p
m
B ộ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
* * **** * *
NGUYỄN THỊ HỔNG KHUYÊN
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CHÍNH
CỦA CHẾ PHẨM BỔ HUYẾT ÍCH NÃO
(KH O Á LU ẬN TỐ T N G HIỆP Dược sĩ Đ Ạ I H Ọ C 2001-2006)
Người hướng dẫn
Nơi thực hiện
Thời gian thực hiện
GS.TS. PHẠM XUÂN SINH
DS. VŨ THỊ THU HẰNG
Bộ MÔN DƯỢC HỌC c ổ TRUYỂN
03-05/2006
HÀ NỘI, THÁNG 5 NÃM 2006
m
LỜI CẢM ƠN
Wố\ ỡự kính trọng và lòng biết ơn sâu 0ắc, ổtn xin chân thành cảm ơn:
G5.T5. Phạm Xuân Sinh - Trưởng bộ môn Dược học cổ truyền, Trường
đại học Dược Hà Nội, D5. Vũ Thị Thu Hằng ảầ tân tình chỉ blo, hướn^ ¿iẫn
em trong ỡuốt ố^uá trình nghiên cứu và thực hiện khoá luận này.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn tói các thầy cô giáo, kĩ thuật viên bộ môn
Pược học cổ tmyển đã nhiệt tình giúp ¿íỡ, tạo điểu kiện cho em hoàn thành
khỡá luận tố t nghiệp.
Nhln ổỈịp này em cũng xin chân thành cảm ơri:
Ban Giám hiệu, Đảng uỷ nhà trường, Phòng giấo tài, Thư viện cùng toàn
thể các thây cổ ^iáo trường Đại học Dược Hà Nội đã dìu dắt, ^iúp áỡ em
trong suốt thời gian học tập và rèn luyện tại trưòng.
Hà Nội, tháng 05 năm 2006
2.1.1. Nguyên liệu 13
2.1.2.Dung môi, hoá chất, thuốc thử 14
2.1.3. Dụng cụ, phương tiện nghiên cứu
14
2.1.4. Phương pháp nghiên cứu
14
2.2. Kết quả thực nghiệm và nhận xét 16
2.2.1. Định tính bằng phản ứng hoá học 16
2.2.2. Định tính Aavonoid, tinh dầu, coumarin, trong các vị thuốc và
trong hai chế phẩm BI bằng SKLM 21
2.2.3. Định lượng Aavonoid trong cao khô lá Bạch Quả, BIi, BI2 và
tinh dầu trong Đương quy, Trần bì, Blị, BI2 30
2.3. Bàn luận 41
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT
42
3.1. Kết luận 42
3.2. Đề xuất 43
TÀI LIÊU THAM KHẢO
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
l.BI
; Bổ huyết ích não
2. BI,
: Bổ huyết ích não 1
3. BI2
: Bổ huyết ích não 2
4. YHCT
: Y học cổ truyền
5. YHHĐ
: Y học hiện đại
6. CPDP
: Trang
ĐẶT VẤN ĐỂ
Ngày nay nhu cầu sử dụng thuốc cổ truyền của nhân dân ta đang ngày một
tăng. Việc nghiên cứu thành phần hoá học của các bài thuốc cổ truyền, các chế
phẩm có nguồn gốc từ thảo dược nhằm góp phần xây dựng các tiêu chuẩn, quy trình
kiểm định thuốc cổ truyền là việc làm cần thiết và cần được phát huy.
Viên nén Bổ huyết ích não của công ty cổ phần dược phẩm Nam Định là một
sản phẩm đã được cấp phép lưu hành trên toàn quốc với thành phần là cao lá Bạch
quả và Đưcíng quy. Việc bào chế và kiểm định chế phẩm Bổ huyết ích não dưới dạng
cao lỏng, là dạng thuốc dễ sử dụng, phù họfp với nhiều lứa tuổi bệnh nhân là việc
làm cần thiết.
Để góp phần vào việc kiểm định về mặt hoá học hai chế phẩm cao lỏng BI;
một chế phẩm có công thức từ dạng viên nén đã có trên thị trường và một chế phẩm
do khoá luận này xây dựng bổ sung, chúng tôi tiến hành khoá luận: “Nghiên cứu
thành phần hoá học chính của chế phẩm cao lỏng Bổ huyết ích não” với mục tiêu
kiểm định được các vị thuốc trong hai chế phẩm BI này.
Để thực hiện được mục tiêu trên chúng tôi tiến hành một số nội dung sau:
- Định tính một số thành phần hoá học của các vị thuốc và hai chế phẩm cao
lỏng BI bằng phản ứng hoá học.
- Định tính các thành phần hoá học chính tinh dầu, Aavonoid, coumarin trong
các vị thuốc và trong hai chế phẩm cao lỏng BI bằng SKLM.
- Định lượng một số thành phần có hàm lượng lớn (Havonoid, tinh dầu) trong
một số vị thuốc và trong hai chế phẩm cao lỏng BI.
PHẦN I: TỔNG QUAN
1.1. Phương pháp kiểm định chế phẩm thuốc cổ truyền.
Các phương pháp kiểm định dược liệu và các vị thuốc trong các chế phẩm thuốc
cổ truyền từ phưctìg pháp cổ điển thường là bằng cảm quan đến những phương pháp
hiện đại hơn đều có một ý nghĩa quan trọng, góp phần vào việc đảm bảo chất lượng
thuốc cổ truyền, tránh sử đụng nhầm lẫn, hoặc làm giả
1.1.1. Phương pháp cảm quan
+ Phương pháp soi bột: rất hữu ích trong việc xác định các vị thuốc trong các ph-
ưofng thuốc tán dựa trên các đặc điểm đặc trưng của bột dược liệu (lá, thân thảo, hoa,
quả, hạt). Các yếu tố đặc trưng cho từng loài là biểu bì, đặc điểm lớp cutin, lỗ khí,
lông che chở, lông tiết, tuyến tiết, túi tiết, ống nhựa mủ, tinh thể, hạt phấn, sợi, mảnh
mạch, hạt tinh bột, mảnh biểu bì cánh hoa .[4], [21]
+ Phương pháp phân tích vi hoá dược liệu: dựa vào những phản ứng hoá học, quá
trình vật lí quan sát kết quả dưới kính hiển vi. Phương pháp này cho phép phát hiện
trực tiếp các chất trên mô tế bào. Phản ứng vi hoá có thể đựơc tiến hành trên lát cắt
dược liệu tươi hoặc vị thuốc đã qua chế biến. Tuy nhiên với những dược liệu đã qua
chế biến (sao, tẩm ) thì cần phải chú ý đến ảnh hưởng của những quá trình này. Ví
dụ: phản ứng vi thăng hoa của dược liệu chứa coumarin, anthranoid [4], [21],
1.1.3. Các phương pháp hoá học và hoá lý
Các phương pháp hoá học và hoá lí giúp nhận biết từng nhóm chất cụ thể
trong các vị thuốc và bài thuốc. Hơn thế một số phương pháp còn có thể xác định
từng chất cụ thể cùng với cấu trúc và hàm lượng của chúng.
+ Định tính bằng các phản ứng hoá học.
Các phản ứng hoá học trong ống nghiệm giúp xác định từng nhóm chất hoá
học trong các vị thuốc cũng như trong bài thuốc. Với những phản ứng đặc hiệu có
thể nhận biết sự có mặt của một chất hoặc nhóm chất cụ thể.
Ví dụ: Phản ứng Cyanidin (Shinoda) xác định sự có mặt của nhóm chất
flavonoid. Phản ứng mở đóng vòng lacton xác định nhóm chất coumarin. Phản ứng
với dung dịch FeCl^ 5% giúp nhận biết sự có mặt của nhóm chức phenol trong các vị
thuốc. Phản ứng Van Urk để xác định khung Indol của các alcaloid. Phản ứng Otto
là phản ứng màu đặc hiệu của Strychnin.
+ Các phương pháp sắc kí.
Cắc phương pháp sắc kí được dùng rất phổ biến để kiểm địn h các chế phẩm
thuốc, gồm có; SKLM, SKLM hiệu năng cao, sắc kí giấy, sắc kí lỏng cao áp (HPLC),
sắc kí khí, sắc kí khí khối phổ. Trong đó, phương pháp được sử dụng phổ biến và
đắc lực nhất là phương pháp SKLM nhờ tính đơn giản và dễ áp dụng. Ngoài định
tính các chất, SKLM còn có thể giúp xác định chất phân lập được nếu có chất chuẩn
+ Theo YHCT: Theo học thuyết tạng tượng, não nằm trong hộp sọ, lưu thông với tuỷ,
“não vi tuỷ chi hải”, não là biển của tuỷ, tuỷ chỉ là một phần nhỏ của não. Tuỷ tàng
ở trong xương, là chất dinh dưỡng xương. Não và tuỷ đều ở trong khoang xương
song có liên quan đến toàn thân. Huyết mang những chất dinh dưỡng đến nuôi não
tuỷ. Khi huyết dồi dào, lưu thông trong mạch tốt thì não tuỷ được nuôi dưỡng tốt
làm cho cơ thể khoẻ mạnh, da hồng hào, thần sắc tinh nhanh. Ngược lại, trong trư
ờng hợp huyết hư, huyết ứ, não tuỷ không được nuôi dưỡng tốt làm cho cơ thể mệt
mỏi, đau đầu, hoa mắt ù tai, da xanh xao, [l]. Như vậy giữa huyết và não có mối
quan hệ mật thiết, gắn bó. Do đó việc bổ huyết cũng đồng thời là dưỡng não.
1.2.4. Các loại thuốc liên quan đến phần huyết
+ Thuốc hoạt huyết; Là những thuốc có tác dụng lưu thông huyết mạch, thường
dùng cho các trường hợp huyết ứ, huyết lưu thông khó khăn. Tuỳ theo mức độ hoạt
huyết ỏ mức độ mạnh yếu chia ra làm hai loại hành huyết và phá huyết. Ví dụ: Đan
Sâm, Ngưu Tất, Nga truật [1]. Trong khoá luận này Bạch quả và Đương quy có tác
dụng này.
+ Thuốc bổ huyết: Là những vị thuốc có tác dụng tạo huyết, dưỡng huyết. Thường
có vị ngọt, tính ấm quy kinh tâm, can, tỳ và được dùng cho các trường hợp huyết hư,
huyết thiếu. Ví dụ: Thục địa, Hà thủ ô đỏ [l]. Trong đề tài này Đương quy có tác
dụng bổ huyết.
Huyết và khí là hai thành phần liên quan mật thiết đến nhau “Khí hành, huyết
hành”. Trên thực tế thường dùng kèm thêm một vị thuốc hành khí để giúp tăng tác
dụng hoạt huyết.
1.2.5. Một số chế phẩm có tác dụng cải thiện tuần hoàn não.
Hiện nay trên thị trường Việt Nam có một số chế phẩm có tác dụng cải thiện
tuần hoàn não đó là:
+ Viên nén Bổ huyết ích não (công ty CPDP Nam Định).
Thành phần: cao lá Bạch quả 40 mg (tương đương 9,6 mg ginkgo Flavonoid);
Đương quy 1,3 g.
+ Viên nén Hoạt huyết dưỡng não (công ty CPDP Nam Định).
Thành phần: cao lá Bạch quả; Đinh lăng.
+ Polysacharid: khi thuỷ phân cho L- arabinose, D - galactose, D - glucose, L -
ramnose [19], [22].
+ Acid amin: alanin, valin, isoleucin, serin, theonin, acid y - aminobutyric, leucin,
glycin, aspartat, acid glutamic, lysin, arginin, phenylalanin, tyrosin, prolin,
tryptophan, hystidin, methionin, cystidin, uracil, cholin [19], [22].
+ Vitamin: vitamin Bi, vitamin B12, vitamin E [19], [22].
+ Polyacetylen: falcarinol, falcarindiol, falcarinolon [19].
+ Sterol: p - sitosterol, stigmasterol, p - stigmasteryl - (3 - D - glucosid [19].
+ Nguyên tố vi lượng: Mg (48.10 ppm), Ca (60.50 ppm), A1 (12,50 ppm), Cr
(0.214 ppm), Cu (0.371 ppm), Zn (1.701 ppm), As (0.832 ppm) [19], [22].
* Tác dụng dược lí:
+ Làm tăng số lượng hồng cầu và tỷ lệ huyết sắc tố, chống thiếu máu ác tính (do
có vitamin B12 và acid folic) [18], [19], [22].
+ Bảo vệ hệ thống miễn dịch, làm tăng số lượng tế bào lympho T đồng thời làm
phục hồi khả năng tạo hoa hổng của tế bào lympho T [22].
+ Chống co thắt cơ trofn ruột cô lập gây bỏi acetylcholine và histamin. Ligustilid trong
rễ Đưoỉng quy có tác dụng chống hen và chống co thắt rõ rệt [22],
+ Rễ của Đương quy Trung Quốc có 2 thành phần: tinh dầu có tác dụng ức chế
tử cung. Thành phần không phải tinh dầu tan trong nước hoặc trong cồn gây kích
thích tử cung. Đương quy có tác dụng gây tăng sinh tử cung [1], [22], [24].
+ Nước sắc hoặc cao cồn Đương quy có tác dụng hạ huyết áp. Cao cồn
Đương quy có hoạt tính chống loạn nhịp tim. Nước sắc và dạng chiết ether của
Đương quy có tác dụng gây trấn tĩnh [22].
+ Bảo vệ gan, phòng ngừa hạ thấp glycogen ở gan [24].
+ Kháng khuẩn: ức chế Shigella [17], [24].
+ Chông viêm cấp và mạn kiểu phi sterroid [22].
+ Tăng sức đề kháng với chất độc [22].
+ Tác dụng kiểu eostrogen [22].
* Tính vị, quy kinh:
Vị ngọt, hơi đắng, tính ấm, mùi thơm. Quy kinh tâm, can, tỳ [1], [15].
- Ngoài ra còn có các catechin và các proanthocyanidin.
+ Các tecpenoid gồm ginkgolid (là những ditecpen) và bilobalid (một sesquitecpen)
có vị đắng [19], [22].
+ Ngoài ra lá Bạch quả còn chứa một số axit hữu cơ như hydroxykinurenic, kinurenic,
parahydroxybenzoic, vanillic; tinh bột; tinh dầu; brôm; sáp [19], [22].
Nguyên liệu lá đưa vào sản xuất không được chứa dưới 0,5% flavonoid nếu
tính theo flavonol glycosid, bằng 0,2 - 0,4% nếu tính theo aglycon của những chất
đó [13].
* Tác dụng dược lý:
+ Cải thiện lưu lượng tuần hoàn não, tăng mức glucose và ATP, giảm sử dụng
glucose bởi não [13]. Có hiệu quả trong điều trị invivo phù não do thương tổn bởi
các chất độc hại thần kinh hoặc chấn thương [22].
+ Cải thiện sự chịu đựng giảm oxy huyết (đặc biệt là ở mô não) [22].
+ Tăng trí nhớ và sự hiểu biết trong thí nghiệm phản xạ có điều kiện [22].
+ Giãn mạch và chống co thắt [19], [22].
+ Làm sạch các gốc tự do. Hạ Cholesterol máu [19], [22].
+ Giảm thương tổn ốc tai và có tác dụng cải thiện chức năng về tiền đình và thính
giác [13].
+ Chống lại sự giảm tiểu cầu và co thắt phế quản. Chống viêm tại chỗ [22], [23].
+ Kháng các vi khuẩn Mycobacterium smegmatis, Bacillus subtilis, Staphylococcus
aureus và các nấm Trichophyton mentagrophytes, Saccharomyces cerevisiae.
+ Chống co giật [22].
+ Giảm phù võng mạc và tổn thương tế bào võng mạc.
* Công dụng:
+ Cao lá Bạch quả được dùng để điều trị thiểu năng tuần hoàn não với những triệu
chứng suy giảm sự tập trung và trí nhớ, lú lẫn, mất nghị lực, mệt mỏi, giảm vận
động thể lực, tâm trạng trầm cảm, lo âu, chóng mặt, ù tai và nhức đầu [22].
+ Điều trị bệnh tập tễnh cách hồi do tắc động mạch ngoại biên, làm tăng khoảng
cách đi được và giảm đau; bệnh Raynaud, xanh tím đầu chi; hội chứng sau viêm tĩnh
mạch và điều trị bệnh ở tai trong như ù tai và chóng mặt do mạch máu hoặc thoái
+ Chỉ nôn, chỉ tả: dùng khi ngực bụng đầy trướng, ợ hơi buồn nôn [1], [10].
+ Hoá đàm, ráo thấp, chỉ ho dùng chữa các chứng ho có đàm [1], [10],
1.3.4. Cam thảo; Radix Glycyưhiza.
Vị thuốc là rễ phơi hay sấy khô của 3 loài Cam thảo (Glycyirhiza uralensis
Fish; Glycyrrhiza inflata Bat; Glycyrrhiza glabra L.) họ Đậu (Fabacceae) [1], [3],
[10], [11], [12], [19], [22],
* Thành phần hoá học :
+ Cam thảo có chứa Glycyrrhizin là một saponin thuộc nhóm olean hàm lượng từ
10-14%, có vị ngọt gấp 60 lần đường saccharose [3], [19], [22],
+ Các flavonoid chiếm hàm lượng 3-4% trong đó có 27 chất đã được biết, quan
trọng nhất là liquiritin (nhóm flavonon) và isoliquiritin (nhóm chalcon). Ngoài ra
còn có glabridin (isoflavan), glabron (isoflavon), glabren (isoflaven) [3], [19], [22].
+ Một số coumarin; umbeliferon, hecnimarin, liqcumarin [3], [19], [22].
+ Những hợp chất estrogen steroid vói hàm lượng thấp [3], [19], [22].
* Tác dụng dược lí:
+ Có tác dụng chống loét dạ dày, chống co thắt (chủ yếu do các thành phần
ílavonoid [3], [19], [22].
+ Tác dụng long đờm nhờ các saponin [3].
+ Tác dụng giải độc nhờ có thành phần Glycyrrhizin [3], [19], [22].
+ Tác dụng kiểu oestrogen [3], [19], [22].
* Tính vị quy kinh:
Vị ngọt, tính bình. Quy kinh can, tỳ, thông hành 12 kinh [1], [10], [19],
* Công năng chủ trị:
+ Bổ tì ích khí, thanh nhiệt giải độc, khử đàm ngừng ho, hoãn cấp chỉ thống, điều
hoà các vị thuốc [1], [10].
+ Dùng trong các trường hợp khí huyết hư nhược thiếu máu, đau hầu họng, viêm
họng cấp mãn tính, viêm Amiđan, nhiều đờm, chữa ho [4], [6], [8].
* Kiêng kỵ:
Không dùng chung với các vị Đại kích, Nguyên hoa, Cam toại, Hải tảo [1],
[10], [19].
+ Máy đo quang phổ tử ngoại Spectrophotometer u - 1800 của hãng Hitachi (Nhật),
bộ môn Hoá dược, Trường Đại học Dược Hà Nội.
+ Đèn tử ngoại.
+ Máy cất quay Buchi Rovapor R-200, Bộ môn Dược học cổ truyền, Trường Đại học
Dược Hà Nội
+ Tủ sấy Memmert, Bộ môn Dược học cổ truyền, Trường Đại học Dược Hà Nội
2.1.4. Phưong pháp nghiên cứu.
+ Định tính một số thành phần hoá học của các vị thuốc và của hai chế phẩm cao
lỏng BI„ BI2 bằng các phản ứng hoá học theo [2], [3], [4], [10], [14].
+ Định tính flavonoid, tinh dầu, coumarin trong một số vị thuốc và hai chế phẩm cao
lỏng BIi, BI2 bằng SKLM theo [2], [3], [4], [10], [14].
Chất hấp phụ: bản mỏng Silicagel 6OF254 của hãng Merck.
- Flavonoid
Hệ dung môi khai triển:
Hệ I: Toluen - Ethylacetat - Acid formic - Nước (6:5:1:1).
Hệ II: Ethylacetat - Cloroform - Acid formic (3:3:1).
Thuốc thử hiện màu: Soi ư v, hơi Amoniac.
- Tinh dầu
Hệ dung môi khai triển:
Hệ I: Toluen - Ethylacetat (91:7).
Hệ IV; Ether dầu hoả - Ethylacetat (80:5).
Thuốc thử hiện màu: Soi ư v hoặc dung dịch vanilin - H2SO4 mới pha (0,5g
vanilin + 2 ml H2SO4 + 8ml Ethanol tuyệt đối), hơ nóng bản mỏng ở 100°c trong
khoảng 10 phút.
- Coumarin
Hệ dung môi khai triển:
Hệ I: Cloroíorm - Methanol (9:1).
Hệ II: Cloroíorm - Ethylacetat (1:1).
Thuốc thử hiện màu; Soi uv.
+ Định lượng tinh dầu trong Đương quy (toàn quy, quy đầu, quy thân, quy vĩ), Trần
Kết quả được đánh giá theo phương pháp thống kê để tính hàm lượng trung
bình ( X ), độ lệch chuẩn ( s ), khoảng tin cậy ( ịi ), với độ tin cậy a =95%.
2.2. Kết quả thực nghiệm và nhận xét.
2.2.1. Định tính bằng phản ứng hoá học.
Mẫu thử: Lần lượt lấy các vị thuốc Đương quy, Trần bì, Cam thảo đã được làm nhỏ,
mỗi mẫu 30g cho vào các bình cầu 250ml, thêm vào lOOml cồn 80*’, lắp sinh hàn
ngược, đun sôi cách thuỷ trong 20 phút, lọc nóng, thu được dịch chiết cồn của
Đương quy, Trần bì, Cam thảo. Các dịch này được làm bay hơi còn khoảng 30ml
dung dịch đem làm các phản ứng.
Lấy lOg cao khô lá Bạch quả hoà tan trong 20ml ethanol. Dịch chiết cồn này
được đem làm các phản ứng.
Lần lượt lấy 20ml cao lỏng BIi và BI2 pha loãng với 20ml cồn 80'* để làm
phản ứng.
+ Phản ứng định tính nhóm chất Aavonoid
- Phản ứng Cyanidin:
Cho vào ống nghiệm Iml dịch chiết cồn của các dược liệu và chế phẩm nói
trên. Thêm một ít bột Mg kim loại và 5 giọt HCl đặc, lắc đều, đun nóng cách thuỷ,
để yên 5 phút. Xuất hiện màu đỏ trong ống nghiệm. Phản ứng dương tính với Bạnh
quả, Trần bì, Cam thảo, BI|, BIj.
- Phản ứng với Amoniac đặc:
Nhỏ một giọt dịch chiết cồn của từng mẫu thử nói trên lên các miếng giấy lọc,
hơ nóng cho khô, thấy có màu vàng nhạt, sau đó hơ qua hơi Amoniac đặc thấy xuất
hiện màu vàng đậm rõ rệt. Phản ứng dương tính với tất cả các mẫu.
- Phản ứng với dung dịch NaOH 10%:
Cho vào ống nghiệm 1 ml dịch chiết cồn của các dược liệu và 2 chế phẩm,
thêm vào 0,5 ml NaOH 10%, thấy màu vàng đậm lên. Phản ứng dương tính với tất
cả các mẫu.
- Phẩn ứng với dung dịch chì acetat 10%:
Cho vào ống nghiệm 1 ml dịch chiết cồn các mẫu thử nói trên, thêm vào 0,5
ml dung dịch chì acetat 10% thấy có xuất hiện tủa màu vàng. Phản ứng dưoỉng tính
trừ Trần bì.
Kết luận: phản ứng dương tính với tất cả các mẫu trừ mẫu Trần bì
Kết quả định tính saccharid được trình bày ở bảng 2.1.
+ Phản ứng định tính sterol.
- Phản ứng Lierbermann - Burchard:
Lấy khoảng 20g các dược liệu Đương quy, Cam thảo, Trần bì và cao khô lá
Bạch quả, tiến hành shoxhlet với ether dầu hoả trong 2h. Lấy dịch chiết ether dầu cô
đến cắn.
Lấy 20ml mỗi chế phẩm BI|, BI2 đem lọc, lắc với ether dầu hoả, thu lấy dịch
chiết ether dầu, cô cách thuỷ đến cắn.
Cắn được hoà tan vào trong lOml NaOH 10%, lắc dung dịch này với
Cloroform, lấy phần dịch cloroform cô cách thuỷ còn khoảng Iml, thêm vào đó Iml
an hyd rid ace tic và 1 giọ t H2SO4 đậm đặc. D ung d ịc h có màu xanh với cắn của tất cả
các mẫu thử.
Kết luận: phản ứng dương tính với tất cả các mẫu thử.
Kết quả định tính sterol được trình bày trong bảng 2.1.
+ Phản ứng định tính coumarin.
- Phản ứng mở đóng vòng lacton.
Lấy vào mỗi cặp ống nghiệm giống nhau Iml dịch chiết cồn của các vị thuốc
Đưcmg quy, Bạch quả, Cam thảo, Trần bì.
Ống nghiệm 1: thêm 0,5ml NaOH 10%.
Ống nghiệm 2; để nguyên.
Đun sôi cả hai ống nghiệm trong khoảng 2 phút, để nguội.
Ong nghiệm 1: màu vàng đậm lên.
ống nghiệm 2: giữ nguyên.
Thêm vào mỗi ống nghiệm 5ml nước.
Ống nghiệm 1: trong suốt với tất cả các mẫu.
Ống nghiệm 2: xuất hiện tủa đục với Đương quy, Cam thảo.
Thêm 0.5ml HCl vào ống nghiệm 1, ống nghiệm 1 đục như ống nghiêm 2
với Đương quy, Cam thảo. Phản ứng dương tính với Đương quy, Cam thảo.
Cam thảo
Trần
bì
BI,
BI,
Cyanidin
-
+++ +++ +++
+++
+++
NaOH + +++ +++
+++ +++
+++
NH, + +++
+++
+++
+++
Dd FeCl3
+++ +++
+++ +++
+++ +++
Dd Chì acetat 10% +++ +++ +++ +++
+++ +++
Đánh giá
K
c c c
c c
Saponin
Hiện tượng tạo bọt
- -
+++ +++
Đánh giá
c
c c c c c
Cauưnarin
p/ư mở đóng vòng
lacton
+++
-
++
-
+++ +++
TI' Diazo +++ - ++
-
+++
+++
Tăng huỳnh quang
trong môi trường kiềm
+++
- ++ -
+++
+++
Đánh giá
c K
c
K
c c
Chú thích : (-) âm tính (+): phản ứng dương tính.
(++): phản ứng rõ. (+++): phản ứng rất rõ
C: có chứa nhóm chất thử định tính.