các mặt:
8
Website: Email : Tel (: 0918.775.368
Trớc hết, phát triển DNVVN sẽ tạo ra nhiều công ăn việc làm bằng vốn
của dan là chủ yếu. Nhìn chung ở các nớc đang phát triển cũng nh các nớc
phát triển DNVVN chiếm tỉ trọng lớn trong tổng số các Doanh nghiệp của
mỗi nớcvà giả quyết khoảng 2/3 lực lợng lao động công nghiệp, ở nớc ta vấn
đề giảI quyết việc làm đã trở nên bức bách, trong hòan cảnh đó phát triển
DNVVN sẽ tạo ra đợc nhiều việc làm trong thời gian ngắn.
Các DNVVN thờng đợc thành lập với số vốn ban đầu không lớn và chủ
yếu là của dân, sự tàI trợ bên ngoài là hết sức hạn chế. Kết quả điều tra năm
1996-1997 cho thấy : đối với DNVVN vốn đầu t thành lập dới 500 triệu đồng
, bằng 1/5-1/10 doang nghiệp lớn) ớc tính do phát triển DNVVN đã thu hút
khoảng 25. 000 tỉ đồng.
Nh vậy thông qua phát triển DNVVN sẽ huy động, sử dụng các nguồn
lực của dân làm cho CNH-HĐH thực sự trở thành nguồn lực của dân.
-Với số lợng lớn thuộc mọi thành phần kinh tế, thu hút phần lớn lao
động trong các doanh nghiệp và kinh doanh trên mọi lĩnh vực. Các DNVVN
đã và đang tạo ra phần lớn các sản phẩm xã hội, thu nhập quốc dân và đóng
góp nhiều cho ngân sách Nhà nớc. Mặt khác nó cũng đáp ứng nhanh những
nhu cầu của thị trờng.
-Để CNH, HĐH đi đến thắng lợi, không thể không có những doanh
nghiệp lớn, vốn nhiều , kĩ thuật hiện đại làm lòng cốt trong một ngành nhằm
tạo ra sức mạnh đẻ có thể cạnh tranh thắng lợi trên thị trờng quốc tế. Ngoài
ra, chúng ta cũng cần phải có những biện pháp nhằm tăng cờng khả năng tích
tụ và tập trung các DNVVN để các doanh nghiệpnày có thể vơn lên làm ăn
có hiệu quả và đứng vững trên thơng trờng.
-DNVVN dễ có khả năng áp dụng khoa học kĩ thuật, công nghệ mới

60% số chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh có độ tuổi trên 40. Khảng
48,4%số chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh không có bằng cấp chuyên
môn và chỉ có 31,2% số chủ doanh nghiệp ngoài quốc doanh có trình độ từ
cao đẳng trở lên...
Thiếu vốn để sản xuất và mở rộng sản xuất là một trong những khó
khăn lớn nhất đối với các DNVVN. Thị trờng cung ứng vốn cho DNVVN
chủ yếu là thị trờng tài chính phi chính thức. các chủ doanh nghiệp thờng vay
10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status